ĐÁNH GIÁ kết QUẢ hợp PHẦN vệ SINH GIAI đoạn 2006 2011 THUỘC CHƯƠNG TRÌNH mục TIÊU QUỐC GIA nước SẠCH và vệ SINH môi TRƯỜNG NÔNG THÔN tại NGHỆ AN - Pdf 30


Y học thực hành (8
70
)
-

số

5
/201
3
156
thuốc giữa nhóm điều trị bằng HL và nhóm điều trị
bằng Anginovag thấy rằng sự khác biệt về hiệu quả
điều trị là không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
Đánh giá về thời điểm đến khám và điều trị trớc 7
ngày và sau 7 ngày bảng 3 cho thấy sự khác biệt về
hiệu quả điều trị triệu chứng khạc đờm đối với bệnh
nhân đến sớm hay đến muộn ở mỗi nhóm là không có
ý nghĩa thống kê với p > 0,05. Điều này có nghĩa là
bệnh nhân đến sớm hay muộn hơn 7 ngày hiệu quả
điều trị của cả HL và Anginovag là tơng đơng với
nhau. So sánh ảnh hởng của thởi điểm đến khám và
nhận thuốc điều trị tới kết quả của triệu chứng khạc
đờm thì sự khác biệt giữa nhóm điều trị bằng HL và

rhino-laryngologie 1. European Pharmacopoeia 4
th

Edition (2002), p 123.

ĐáNH GIá KếT QUả HợP PHầN Vệ SINH GIAI ĐOạN 2006 -2011 THUộC CHƯƠNG TRìNH
MụC TIÊU QUốC GIA NƯớC SạCH Và Vệ SINH MÔI TRƯờNG NÔNG THÔN TạI NGHệ AN

Nguyễn Cảnh Phú và CS

Đại học Y khoa Vinh
Tóm tắt
Nghiên cứu đợc thực hiện tại tỉnh Nghệ An từ
tháng 10 đến tháng 12 năm 2012. Mục tiêu: Khảo sát tỉ
lệ hộ gia đình và trạm y tế sử dụng nớc sạch, nhà tiêu
hợp vệ sinh và hiệu quả công tác truyền thông, đào tạo
đội ngũ tuyên truyền viên về nớc sạch và vệ sinh môi
trờng giai đoạn 2009 - 2012 tại Nghệ An. Đối tợng
nghiên cứu: Cán bộ chuyên trách VSMT của các
huyện; Trởng trạm y tế, cán bộ chuyên trách VSMT
của xã, hội trởng hội phụ nữ xã, cán bộ y tế thôn bản.
Sổ sách ghi chép, báo cáo. Phơng pháp: Nghiên cứu
mô tả cắt ngang kết hợp hồi cứu. Kết quả.(1) Tỉ lệ hộ
gia đình nông thôn có nhà tiêu HVS tăng từ 30,2% năm
2008 lên 40,15% năm 2011, thấp hơn mục tiêu của
chơng trình đề ra (70%). Tỉ lệ trạm y tế xã có nớc
sạch và nhà tiêu HVS tăng từ 70,3% năm 2008 lên
80,1% năm 2011, thấp hơn mục tiêu chơng trình
NTP2 gần 20%.(2) Có 17% số xã đạt mục tiêu có trên
65% số hộ sử dụng nhà tiêu HVS.(3) Các hoạt động

(2) There were 17% of communes achieved the target
of 65% of households using hygiene toilets. (3) The
results revealed that the training activities, workshop
on raising awareness of staff and residents in
population implemented program had been improved.
Recommendation: Strengthening the propagation of
the loan program targeted to household cleaning.
Training local residents on water and environmental
Y học thực hành (8
70
)
-

số

5/2013

157

hygiene, especially in rural and remote areas.
Keywords: Nghe An, rural area, commune health
center, clean water, hygiene toilet
ĐặT VấN Đề
Chơng trình Mục tiêu Quốc gia (MTQG) nớc sạch

thông, đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ tuyên
truyền viên về nớc sạch và vệ sinh môi trờng giai
đoạn 2009 - 2012 tại Nghệ An
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1. Địa điểm nghiên cứu: Tại các xã thực hiện
Chơng trình NTP 2 - tỉnh Nghệ An
2. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10 đến tháng
12 năm 2012.
3. Đối tợng nghiên cứu:
- Cán bộ chuyên trách VSMT của các huyện;
Trởng trạm y tế, cán bộ chuyên trách VSMT của xã,
hội trởng hội phụ nữ xã, cán bộ y tế thôn bản.
- Sổ sách ghi chép, báo cáo
4. Phơng pháp nghiên cứu
4.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt
ngang kết hợp hồi cứu
4.2. Cách tiến hành nghiên cứu: Phỏng vấn trực
tiếp, điều tra thực địa, hồi cứu sổ ghi chép, báo cáo.
4.2. Xử lý số liệu: Số liệu đợc xử lí bằng mềm
Epi- Info 6.04
KếT QUả Và BàN LUậN
1. Công trình vệ sinh hộ gia đình và Trạm Y tế
40.15
36.7
33.5
30.2
80.1
75.4
72.570.3
0

10%
20%
30%
40%
50%
Xó cú nh
tiờu HVS
< 30%
Xó cú nh
tiờu HVS
t 30-50%
Xó cú nh
tiờu HVS
t 50-65%
Xó cú nh
tiờu HVS
> 65%

Biểu đồ 2. Tỷ lệ % số xã có nhà tiêu hộ gia đình hợp vệ sinh ở các
mức độ khác nhau

Nhận xét: Biểu đồ 2. cho thấy số xã mà tỷ lệ hộ gia
đình có nhà tiêu hợp vệ sinh thấp (< 30%) vẫn còn
chiếm tỷ lệ 43,6%; số xã mà tỷ lệ hộ gia đình có nhà
tiêu hợp vệ sinh cao ( 65%) chỉ chiếm một tỷ lệ khiêm
tốn (17%). Nh vây, theo NTP3 thì chỉ có 17% số xã
trên địa bàn toàn tỉnh đã đạt đợc mục tiêu về nhà tiêu
hợp vệ sinh.
3. Xây dựng mô hình xã điểm về nhà tiêu hợp vệ
sinh hộ gia đình.

- Hỗ trợ các hộ gia đình xây dựng nhà tiêu hợp vệ
sinh.
Bảng 3. Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh ở
các xã điểm trớc và sau khi triển khai
Tên xã
Tỷ lệ nhà tiêu
HVS trớc khi
triển khai
Số CTVS
đợc hỗ trợ
xây dựng
Tỷ lệ nhà tiêu
HVS sau khi
triển khai
Năm 2009

Quỳnh Phơng

31%

175

47,3%

Hng Nhân

37,2%


32,1%

180

45,5%

Nghi Tiến

30,4%

175

46%

Diễn Trung

31%

175

48%

Hùng Sơn

23,3%

170

40%

môi trờng. Các hoạt động truyền thông đã triển khai
bao gồm:
- Tổ chức in ấn, phân phối Poster, tờ rơi, tuyên
truyền về nớc sạch VSMT, vệ sinh hộ gia đình, vệ
sinh cá nhận.
+
Tờ rơi: 75.000 tờ
+ Sổ tay truyền thông nớc sạch và VSMT: 4000
quyển
+ Sổ tay hớng dẫn kiểm tra vệ sinh nớc sạch,
nớc uống và nhà tiêu hộ gia đình: 4000 quyển
- Xây dựng lắp đặt các pano tuyên truyền: 17 panô,
mỗi huyện 01 panô.
- Viết tin bài phát trên loa truyền thanh xã, xây dựng
phóng sự phát trên truyền hình.
5. Hoạt động đào tạo, tập huấn nâng cao năng
lực
Hoạt động đào tạo, tập huấn về chuyên môn Nớc
sạch và vệ sinh môi trờng đã góp phần nâng cao
năng lực cho đội ngũ cán bộ địa phơng thực hiện
Chơng trình NTP 2, đặc biệt là các tuyên truyền viên
cấp xã, thôn, xóm. Hình thức triển khai là tập huấn,
cung cấp thông tin, phổ biến mô hình, cụ thể:
Bảng 5. Tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ
chuyên trách VSMT huyện, xã, thôn
Nội dung tập huấn Đối tợng
Số
lớp

Số ngời

nhân, vệ sinh môi
trờng nông thôn.
Cán bộ chuyên trách VSMT
của các huyện
01

35
Trởng trạm y tế, cán bộ
chuyên trách VSMT của xã,
hội trởng hội phụ nữ xã
18

987
Y tế thôn bản, tuyên truyền
viên VSMT, xóm trởng
05

245
Nhận xét: Bảng 5. cho thấy, hoạt động tập huấn
nâng cao năng lực đã tập trung u tiên những các cán
bộ làm việc trực tiếp tại cộng đồng, đặc biệt là đội ngũ
cán bộ chuyên trách VSMT của xã, các tuyên truyền
viên ở thôn, bản nh y tế thôn, trởng thôn.
Từ những kết quả đạt đợc trên đây cho thấy việc
nâng cao tỷ lệ sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia
đình và trạm y tế xã còn gặp nhiều khó khăn do Nghệ
An là tỉnh có địa hình rộng, tỷ lệ dân vùng nông thôn,
vùng miền núi, dân tộc cao, còn nhiều tập quán vệ
sinh lạc hậu đặc biệt là vùng sâu vùng xa, vùng ven
biển. Vì vậy, Chơng trình MTQG nớc sạch và VSMT


5/2013

159

nớc. Với đặc thù là tỉnh có diện tích lớn, địa bàn phức
tạp, ngời dân còn nhiều tập quán vệ sinh lạc hậu đặc
biệt là vùng sâu vùng xa, vùng ven biển. Để chơng
trình triển khai có hiệu quả cao, trong thời gian tới cần
quan tâm đẩy mạnh công tác tuyên truyền về các
chơng trình vay vốn u đãi cho mục tiêu vệ sinh hộ
gia đình. Thông tin, giáo dục, truyền thông nâng cao
nhận thức và trách nhiệm của ngời dân trong sử dụng
nớc sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh. Đào tạo nguồn nhân
lực tại chỗ lực cho lĩnh vực Nớc sạch và Vệ sinh môi
trờng, đặc biệt cho các khu vực nông thôn, vùng sâu,
vùng xa.
TàI LIệU THAM KHảO
1. ADB, 2010, Báo cáo đánh giá, chiến lợc và lộ trình
Cấp nớc và Vệ sinh của Việt Nam.
2. Bộ Y tế, 2011. Bão cáo chơng trình mục tiêu quốc
gia nớc sạch vf vệ sinh môi trờng nông thôn giai đoạn
2011 - 2015.
3. Bộ Y tế, Vệ sinh môi trờng nông thôn Việt Nam,

98.6%, average SGA is 15.2 3.8. Mild and moderate
malnutrition is 92.9%, severe malnutrition is 7.1%.
Rate of malnutrition in the study is 98.6%, however
there are 25.0% patients with hypoalbuminemia and
39.6% patients with BMI < 18.5.
Keywords: malnutrition, maintenance
hemodialysis, subjective global assessment
ĐặT VấN Đề
Dinh dỡng là một vấn đề quan trọng đối với ngời
khỏe mạnh nói chung và bệnh nhân nói riêng. Hiệu
quả điều trị phụ thuộc rất nhiều yếu tố trong đó có dinh
dỡng. Đối với bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu
chu kỳ, dinh dỡng lại là vấn đề vô cùng cần thiết. Với
đặc điểm bệnh nhân suy thận mạn tính, ngời bệnh
cần phải kiểm soát chế độ và thành phần dinh dỡng
hàng ngày phải hợp lý nhằm góp phần kiểm soát các
rối loạn do bệnh lý gây ra nh: tăng huyết áp, rối loạn
lipid máu, suy tim, thiếu máu tuy nhiên cũng phải
đảm bảo dinh dỡng để bệnh nhân có đủ năng lợng
thực hiện các cuộc lọc máu trong tuần. Thực hiện chế
độ dinh dỡng cho bệnh nhân suy thận mạn tính lọc
máu chu kỳ nh thế nào để đảm bảo hai mục tiêu trên
là một vấn đề rất khó và phụ thuộc vào tình trạng dinh
dỡng của mỗi bệnh nhân. Đánh giá tình trạng dinh
dỡng của bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu chu
kỳ cần phải đánh giá toàn diện chứ không thể dựa vào
một trong các chỉ số nh BMI, nồng độ albumin máu
hoặc protein máu Bảng điểm đánh giá dinh dỡng
toàn diện Subjective Global Assesment SGA đợc
các nhà thận học lựa chọn để đánh giá tình trạng dinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status