Nghiên cứu đề xuất giải pháp thực hiện cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tại tỉnh Tuyên Quang - Pdf 26

1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
PHẦN MỞ ĐẦU 3
CHƢƠNG 1 7
THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤP NƢỚC 7
VÀ VỆ SINH MÔI TRƢỜNG NÔNG THÔN TỈNH TUYÊN QUANG 7
1.1. Các yếu tố tác động đến cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường
nông thôn tỉnh Tuyên Quang 7
1.1.1. Các yếu tố tự nhiên
7
1.1.2. Đặc điểm thuỷ văn và địa chất thuỷ văn
9
1.1.3. Các yếu tố kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng
17
1.1.4. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020
20
1.2. Tài nguyên nƣớc và môi trƣờng 22
1.2.1. Nước mưa
22
1.2.2. Nước mặt
25
1.2.3. Nước ngầm
28
1.2.4. Hiện trạng chất lượng nước
30
1.2.5. Tài nguyên đất và rừng
31
1.3. Hiện trạng cấp nƣớc sinh hoạt và vệ sinh môi trƣờng nông thôn 32
1.3.1. Hiện trạng cấp nước 33
1.3.2.

2.3. Giải pháp về vốn 56
2.3.1. Giai đoạn 2008 - 2010 57
2.3.2. Giai đoạn 2011 - 2020 58
2.4. Các giải pháp về chính sách 60
2.4.1. Công tác đào tạo 60
2.4.2. Chính sách bảo vệ nguồn nƣớc và tài nguyên môi trƣờng 61
Các giải pháp về công nghệ 62
Công nghệ cấp nước 62
2.6 Giải pháp quản lý vận hành công trình CN & VSMT nông thôn 84
2.6.1. Công trình cấp nước tập trung 84
2.6.2. Công trình cấp nước nhỏ lẻ quy mô hộ gia đình: chủ sở hữu công
trình tự tổ chức xây dựng và quản lý, nhƣng cần đƣợc hƣớng dẫn công
nghệ, kỹ thuật và quy định trong việc hoạt động đảm bảo việc khai thác
nguồn nƣớc hợp lý và bảo vệ môi trƣờng. 85
K
K


T
TL
L
U
U


N
N


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và ý nghĩa khoa học của đề tài
Nước sạch và vệ sinh môi trường là một trong những nhu cầu cơ bản trong đời
sống hàng ngày của con người và đang trở thành một đòi hỏi bức bách trong việc
bảo vệ sức khoẻ và cải thiện điều kiện sinh hoạt cho nhân dân.
Nước có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống con người nhưng đó phải là
nguồn nước sạch. Ngược lại nếu nguồn nước đó bị ô nhiễm thì lại có tác hại rất lớn
đối với sức khỏe của cộng đồng. Nguồn nước sông ngòi, ao hồ bị ô nhiễm chủ yếu
do chất thải của con người và động vật. Ô nhiễm nước là nguyên nhân lan truyền
dịch bệnh rất nguy hiểm, có thể gây tử vong cho nhiều người. Theo số liệu thống kê
của tổ chức Y tế thế giới thì nước bẩn dùng cho sinh hoạt là nguyên nhân gây nên
hơn 80% các loại bệnh tật của con người.
Trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến vấn đề cung

sinh môi trường tỉnh Tuyên Quang tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước hợp vệ
sinh trên địa bàn của Tỉnh còn rất thấp mới đạt khoảng trên 56%, tỷ lệ chuồng trại
hợp vệ sinh đạt khoảng gần 40% và tỷ lệ hố xí hợp vệ sinh gần 60%. Chính vì vậy
việc lựa chọn đề tài đánh giá hiện trạng cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn
tỉnh Tuyên Quang, nghiên cứu đề xuất các giải pháp thực hiện công tác cung cấp
nước sạch và vệ sinh môi trường cho nông thôn tỉnh Tuyên Quang phù hợp với định
hướng phát triển của tỉnh cũng như của đất nước trong giai đoạn tới là phù hợp với
chủ trương của Đảng và Chính phủ.
2. Quan điểm, mục tiêu của nghiên cứu
2.1. Quan điểm
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tổng hợp thực hiện công tác cấp nước
sinh hoạt và VSMT nông thôn phù hợp với các Quy hoạch tổng thể phát triển kinh
3
tế - xã hội khác của tỉnh, theo định hướng phát triển, nhằm nâng cao chất lượng
sống của người dân vùng nông thôn, tiến tới xây dựng nông thôn mới.
- Đẩy mạnh xã hội hoá phù hợp với cơ chế mới trong lĩnh vực cấp nước và
vệ sinh môi trường, nâng cao nhận thức, phát huy tinh thần tự lực trong nhân dân.
- Kết hợp chặt chẽ giữa các biện pháp quản lý Nhà nước, biện pháp hành
chính với việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện công tác cấp nước sinh
hoạt và VSMT nông thôn.
2.2. Mục tiêu
Mục tiêu chính của luận văn là nghiên cứu đề xuất các giải pháp thực hiện công
tác cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Tuyên Quang sao cho phù
hợp với định hướng phát triển của tỉnh dựa trên những số liệu điều tra, thu thập về
hiện trạng cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn.
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tổng hợp thực hiện công tác cấp nước
sạch và VSMT nông thôn tỉnh Tuyên Quang với các mục tiêu chung sau:
+ Làm cơ sở khoa học cho các cấp chỉ đạo về cấp nước sinh hoạt và VSMT
nông thôn của tỉnh.
+ Định hướng cho việc lập kế hoạch dài hạn và làm cơ sở cho các địa

Chương 1: Thực trạng và các yếu tố tác động đến cấp nước và vệ sinh môi
trường nông thôn tỉnh Tuyên Quang
Chương 2: Nghiên cứu đề xuất giải pháp thực hiện cung cấp nước sạch và vệ
sinh môi trường nông thôn tỉnh Tuyên Quang
Phần kết luận và kiến nghị
Ngoài ra luận văn còn có các phần phụ lục, bảng biểu và tài liệu tham khảo

5
CHƢƠNG 1
THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤP NƢỚC
VÀ VỆ SINH MÔI TRƢỜNG NÔNG THÔN TỈNH TUYÊN QUANG

1.1. Các yếu tố tác động đến cấp nƣớc sinh hoạt và vệ sinh môi trƣờng nông
thôn tỉnh Tuyên Quang
1.1.1. Các yếu tố tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc, có tọa độ địa lý từ 21
0
29’ đến
22
0
42’ vĩ độ Bắc và 104
0
50’ đến 105
0
36’ kinh độ Đông, có địa giới hành chính như
sau:

diện tích, địa hình phức tạp, có nhiều sông suối, giao thông đi lại gặp nhiều khó
khăn.
Vùng 3: Là vùng đồi trung du nằm ở phần giữa tỉnh, gồm thị xã Tuyên
Quang, phần còn lại của huyện Yên Sơn và Sơn Dương; có diện tích nhỏ, chiếm
khoảng 9% diện tích toàn tỉnh.
1.1.1.3 Khí hậu

Khí hậu Tuyên Quang vừa mang tính chất đa dạng của chế độ gió hoàn lưu
gió mùa nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của khí hậu lục địa Bắc á - Trung Hoa, vừa mang
tính chất của khí hậu vùng núi cao có địa hình bị chia cắt mạnh.
Nhiệt độ.
Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 22  24
0
C; tối cao trung bình khoảng 27
 28
0
C; tối thấp trung bình khoảng 19,5  20,5
0
C. ở phía Bắc tỉnh nhiệt độ trung
bình khoảng 22,5  22,9
0
C, ở phía Nam tỉnh khoảng 22,9  23,2
0
C. Tổng nhiệt độ
năm ở phía Bắc tỉnh khoảng trên 8.200
0
C và ở phía Nam: khoảng trên 8.400
0
C.
Lượng mưa.

40,1
27,0
16,1
17,1
44,4
29,1
2
37,2
25,2
90,1
10,6
81,4
31,4
49,6
23,0
48,7
13,2
316,0
20,6
3
105,8
60,9
14,0
41,5
89,9
39,3
33,1
51,6
94,9
41,2

352,5
299,2
145,4
276,8
352,5
226,3
219,7
242,1
467,5
281,1
214,8
7
567,6
395,8
245,3
333,3
567,1
466,3
250,5
213,8
525,8
416,9
134,7
339,1
8
265,8
170,9
326,4
159,6
227,1

84,1
22,3
1,5
11
14,5
28,8
1,9
41,7
4,5
20,8
20,0
88,7
39,7
29,2
4,5
106,7
12
7,2
50,4
4,3
3,3
4,8
69,3
9,7
7,5
7,3
53,8
7,3
13,2
Cả năm

2
. Phần diện
tích lưu vực của sông Lô thuộc lãnh thổ Việt Nam bao gồm trung và hạ du của lưu
vực thuộc hai tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang là 22.600 km
2
, chiếm 58 % tổng diện
tích toàn lưu vực.
Hệ thống sông Lô có 216 phụ lưu có chiều dài lớn hơn 10 km; có 10 lưu vực
với diện tích lớn hơn 500 km2. Trong đó sông Chảy, sông Gâm, sông Miên, sông
Con và sông Phó Đáy là những phụ lưu lớn nhất.
Phần sông Lô thuộc địa phận Tuyên Quang bao gồm cả trung và hạ lưu của
dòng chính. Từ Vĩnh Tuy đến Tuyên Quang vẫn thuộc vùng trung lưu của sông Lô,
chảy qua vùng đồng bằng Đệ tam theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Cũng trong
dòng sông này, tại Khe Lau, sông Lô được tiếp nước từ sông Gâm. Do sông Gâm là
phụ lưu lớn nhất của sông Lô, với lượng nước xấp xỉ chiếm 35% tổng lượng nước
của lưu vực sông Lô. Mật độ sông suối trong hệ thống sông Lô dao động trong
khoảng 0,46  1,94km/km
2
, trung bình đạt 0,98 km/km
2
và phụ thuộc chặt chẽ vào
điều kiện địa hình và khí hậu của từng khu vực. Mật độ sông suối lớn nhất tập trung
tại khu vực sông Con, Ngòi Sảo, Nậm Mận do đây là vùng có lượng mưa bình
quân năm khá lớn, các sông suối lại được hình thành trên nền cao nguyên diệp thạch
có mức độ xâm thực và chia cắt lớn.
b) Sông Gâm.

Sông Gâm là phụ lưu cấp I lớn nhất của sông Lô, cũng bắt nguồn từ Trung
Quốc chảy vào Việt Nam qua địa phận Cao Bằng sang Hà Giang, rồi chảy qua
huyện Na Hang, huyện Chiêm Hoá của Tuyên Quang và nhập vào sông Lô ở phía

, lưu vực sông có chiều dài
là 129 km, chiều rộng bình quân là 14,4 km. Do chảy trong vùng trung du nên độ
cao và độ dốc trung bình của lưu vực không lớn, đạt 216 m và 14,4 %.
Do đoạn đầu sông Phó Đáy chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, qua Tân
Trào lại đổi hướng thành Bắc - Nam, nên dòng chính có hệ số uốn khúc đạt 1,67.
Lưu vực sông Phó Đáy có diện tích nhỏ nên tỷ lệ nước góp vào dòng chính không
lớn, chỉ bằng 1/10 lượng nước góp của sông Gâm vào dòng chính.
1.1.2.2. Đặc điểm địa chất thuỷ văn
Nước ngầm ở Tuyên Quang có 2 dạng tồn tại chủ yếu là nước lỗ hổng và
nước khe nứt.
10
a) Nước lỗ hổng

Đặc điểm chung

Nước lỗ hổng tồn tại trong các thành tạo Đệ tứ gồm cuội, sỏi, cát, đó là các
bồi tích của sông Lô, sông Gâm và một vài nơi khác. Tuổi các thành tạo này là
Pleistoxen giữa trên, cũng có các trầm tích tuổi Holoxen nhưng hầu hết mỏng.
Thành phần thạch học khá hỗn tạp, ở các thung lũng giữa núi và ven các suối gồm
cát sét, dăm, sạn, cát, chiều dày lớn nhất cũng không quá 10 m. Có quan hệ mật
thiết với nước mặt, nước ngầm trong tầng là một hệ thống thuỷ lực liên tục. Mực
nước ngầm cách mặt đất không sâu, chỉ 2  3 m, lưu lượng các giếng 1  2 m
3
/h.
Về chất lượng nước đều thuộc loại nước nhạt, độ tổng khoáng hoá từ 0,1 
0,5 g/l. Nước ngầm được cung cấp bởi nước mưa và nước từ các tầng đá gốc thấm
vào từ bên sườn. Động thái đồng pha với động thái của nước mặt.
Trong các khoảnh Đệ tứ lớn thuộc bồi tích sông Lô, nước lỗ hổng chứa trong
các tầng cát, cuội sỏi, chiều dày của trầm tích Đệ tứ đến trên 30 m. Riêng phần cuội
sỏi chứa nước tốt phân bố ở chiều sâu từ 10 m trở xuống và chiều dày từ 5  28 m.

độ khác nhau, hầu hết là đá phiến xerixit, clorit, cát kết dạng quaczit, cát kết, cát bột
kết. Các trầm tích cacbonat cũng chiếm những diện tích rộng lớn ở phía Bắc và
trung tâm của tỉnh. Chiều sâu đới huỷ hoại nứt nẻ do phong hoá và ảnh hưởng của
đứt gãy đến khoảng 80  100 m. Nước ngầm trong đơn vị chứa nước này khá phong
phú, là đối tượng điều tra khai thác chủ yếu ở vùng Tuyên Quang.
 Các tầng chứa nước khe nứt
Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích Neogen (N
1
nd)
Tầng này được lộ ra trên một diện tích nhỏ ở Phan Lương (Sơn Dương) và
một phần chìm xuống ở thị xã Tuyên Quang. Thành phần thạch học chủ yếu là đá
cuội kết, sạn kết xen lẫn với các lớp đá phiến sét và thấu kính than đá. Đất đá ở đây
bị phong hoá nứt nẻ nhiều, tạo nên các khe nứt và lỗ hổng lớn. Vì vậy, nước ngầm
12
được tích tụ và lưu thông với lưu lượng tương đối lớn. Kết quả ba lỗ khoan trong
tầng này ở độ sâu từ 31  35 m có lưu lượng bình quân đạt 80 m3/ngày. Nước khá
trong, không mùi, vị ngọt, có thành phần chung là Bicacbonat Natri. Như vậy, tầng
này có khả năng cung cấp một trữ lượng nước ngầm khá lớn, phục vụ tốt cho sinh
hoạt.
Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích Triat hạ - trung (T
2
td, T
3
n-r vl, T
3
nc)

Tầng chứa nước này phân bố chủ yếu ở phía Tây tỉnh, thuộc địa bàn huyện
Sơn Dương và một phần huyện Yên Sơn. Thành phần thạch học chủ yếu là cuội kết,
sạn kết và các lớp đá phiến sét chứa các thấu kính đá và các vỉa than. Đồng thời

Ở vùng thị xã Tuyên Quang tầng này bị phủ bởi các trầm tích Đệ tứ, diện lộ
không lớn. Do bị ảnh hưởng của các đứt gãy, đá bị hủy hoại và karst phát triển
mạnh. Mức độ nứt nẻ, karst phát triển theo chiều sâu ở nhiều đoạn: từ 19  24 m
đến 71  72m. Đới chứa nước thường phổ biến ở độ sâu từ 16  60m.
Ở vùng Sơn Dương đã khoan thăm dò một số nơi, Tất cả các lỗ khoan đều
gặp hang Karst ở một số đoạn. Lưu lượng các lỗ khoan từ 5,88  9,5 l/s, tỷ lưu
lượng từ 0,28  5,58 l/sm. Nước trong, không mầu, không mùi, vị nhạt. Độ pH thay
đổi từ 5,6  8,6 chủ yếu nước thuộc loại kiềm yếu. Độ cứng tổng quát từ 0,7  7,1
mg/l. Độ tổng khoáng hoá 0,3  0,4 g/l. Loại hình hoá học của nước: Bicacbonat -
Canxi. Tổng lượng sắt (Fe
2+
+ Fe
3+
) không vượt quá 1,6 mg/l. Các vi nguyên tố độc
hại đều nằm dưới giới hạn cho phép, riêng ở vùng Sơn Dương hàm lượng chì (Pb)
từ 15,7  26 /l là đáng chú ý.
Lượng vi khuẩn ưa khí dao động từ 28  4.000 con/ml ở Tuyên Quang và
720 con/ml ở Sơn Dương, Coliform đến 2.100 con/ml. ( hay là / 100 ml)???
Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích Ocdovic Silua (O - Spn)

Tầng chứa nước này được phân bố trên một diện tích không lớn ở phía Nam
tỉnh, thuộc địa bàn huyện Yên Sơn và Sơn Dương. Thành phần thạch học là quaczit,
cát kết dạng quaczit xen octofia, đá vôi, đá hoa, đá phiến thạch anh xerixit. Nước
ngầm ở đây chỉ chứa và lưu thông trong các khe nứt và hang động nhỏ của đá vôi.
Trữ lượng nước không nhiều, Nước ngầm được lấy phục vụ cho sinh hoạt chủ yếu
bằng các giếng khơi trong đới phong hóa của đá phiến thạch anh xerixit; còn hầu
hết các lớp có khả năng chứa nước nằm khá sâu trong hang động ngầm. Vì vậy khả
năng cung cấp nước của tầng chứa nước này cho việc cung cấp nước sinh hoạt nông
thôn là rất hạn chế.


1
bs); Phức hệ
Sông Chảy (a D
1
sc); Phức hệ Ngân Sơn ( PZ
2
ns); Phức hệ Piama ( PZ
2
pm);
Phức hệ Núi Điệng ( T
2-3
nđ); Phức hệ Núi Chúa (T
3
nc); Phức hệ Phia Bioc (a T
3n

pb); Phức hệ Phia Oắc ( K
2
po).
15
1.1.3. Các yếu tố kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng
1.1.3.1. Dân số
Theo số liệu niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang năm 2007 dân số toàn
tỉnh là 727.751 người, trong đó dân số nông thôn là 659.074 người, chiếm 91%.
Mật độ dân số toàn tỉnh trung bình là 124 người/km
2
.
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của toàn tỉnh năm 2007 là 1,184%; trong đó khu
vực nông thôn là 1,216%. Trong 6 huyện, thị, tỷ lệ tăng tự nhiên thấp nhất là thị xã
Tuyên Quang chỉ có 0,785%.

nông thôn ở vùng sâu, vùng xa. Đây là yếu tố khá thuận lợi khi xây dựng các hệ
thống cấp nước tập trung (có khả năng kết hợp giữa hệ thống thuỷ lợi và hệ thống
cung cấp nước tập trung một cách chặt chẽ với nhau).

1.1.3.4.
Giáo dục và Đào tạo
Là tỉnh miền núi, điều kiện kinh tế- xã hội còn nhiều khoá khăn, song
được sự quan tâm của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và có kế hoạch phát triển giáo dục,
cùng sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ giáo viên nên trong nhiều năm qua phong
trào giáo dục của tỉnh được giữ vững và ngày càng phát triển.
Đến nay toàn tỉnh đã có: 114 trường mầm non; 352 trường phổ thông các
loại và 9.354 giáo viên. Đội ngũ giáo viên không ngừng tăng cả về số lượng và
chất lượng. Chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao, đào tạo nghề
được chú trọng. Phổ cập tiểu học, xoá mù chữ được duy trì và từng bước nâng
cao độ bền vững. 17
1.1.3.5.
Hệ thống cơ sở công nghiệp
Trên phạm vi toàn tỉnh có 5.142 cơ sở sản xuất công nghiệp với 15.500
lao động, chủ yếu là các cơ sở khai thác khoáng sản (153 cơ sở, với 2.874 lao
động); chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống (3.092 cơ sở, với 5.126 lao
động); chế biến lâm sản (540 cơ sở, với 1.436 lao động); sản xuất vật liệu xây
dựng (188 cơ sở, với 2.957 lao động); sản xuất sản phẩm kim loại (279 cơ sở,
với 837 lao động); may mặc (792 cơ sở, với 1.051 lao động); Hầu hết các cơ
sở sản xuất trong tỉnh đều chưa thực hiện việc lắp đặt các hệ thống xử lý chất
thải hoặc đã có hệ thống xử lý nhưng không đưa vào hoạt động thường xuyên
nên đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường.
1.1.3.6.

kiên cố hoá tăng. Tỷ lệ phủ sóng truyền hình, sóng phát thanh, sóng điện thoại
di động, máy điện thoại tăng. GDP bình quân đầu người năm 2005 đạt 4,764
triệu đồng/năm.
1.1.4. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020
1.1.4.1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Tuyên Quang trở thành tỉnh có nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa, phát triển toàn diện, xã hội văn minh, môi trường sinh thái được
gìn giữ, an ninh quốc phòng được giữ vững. Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá với cơ cấu kinh tế là công nghiệp - dịch vụ -
nông lâm nghiệp. Phấn đấu đến năm 2020, Tuyên Quang trở thành tỉnh phát triển
khá trong khu vực miền núi phía Bắc và đạt mức trung bình của cả nước.
1.1.4.2.
Mục tiêu cụ thể
- Tăng tổng sản phẩm GDP đạt bình quân trên 14% thời kỳ 2006 - 2010,
14,5% thời kỳ 2011 - 2015 và 14,8% thời kỳ 2016 - 2020.
- GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt trên 11 - 12 triệu đồng (tương
đương trên 740 USD); năm 2020 đạt trên 30 triệu đồng (tương đương 2.000 USD).
19
- Chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế hiện nay (nông lâm nghiệp - công nghiệp
- dịch vụ) sang cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông lâm nghiệp vào năm
2010, cụ thể:
+ Đến năm 2010:
Công nghiệp - xây dựng: 40 %.
Dịch vụ: 35 %.
Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản: 25 %.
+ Đến năm 2020:
Công nghiệp - xây dựng: 46 %.
Dịch vụ: 36 %.
Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản: 18 %.
- Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2010 đạt 3.620 tỷ đồng; đến năm

1.2. Tài nguyên nƣớc và môi trƣờng

1.2.1. Nước mưa
1.2.1.1. Đặc điểm phân bố theo thời gian và không gian, lượng mưa và cường
độ mưa
Là một tỉnh miền núi phía Bắc, Tuyên Quang nằm trong vùng nhiệt đới
gió mùa, với nguồn ẩm chính mang tới lưu vực là lượng mưa. Lượng mưa trung
bình hàng năm xấp xỉ 1.750 mm, rải đều trên toàn tỉnh. Hàng năm trên địa bàn
Tỉnh trung bình có khoảng 150 ngày mưa.
Ba tháng có lượng mưa lớn nhất xuất hiện khá đồng bộ trong toàn Tỉnh.
Từ tháng VI đến tháng VIII, khi gió mùa Tây Nam chiếm ưu thế, lượng mưa
đạt khoảng 880  990 mm, chiếm trên 50 % tổng lượng mưa năm. Mùa khô kéo
21
dài từ tháng IX đến tháng III năm sau, với tổng lượng mưa chiếm khoảng 10%
tổng lượng mưa cả năm. Ba tháng có lượng mưa nhỏ nhất là các tháng XII, I và
II, chiếm khoảng (4  5) % lượng mưa cả năm.
Hình 1.1. Lượng mưa trung bình các tháng trong năm

1.2.1.2. Đặc điểm về chất lượng nước mưa
Nước mưa nguyên thuỷ có chất lượng khá tốt, tính chất lý, hoá của nước
mưa đều đạt tiêu chuẩn chất lượng cho ăn uống, sinh hoạt. Nhưng do biện pháp
thu hứng của người dân chưa đúng khoa học, bể chứa không có nắp đậy, thời
gian dự trữ nước mưa dài ngày nên nước mưa thường bị ô nhiễm vi sinh.Giá trị
tổng Coliforms và Fecal coliforms cao khoảng 300-400 MPN/100ml)

Kết quả
1
Độ màu (thang màu coban)
TCU
1
2
Mùi vị

Không
3
Độ pH

7,8
4
TDS
mg/l
3,5
5
Độ ôxy hóa
mg/l
0,6
6
Độ cứng ( tính theo CaCO
3
)
mg/l
16
7
Cl
-

mg/l
0,002
15
Đồng
mg/l
0,02
16
Kẽm
mg/l
0,02
17
Coliform tổng số
khuẩn lạc/100ml
150
18
E.Coli hoặc Coliform chịu nhiệt
khuẩn lạc/100ml
20

(Nguồn: Theo số liệu của Trung tâm nước sạch và VSMT tỉnh Tuyên Quang năm 2006) 23
1.2.1.3. Đánh giá khả năng sử dụng nước mưa
Khai thác nguồn tài nguyên này để cấp nước cho dân là thích hợp, nhất
là đối với các huyện vùng cao núi đá nơi rất khó khai thác nước ngầm và nước
mặt. Chất lượng nước mưa phụ thuộc rất lớn vào quy cách lấy nước mưa và đặc
điểm mái thu hứng.
Tổng lượng mưa rơi trên địa bàn tỉnh hàng năm khoảng 10,2 x 10
9

2
, thuộc loại nhỏ nhất trong lưu vực
sông Lô.
Các đặc trưng dòng chảy năm tại các trạm thủy văn trong tỉnh Tuyên Quang
được trình bày trong bảng 1.3.

Trích đoạn Hiện trạng cấp nước Hiện trạng vệ sinh mụi trường Quy hoạch cấp nước sinh hoạt nụng thụn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status