BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG HỌC
(SEQAP)
SỔ TAY HƯỚNG DẪN
LẬP KẾ HOẠCH DẠY- HỌC CẢ NGÀY
HÀ NỘI, tháng 6 - 2011
MỤC LỤC
Trang
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
3
CÁC TÀI LIỆU HỖ TRỢ
3
Phần thứ I- MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
4
1. SEQAP là gì? 4
2. FDS là gì? 4
3. Điều kiện các trường tiểu học tham gia SEQAP và chuyển sang FDS 8
4. Mục đích, nội dung của Sổ tay lập kế hoạch FDS 11
Phần thứ II – QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH FDS
12
Bước 1- Tổ chức một cuộc họp trong cộng đồng để giới thiệu về SEQAP
và FDS
14
Bước 2. Thành lập nhóm cán bộ lập kế hoạch 15
Bước 3. Thu thập thông tin, số liệu cần thiết về nhà trường 18
Bước 4. Tiến hành phân tích tình hình nhà trường 19
Bước 5a. Xác định các mục tiêu và chọn phương án FDS
Bước 5b. Đề xuất sư phạm cho việc chuyển sang FDS
25
26
CSVC: Cơ sở vật chất
FDS: Dạy-học cả ngày
HDS: Dạy-học nửa ngày
Phòng GD&ĐT: Phòng Giáo dục và đào tạo
Sở GD&ĐT: Sở Giáo dục và đào tạo
SEQAP: Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học
3
Phần thứ I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
Chính phủ đã đặt ra mục tiêu chủ chốt cho hệ thống giáo dục tiểu học là toàn bộ các trường tiểu
học sẽ chuyển từ phương thức HDS hiện nay sang FDS. Theo dự thảo Chiến lược phát triển
giáo dục (2011-2020), đến năm 2020, tất cả các trường tiểu học chuyển sang FDS theo phương
án T30, T33 và T35; đến năm 2025, FDS theo T35 sẽ được phổ cập trên toàn quốc.
1. SEQAP là gì?
SEQAP – tên đầy đủ là “Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học” là một
chương trình mục tiêu Quốc gia cho giáo dục, nhằm mục đích nâng cao chất lượng giáo dục
tiểu học bằng cách hỗ trợ các trường tiểu học chuyển từ hệ thống học tập dựa trên mô hình dạy
học nửa ngày (HDS) sang mô hình dạy học cả ngày (FDS).
SEQAP có 4 thành phần:
Thành phần 1: “Cải thiện khung chính sách cho việc chuyển sang FDS ở giáo dục tiểu học”
Thành phần 2: “Tăng cường năng lực cho nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu FDS”
Thành phần 3: “Hỗ trợ củng cố và tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị và xác định
các phương thức hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn để thực hiện FDS”.
Thành phần này sẽ hỗ trợ nâng cấp cơ sở hạ tầng trường lớp và tài trợ các chi phí thường
xuyên thiết yếu cho các trường tham gia chương trình để hỗ trợ những trường này chuyển
sang FDS thành công. Thành phần này gồm có 4 tiểu thành phần:
(i) lương cho số giáo viên tăng thêm và/hoặc phụ cấp lương cho giáo viên khi thời gian ở
trường tăng thêm;
(ii) cải thiện cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng;
(iii) Quỹ giáo dục nhà trường dành cho các chi phí thường xuyên khi nhà trường mở rộng
và tăng cường kĩ năng nghe, nói Tiếng Việt cho học sinh dân tộc (Tiếng Việt 2). Các
trường cũng có thể lựa chọn 1 hoặc 2 tiết học bổ sung cho các hoạt động giáo dục nhằm
đảm bảo cho chương trình học theo T30 có sự cân bằng giữa các môn học và hoạt động
khác nhau. Tuy nhiên, trọng tâm của các tiết học bổ sung nên là Tiếng Việt và Toán.
C
2
: Giới thiệu một môn học tự chọn - Tin học hoặc Ngoại ngữ (chú trọng môn Ngoại ngữ
để thực hiện Đề án dạy học Ngoại ngữ của Chính phủ).
C
3
: Các lĩnh vực nội dung tự chọn và các hoạt động giáo dục
Các lĩnh vực nội dung tự chọn, ví dụ như: giáo dục về môi trường, giáo dục kĩ năng
sống, văn hóa địa phương (đặc biệt là cho các trường mà học sinh là dân tộc thiểu số),...
và bổ sung cho Âm nhạc, Mỹ thuật, giáo dục thể chất,...
Tại một số trường có tỷ lệ học sinh dân tộc cao cũng có thể được phép lựa chọn dạy một
thứ tiếng dân tộc theo Nghị định số 82/2010/NDD-CP Quy định về việc dạy và học
tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm
giáo dục thường xuyên. Chương trình và sánh giáo khoa tiếng dân tộc thiểu số được
biên soạn và thẩm định theo quy định của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT.
Các hoạt động giáo dục bao gồm một số hoạt động phù hợp với nhu cầu của học sinh và
cộng đồng, ví dụ: các hoạt động đọc sách thư viện; hoạt động múa hát, diễn kịch; các
hoạt động thể thao (đặc biệt là cho học sinh lớp 4 và 5); trò chơi dân gian; tham quan,
du lịch; trồng và chăm sóc cây cối; tổ chức các ngày hội (vui Tết Trung thu, Ngày Hội
hóa trang, Ngày hội môi trường, ...); các câu lạc bộ (thể dục nhịp điệu; bóng bàn; các
nhà thiết kế thời trang trẻ;...).
SEQAP sẽ hỗ trợ nguồn lực cho các trường thực hiện các phương án FDS khác nhau. Với mỗi
phương án thì số tiết dạy/tuần là khác nhau. Các phương án phù hợp là T30 và T35 nhưng cũng
có một phương án trung gian là T33. Các trường có nguồn lực hạn chế sẽ lựa chọn các phương
5
án T30 và T33; còn các trường có nguồn lực đầy đủ sẽ chuyển thẳng sang T35. Tuy nhiên mong
(Khoảng 33 tiết/tuần)
C + C
1
+
C
2
hoặc C
3
*Các trường
mong muốn dạy
tiếng dân tộc có
xu hướng chọn
phương án
C + C
1
+ C
3
3 ngày học cả ngày và
2 ngày học nửa ngày ở
trường mỗi tuần.
Tại các trường có dạy
tiếng dân tộc thì các tiết
học của môn Tiếng dân tộc
thường được bố trí vào
buổi chiều.
T 35
(Khoảng 35 tiết/tuần)
C + C
1
+ C
Về thời gian nghỉ, ăn trưa của học sinh, các trường cần căn cứ vào tình hình cụ thể tại địa
phương, nhu cầu của học sinh và những nguồn lực cần thiết để sắp xếp cho phù hợp. Tuy nhiên,
nên xem xét rút ngắn thời gian dành cho việc nghỉ, ăn trưa để có thể bắt đầu học buổi chiếu
sớm hơn và kết thúc ngày học sớm hơn nhằm tránh thời gian ở trường của học sinh quá dài. Phụ
huynh và cộng đồng địa phương cũng cần tham gia ý kiến về vấn đề này nhưng điều kiện tại địa
phương và nhu cầu của học sinh sẽ là những yếu tố chi phối quyết định cuối cùng về thời gian
dành cho bữa trưa.
Việc lựa chọn các phương án FDS, chương trình học, thời gian biểu, cũng như bố trí giáo viên,
sử dụng CSVC và trang thiết bị của nhà trường để thực hiện FDS là do nhà trường và cộng đồng
địa phương quyết định.
SEQAP sẽ có các gói hỗ trợ cho các trường khi chuyển sang FDS, cụ thể là:
Bảng 2: Các thành tố của các gói hỗ trợ của SEQAP cho các trường chuyển sang FDS
Nội dung Hoạt động
Đào tạo đội ngũ Đào tạo đội ngũ bằng các mô-đun bồi dưỡng và chương trình tập huấn cấp
trường cho lãnh đạo nhà trường và giáo viên.
Hoạt động tập huấn này dành cho tất cả các trường chuyển đổi sang FDS
kể cả những trường không tham gia SEQAP.
Cơ sở hạ tầng/cơ
sở vật chất bổ
sung
Đối với các trường thiếu phòng học, sẽ bổ sung CSVC (phòng học, khu vệ
sinh và có thể có phòng đa năng dành cho các trường chuyển sang thực
hiện phương án T35) cùng với đồ đạc trong phòng. Khi trường được bổ
sung CSVC thì trường cũng sẽ nhận được (a) thiết kế cần thiết, dịch vụ
đấu thầu , các dịch vụ liên quan tới việc giám sát tại hiện trường và các
dịch vụ giám sát quyền tác giả kiến trúc (b) đào tạo bổ sung cho đội ngũ
của xã về giám sát và kiểm tra công tác xây dựng.
Gói hỗ trợ này chỉ dành cho những trường thiếu phòng học.
Các quỹ Có hai loại: quỹ giáo dục nhà trường và quỹ phúc lợi học sinh. Ngoài việc
7
-Tiêu chí về số điểm trường : Nhà trường có không quá 10 điểm trường (chính và lẻ)
Thậm chí khi một trường có tổng số học sinh tối thiểu là 200 và có duy nhất một hoặc hai điểm
trường, nhà trường vẫn có thể gặp khó khăn trong việc chuyển sang FDS do có thể sẽ phải đối
mặt với việc không đủ các nguồn lực mà chủ yếu là thiếu phòng học và giáo viên. Vì thế
SEQAP đã lựa chọn hạn mức nguồn lực tối thiểu về giáo viên và phòng học mà một trường cần
có để có thể chuyển sang FDS một cách thuận lợi.
b) Tiêu chí tối thiểu về giáo viên và phòng học
8
- Tiêu chí về giáo viên: Trường tiểu học phải đáp ứng các tiêu chí tối thiểu: Tỷ lệ giáo viên/lớp
không nhỏ hơn 1,2 (Tỷ lệ giáo viên/lớp ≥ 1,2 )
- Tiêu chí về phòng học: Tỷ lệ phòng học/lớp không nhỏ hơn 0,6 (Tỷ lệ phòng/lớp ≥ 0.6)
Thông thường, những trường không đạt các tiêu chí nêu trên, sẽ không được xem xét để SEQAP
hỗ trợ. Đối với các trường không đáp ứng được những tiêu chí tối thiểu để nhận được hỗ trợ từ
SEQAP thì cần xem xét những phương án khác để có sự hỗ trợ vượt qua những khó khăn trong
việc chuyển đổi sang FDS.
3.2. Điều kiện để các trường tiểu học chuyển sang FDS
Đối với phương án T30:
- Tiêu chí về giáo viên: Trường tiểu học phải đáp ứng yêu cầu tối thiểu về tỷ lệ giáo viên/lớp
không nhỏ hơn 1,3 (Tỷ lệ giáo viên/lớp ≥ 1,3 )
- Tiêu chí về phòng học: Trường tiểu học phải đáp ứng yêu cầu tối thiểu về tỷ lệ phòng học/lớp
không nhỏ hơn 0,8 (Tỷ lệ phòng/lớp ≥ 0.8)
Chỉ có các trường lựa chọn chuyển sang T30 mà có tỷ lệ phòng học/lớp ít nhất là 0.6 và
thấp hơn 0.8 mới được xây phòng học bổ sung. Các trường này có thể đề xuất được hỗ
trợ xây dựng phòng học bổ sung để có đủ phòng học đáp ứng yêu cầu tối thiểu khi
chuyển sang T30 nhưng tối đa chỉ được 2 phòng học/điểm trường. Nhà trường cũng có
thể đề xuất được hỗ trợ xây dựng nhà vệ sinh. Chương trình cũng có sự hỗ trợ về lương
tăng thêm cho giáo viên cho một số trường lựa chọn T30 và những phần dưới đây sẽ cung
cấp thêm thông tin về lương tăng thêm cho giáo viên.
SEQAP sẽ hỗ trợ lương tăng thêm cho giáo viên đối với một số trường thiếu giáo viên
Tóm tắt các điều kiện tham gia SEQAP và chuyển sang FDS
Tỉ lệ giáo viên/lớp Tỉ lệ phòng học/lớp
Trường tham gia SEQAP
(tiêu chí tối thiểu)
≥ 1,2 ≥ 0,6
Trường chuyển sang T30
(tiêu chí bổ sung)
≥ 1,3 ≥ 0,8
Trường chuyển sang T35
(tiêu chí bổ sung)
≥ 1,5 ≥ 1,0
Những tiêu chí cơ bản về quy mô trường và số điểm trường lẻ cùng với những tiêu chí tối
thiểu về tỷ lệ giáo viên/lớp và tỷ lệ phòng học/lớp sẽ được xem xét khi đề xuất/kế hoạch
FDS của nhà trường được nộp lên phòng giáo dục. Các trường không đáp ứng được các
tiêu chí nêu trên sẽ không được chọn tham gia SEQAP.
Tóm tắt các tiêu chí hợp lệ để nhận các nguồn lực hỗ trợ của SEQAP cho xây dựng
và lương gia tăng cho giáo viên
Lương gia tăng cho giáo viên Phòng học bổ sung
Các trường chuyển sang
T30
1,2 ≤Tỷ lệ giáo viên/lớp ≤ 1,3 0,6 ≤Tỷ lệ phòng học/lớp ≤ 0,8
Các trường chuyển sang Không áp dụng 0.8 ≤Tỷ lệ phòng học/lớp ≤
10
T35 1,0
4. Mục đích, nội dung của Sổ tay hướng dẫn lập kế hoạch dạy học cả ngày (FDS)
Sổ tay hướng dẫn lập kế hoạch FDS do SEQAP xây dựng nhằm cung cấp các thông tin và
hướng dẫn cho các trường và cộng đồng địa phương xây dựng một kế hoạch của nhà
trường để hỗ trợ việc chuyển đổi từ mô hình học nửa ngày hiện nay sang mô hình dạy học
cả ngày.
Sổ tay tập trung vào các quy trình lập kế hoạch ở cấp nhà trường và cộng đồng để nhà
học sinh; những điểm mạnh và những điểm cần cải thiện trong chương trình
giảng dạy của nhà trường; năng lực của giáo viên; và giải thích phương án này
sẽ mang lại những lợi ích cho học sinh như thế nào, dựa trên những thế mạnh
của nhà trường và phù hợp với tình hình của nhà trường
6 Xác định những nhu cầu tập huấn bồi dưỡng và nhu cầu về nguồn lực cho việc
chuyển sang FDS (Các nhu cầu tập huấn bồi dưỡng cho giáo viên và cán bộ
quản lý nhà trường, những đối tượng ngoài nhà trường và các nhân viên hỗ trợ
về ngôn ngữ; Những nguồn lực cần thiết để chuyển sang FDS: cơ sở hạ tầng,
trang thiết bị và các nguồn lực cho việc dạy và học...).
7 Xác định các hoạt động ưu tiên cho việc chuyển sang FDS
8 Lập dự toán chi phí cho:
• Các hoạt động xây dựng được đề nghị,
• Các chi phí bổ sung mong muốn cho những tiện ích của nhà trường,
• Các nguồn lực bổ sung để hỗ trợ việc tăng thêm số tiết học,
• Lương tăng thêm cho giáo viên
• Sử dụng Quỹ giáo dục nhà trường và Quỹ phúc lợi học sinh
9 Xây dựng một kế hoạch thời gian cho việc thực hiện các hoạt động.
10 Lãnh đạo nhà trường hoàn thành Đề xuất kế hoạch FDS theo mẫu.
11 Các bên tham gia thống nhất và ký vào Bản kế hoạch gửi cho Phòng giáo dục
12 Kết hợp kế hoạch FDS vào kế hoạch phát triển tổng thể của trường
12
13 Xác định những yêu cầu báo cáo về quá trình thực hiện kế hoạch FDS.
Cụ thể mỗi bước lập kế hoạch như sau:
Bước 1. Tổ chức một cuộc họp trong cộng đồng để giới thiệu về SEQAP và FDS
Sự hỗ trợ của cộng đồng, đặc biệt là phụ huynh học sinh là rất quan trọng cho cả việc lập kế
hoạch và thực hiện FDS nên nhà trường cần tổ chức cuộc họp để phổ biến tới cộng đồng về
FDS và SEQAP. Cuộc họp này cần cung cấp những thông tin về:
• Giới thiệu về FDS và việc học sinh sẽ được hưởng lợi từ FDS như thế nào;
• Giới thiệu các phương án FDS khác nhau và mục đích của mỗi phương án;
• Những thông tin về SEQAP và các cách thức mà SEQAP có thể hỗ trợ các trường trong
(Phụ lục 1a – đây là một bảng mà nhà trường cần hoàn thành nhằm ghi lại tên của mỗi thành
viên của nhóm lập kế hoạch và trách nhiệm của họ)
Lập kế hoạch chuyển đổi từ mô hình HDS sang mô hình FDS của một trường yêu cầu cần có
sự tham gia của các bên: lãnh đạo nhà trường, giáo viên, Ban đại diện cha mẹ học sinh, cộng
đồng địa phương và đại diện Phòng GD&ĐT. Các cơ quan, tổ chức khác ở địa phương cũng
có thể sẽ tham gia vào quá trình lập kế hoạch FDS.
Những bên tham gia chính và vai trò, trách nhiệm của họ trong quy trình lập kế hoạch được tóm
tắt trong bảng sau:
Bảng 3: Các bên tham gia vào quy trình lập kế hoạch FDS
Cán bộ lập kế hoạch Vai trò/trách nhiệm
Lãnh đạo nhà trường - Điều phối viên của nhóm lập kế hoạch;
-Đầu mối liên lạc với cộng đồng;
-Thông báo cho phòng giáo dục về cuộc họp cộng đồng;
-Đóng góp vào việc phân tích tình hình nhà trường để chuyển sang
FDS;
-Tham gia vào việc thu thập và ghi chép những số liệu của nhà
trường ;
- Là đối tác chính trong việc xây dựng đề xuất sư phạm với các giáo
viên;
- Hướng dẫn giáo viên trong việc xác định những yêu cầu tập huấn
bồi dưỡng để hỗ trợ giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện FDS.
- Đề xuất ngân sách
- Đề xuất hỗ trợ cuối cùng gửi cho SEQAP,
- Điều phối và theo dõi các hoạt động lập kế hoạch FDS
- Quản lý các quỹ của nhà trường;
Các giáo viên - Hỗ trợ việc thu thập và phân tích các số liệu cho kế hoạch FDS của
nhà trường;
-Có ý kiến tư vấn về các mục tiêu FDS của nhà trường;
-Cung cấp hướng dẫn về mô hình FDS phù hợp nhất cho nhà trường
để đưa vào trong đề xuất sư phạm.
-Nếu có khả năng hỗ trợ các hoạt động xây dựng thì chính quyền xã
có thể có sự hỗ trợ trong việc quản lý các hoạt động xây dựng
trường.
Những thành viên khác
trong cộng đồng
Có thể là đối tượng từ một tổ chức trong cộng đồng mà có kinh
nghiệm hoặc chuyên môn nhất định để hỗ trợ nhóm lập kế hoạch.
Phòng giáo dục (Ban
quản lý cấp huyện)
- Cử một cán bộ tham gia các cuộc họp nâng cao nhận thức cho cộng
đồng về FDS do trường tổ chức;
-Tổ chức và đánh giá các khóa tập huấn ban đầu và có sự hướng dẫn
về các mô hình FDS và các quy trình thực hiện cho lãnh đạo nhà
trường;
- Cung cấp sự hướng dẫn và hỗ trợ chuyên môn cho nhà trường trong
quá trình xây dựng các kế hoạch FDS;
- Phê duyệt kế hoạch FDS của nhà trường;
-Theo dõi việc thực hiện các hoạt động trong kế hoạch FDS của nhà
trường.
Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm điều phối toàn bộ quy trình lập kế hoạch và nhóm lập
kế hoạch.
Do thời khóa biểu tăng thêm sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới các gia đình học sinh cũng như các hoạt
động sinh hoạt và lao động hàng ngày của họ nên điều quan trọng là cần có một đại diện của
Ban đại diện cha mẹ học sinh tham gia vào nhóm lập kế hoạch. Đại diện ban đại diện cha mẹ
học sinh có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng các phụ huynh tham gia
tích cực vào quá trình chuyển đổi từ học nửa ngày sang học cả ngày.
15
Đại diện ban đại diện cha mẹ học sinh cần tích cực thông báo cho những phụ huynh khác về
những thông tin liên quan tới FDS và làm rõ những quan điểm và ý tưởng từ hội phụ huynh về
việc phương án FDS nào sẽ là lựa chọn phù hợp nhất cho nhà trường.
trong suốt quá trình lập kế hoạch FDS và có thể họp với nhau thường xuyên hơn so với Nhóm
cán bộ lập kế hoạch( Nhóm cán bộ lập kế hoạch chỉ họp toàn bộ nhóm một số ít lần trong toàn
16
bộ quá trình lập kế hoạch).
Nhóm lập kế hoạch chủ chốt sẽ cần họp thường xuyên sau cuộc họp đầu tiên nhằm theo dõi tiến
độ của việc lập kế hoạch và thảo luận về bất cứ vấn đề hoặc khó khăn nào nảy sinh trong quá
trình lập kế hoạch. Nhưng trước khi đề xuất cuối cùng sẵn sàng cho các nhóm tham gia cùng ký,
toàn bộ nhóm lập kế hoạch sẽ cần họp để góp ý cho báo cáo tiến độ của lãnh đạo nhà trường
trong đó phác họa các khía cạnh chính của đề xuất.
Bước 3: Thu thập thông tin, số liệu cần thiết về nhà trường
Trong bước này, các số liệu và thông tin thu thập được sẽ giúp hiểu được tình hình hiện nay của
nhà trường và giúp nhóm lập kế hoạch chủ chốt cung cấp những thông tin sẽ được sử dụng để
phân tích tình hình của nhà trường.
(Các phụ lục 2,3,4 và 5 là những công cụ sẽ giúp các trường thu thập số liệu và thông tin cần
thiết cho đề xuất xin hỗ trợ từ SEQAp của nhà trường)
Phụ lục 2: Số liệu về học sinh
Số liệu tóm tắt về học sinh:
• Số học sinh của mỗi khối lớp;
• Số học sinh của mỗi lớp;
• Nhóm dân tộc của học sinh;
• Tình hình kinh tế của các gia đình học sinh.
Phụ lục 3: Số liệu về cán bộ của nhà trường
Số liệu tóm tắt về giáo viên, lãnh đạo nhà trường và nhân viên
• Số giáo viên của mỗi lớp;
• Phân loại giáo viên – số giáo viên dạy môn văn hóa, giáo viên môn chuyên biệt và các
cán bộ không giảng dạy khác;
• Năng lực và trình độ của giáo viên/lãnh đạo nhà trường;
• Kinh nghiệm của giáo viên;
• Thành tích, danh hiệu đạt được của giáo viên;
• Khối lượng công việc của giáo viên.