CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Mục lục
Lời nói đầu 2
Phần I 4
I. Khái niệm, kết cấu, các loại dãy số thời gian.4
1. Khái niệm về dãy số thời gian...4
2. Kết cấu của dãy số thời gian.4
3. Các loại dãy số thời gian..5
II.Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian.7
1.Mức bình quân qua thời gian.7
2.Lợng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối9
3. Tốc độ phát triển.............................................................................13
4. Tốc độ tăng ( hoặc giảm )...............................................................16
5. Giá trị tuyệt đối 1 % tăng ( hoặc giảm )
III.Phân tích xu hớng phát triển cơ bản của hiện tợng dựa trên Dãy
số thời gian: .20
1. Phơng pháp mở rộng khoảng cách thời
gian .20
2.Phơng pháp xây dựng dãy số bình quân trợt 20
3.Phơng pháp xây dựng hàm xu
thế .21
phần
II .24
1. Dự đoán dựa vào lợng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân 24
2.Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển trung
bình .25
1
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
Tổng công ty Điện lực, qua đó đánh giá sự phát triển của ngành Điện Việt
Nam,em đã lựa chọn đề tài: Vận dụng phơng pháp Dãy số thời gian để
nghiên cứu tình hình thực hiện vốn đầu t vào công trình điện của Tổng
công ty Điện lực Việt Nam giai đoạn 1995-2005 và Dự báo trong tơng
lai.Em hy vọng nhờ việc vận dụng Dãy số thời gian có thể giúp phân
tích,đánh giá một cách chính xác tình hình đầu t vào các công trình điện của
Tổng công ty Điện lực.Đồng thời,qua đó giúp em có một cái nhìn sơ lợc về sự
phát triển của ngành Điện Việt Nam hiện nay và tơng lai.
3
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Phần I. Vận dụng phơng pháp dãy số thời gian để phân
tích và đánh giá tình hình biến động vốn đầu t về công
trình điện của Tổng công ty Điện lực
I. Khái niệm, kết cấu, các loại dãy số thời gian
1. Khái niệm về dãy số thời gian
Mặt lợng của hiện tợng nói chung, các hiện tợng kinh tế xã hội nói
riêng thờng xuyên biến động qua thời gian. Trong Thống kê để nghiên cứu sự
biến động về mặt lợng của hiện tợng qua thời gian ngời ta sử dụng Dãy số thời
gian
Dãy số thời gian là một dãy các chỉ số của chỉ tiêu thống kê đợc sắp xếp
theo thứ tự thời gian
Tác dụng cơ bản của dãy số thời gian thể hiện ở chỗ thông qua dãy số
thời gian chúng ta có thể nghiên cứu đặc điểm về sự biến động của hiện tợng,
vạch rõ xu hớng và tính quy luật của sự phát triển, đồng thời để dự đoán các
mức độ của hiện tợng trong tơng lai.
2. Kết cấu của dãy số thời gian:
Xét về cấu tạo dãy số thời gian đợc cấu thành bởi hai thành phần là yếu
tố thời gian và chỉ tiêu hiện tợng đợc nghiên cứu.
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
3.2. Căn cứ vào biểu hiện của chỉ tiêu nghiên cứu có thể phân chia ra
làm 3 loại:
- Dãy số số tuyệt đối: các mức độ của dãy số là số tuyệt đối.Về thực
chất, dãy số thời kỳ và thời điểm ở các ví dụ nêu trên đều là dãy số tuyệt đối.
Ta có dãy số số tuyệt đối về Tổng vốn đầu t vào công trình điện của Tổng
công ty Điện lực từ năm 1995 đến năm 2005 nh sau:
đơn vị:tỷ đồng
Năm Tổng số vốn đầu t
1995 1.874,18
1996 3.874,52
1997 5.181,27
1998 8.880,30
1999 11.147,60
2000 12.667,70
2001 12.433,60
2002 13.275,59
2003 20.810,79
2004 25.574,00
2005 25.576,00
- Dãy số số tơng đối: các mức độ của dãy số là số tơng đối. Có thể có
một số loại số tơng đối sau: số tơng đối động thái, số tơng đối kết cấu,số tơng
đối cờng độ và số tơng đối không gian.
Ví dụ: có dãy số thời gian về kết cấu vốn đầu t vào công trình điện của
Tổng công ty điện lực từ năm 1995 đến năm 2005 nh sau:
Năm Tổng số vốn Trong đó
Công trình
nguồn điện
Dãy số thời gian có 5 chỉ tiêu tiêu biểu đặc trng nhất,đó là : mức bình
quân qua thời gian,lợng tăng (giảm) tuyệt đối, tốc độ phát triển, tốc độ tăng
(giảm) và giá trị tuyệt đối 1% tăng (giảm).Tất cả 5 chỉ tiêu này sẽ cung cấp
cho ta những con số và thông tin cần thiết và khá đầy đủ để phân tích và đánh
giá.Qua 5 chỉ tiêu này em sẽ áp dụng việc tính toán,phân tích và đánh giá Dãy
số thời gian tuyệt đối, thời kỳ về Tổng số vốn đầu t của Tổng công ty Điện lực
trong giai đoạn 1995-2005
1.Mức bình quân qua thời gian:
7
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại diện của hiện tợng trong suốt thời
gian nghiên cứu. Tuỳ theo dãy số thời kỳ hay thời điểm mà ta có các công thức
tính khác nhau
1.1.Đối với dãy số thời kỳ:
Mức độ trung bình theo thời gian đợc tính theo công thức sau:
y
1
+ y
2
+y
3
+ ..+y
n
y
i
Y = =
n n
Trong đó y
1.2.1.Dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau :
Ta có công thức sau đây :
y
1/2
+ y
2
+ .+ y
n-1
+ y
n/2
Y =
n- 1
Trong đó y
i
( i = 1,2 n ) là các mức độ của dãy số thời điểm có
khoảng cách thời gian bằng nhau
1.2.2. Dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau:
Mức độ trung bình theo thời gian đợc tính nh sau :
y
1
.t
1
+ y
2
.t
2
+y
3
i
= y
i
y
i-1
Trong đó :
i
:là lợng tăng ( giảm ) tuyệt đối liên hoàn
y
i
:là mức độ của hiện tợng ở thời gian i
9
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
y
i-1
:là mức độ của hiện tợng ở thời gian i-1
áp dụng đối với dãy số về lợng vốn đầu t vào công trình điện của Tổng
công ty điện lực giai đoạn 1995-2000 nh sau:
đơn vị:tỷ đồng
Năm Tổng số vốn
đầu t
i
1995 1.874,18 -
1996 3.874,52 2.000,34
1997 5.181,27 1.306,75
1998 8.880,30