1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM: QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (II)
Chương 1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC VÀ
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CĂN BẢN
I. CÂU DỄ
1) Môn học “Quản lý dự án đầu tư, có:
a) 04 chương
b) 05 chương
c) 06 chương
d) 07 chương
2) Nội dung quản lý trong môn học “Quản lý dự án đầu tư”, gồm:
a) Quản lý thời gian thực hiện dự án
b) Quản lý chi phí thực hiện dự án
c) Quản lý việc bố trí và điều hòa nguồn lực thực hiện dự án
d) Tất cả các câu trên
3) Mua bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán là :
a) Đầu tư trực tiếp
b) Đầu tư gián tiếp
c) Cho vay
d) Tất cả các câu đều đúng
4) Hoạt động đầu tư – theo Luật đầu tư của Việt Nam - là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu
d) Tất cả các câu đều đúng
8) Dự án đầu tư, nhằm:
a) Tạo mới công trình
b) Mở rộng công trình
c) Cải tạo công trình
d) Tất cả các câu đều đúng
9) Một dự án đầu tư, gồm:
a) 4 yếu tố cơ bản
b) 5 yếu tố cơ bản
c) 6 yếu tố cơ bản
d) 7 yếu tố cơ bản
10) Có thể phân loại đầu tư:
a) Theo chức năng quản trị vốn và theo nguồn vốn
b) Theo nội dung kinh tế
c) Theo mục tiêu đầu tư
d) Tất cả các câu đều đúng
II. CÂU TRUNG BÌNH
11) Đầu tư trực tiếp là phương thức đầu tư, mà trong đó chủ đầu tư:
a) Trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
b) Không trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
c) Cho vay
d) Tất cả các câu đều sai 12) Đầu tư gián tiếp là phương thức đầu tư, mà trong đó chủ đầu tư:
a) Trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
đóng tại Việt nam
d) Tất cả các câu đều đúng
17) Nguồn vốn trong nước dùng để đầu tư được hình thành, từ:
a) Vay ngân hàng thương mại trong nước
b) Tích luỹ từ nội bộ của nền kinh tế quốc dân
c) Vay nước ngoài
d) Công ty này vay của công ty khác
18) Đầu tư vào lực lượng lao động, đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư vào tài sản lưu động, thuộc cách
phân loại đầu tư:
a) Theo chức năng quản trị vốn
b) Theo nguồn vốn
c) Theo nội dung kinh tế
d) Theo mục tiêu đầu tư
19) Dự án đầu tư xây dựng công trình Công nghiệp điện (thuộc nhóm A) có tổng mức đầu tư lớn nhất
là:
a) Từ 300 tỷ đến 400 tỷ
b) Từ 400 tỷ đến 500 tỷ
c) Từ 500 tỷ đến 600 tỷ
d) Trên 600 tỷ
20) Dự án đầu tư xây dựng công trình Công nghiệp điện (thuộc nhóm B) có tổng mức đầu tư lớn nhất là:
a) Đến 400 tỷ
b) Đến 500 tỷ
c) Đến 600 tỷ
d) Đến 700 tỷ
c) Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp là cách phân loại dự án theo nguồn vốn
đầu tư
d) Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C là cách phân loại dự án theo nguồn vốn đầu tư
26) Đối tượng nào sau đây quan tâm nhiều nhất đến hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của dự án:
a) Chủ đầu tư
b) Cấp chính quyền
c) Ngân hàng
d) Cơ quan ngân sách sách Nhà nước
27) Đối tượng nào sau đây quan tâm nhiều nhất đến hiệu quả tài chính của dự án:
a) Chủ đầu tư
b) Cấp chính quyền
c) Ngân hàng
d) Cơ quan ngân sách sách Nhà nước
28) Vốn trong nước là vốn hình thành từ nguồn tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc dân. Đó có thể là:
a) Vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh
b) Vốn đầu tư phát triển của Nhà nước, doanh nghiệp
c) Vốn tư nhân, vốn của các tổ chức khác ở trong nước
1. Hӧp tác KD trên cѫ sӣ HĈHTKD
2. Công ty liên doanh
3. Công ty 100% vӕn nѭӟc ngoài
1. Dӵ án quan trӑng quӕc gia
2. Các dӵ án còn lҥi (nhóm A, B, C)
1. SD vӕn ngân sách NN
2. SD vӕn tín dөng
3. SD vӕn ÿҫu tѭ tăng trѭӣng DN
4. SD vӕn khác (ng sd nhiӅu nguӗn vӕn)
33) FDI (Foreign Direct Investment) là phương thức đầu tư:
a) Trực tiếp
b) Gián tiếp
c) Cho vay
d) Viện trợ
34) ODA (Official Development Assistance) là phương thức đầu tư:
a) Trực tiếp
b) Gián tiếp
c) Vừa có trực tiếp vừa có gián tiếp
d) Trung gian
35) ODA và FDI khác nhau ở phương thức đầu tư :
a) ODA là đầu tư trực tiếp
mӣ rӝng XD
6b) FDI là đầu tư gián tiếp
c) FDI là cho vay
d) ODA là vốn hỗ trợ phát triển chính thức
36) Hoạt động đầu tư trên thị trường OTC, là :
a) Hoạt động đầu tư trực tiếp
b) Hoạt động đầu tư gián tiếp
c) Hoạt động cho vay
d) Hoạt động gửi tiền tiết kiệm
LLLĈ, XDCB, TS lѭu ÿӝng
mӟi, mӣ rӝng, cҧi tҥo
BCC, BOT, BTO, BT
7c) 5 hình thức đầu tư
d) 6 hình thức đầu tư
42) BCC là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản nhằm mục đích hợp tác kinh doanh, mà :
a) Phải thành lập pháp nhân mới
b) Không phải thành lập pháp nhân mới
c) Tùy yêu cầu của các bên hợp tác
d) Tất cả các câu trên đều đúng
43) BOT là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản, gồm:
a) Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh
b) Xây dựng-Chuyển giao
c) Xây dựng -Kinh doanh-Chuyển giao
d) Kinh doanh-Chuyển giao-Xây dựng
44) BTO là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản, gồm:
a) Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh
b) Xây dựng-Chuyển giao
c) Xây dựng -Kinh doanh-Chuyển giao
d) Kinh doanh-Chuyển giao-Xây dựng
45) BT là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản, gồm:
a) Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh
a) BCC
b) BTO
c) BOT
d) BT
49) Phân loại dự án thành dự án nhóm A, B, C là căn cứ vào:
a) Hình thức đầu tư
b) Loại hình doanh nghiệp
c) Tổng mức đầu tư
d) Loại ngành nghề kinh doanh
50) Luật đầu tư của Việt Nam ban hành ngày 12 tháng 12, năm:
a) 2003
b) 2004
c) 2005
d) 2006
Chương 2. THIẾT LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I. CÂU DỄ
1) Yêu cầu của một dự án đầu tư là:
a) Tính khoa học và Tính thực tiễn
b) Tính pháp lý
c) Tính chuẩn mực
d) Tất cả các câu trên đều đúng 2) Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư, có:
9
7) Dự án tiền khả thi và dự án khả thi đối với những dự án đầu tư có quy mô lớn:
a) Giống nhau về bố cục và độ tin cậy của dữ liệu
b) Khác nhau về bố cục và độ tin cậy của dữ liệu
c) Giống nhau về bố cục nhưng khác nhau về độ tin cậy của dữ liệu
d) Khác nhau về bố cục nhưng giống nhau về độ tin cậy của dữ liệu
8) Bố cục của một dự án khả thi, có:
a) 5 phần
b) 6 phần
c) 7 phần
d) 8 phần
9) Trình bày sự cần thiết phải đầu tư trong dự án khả thi là phải trình bày:
a) Các căn cứ pháp lý khẳng định sự cần thiết phải đầu tư
b) Các căn cứ thực tiễn khẳng định sự cần thiết phải đầu tư
c) Các căn cứ pháp lý và thực tiễn khẳng định sự cần thiết phải đầu tư
d) Các căn cứ pháp lý, thực tiễn và khoa học khẳng định sự cần thiết phải đầu tư 1010) Phần tóm tắt được trình bày trong bố cục của một dự án khả thi, gồm:
a) 12 nội dung
b) 13 nội dung
c) 14 nội dung
d) 15 nội dung
11) Phần nghiên cứu một số nội dung chính của dự án khả thi, gồm:
a) 3 nội dung
16) Mô hình dự báo cầu:
Lyy
nLn
)(
là cách dự báo:
a) Bằng lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân
b) Bằng tốc độ phát triển bình quân
c) Bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất
d) Bằng hệ số co giãn
17) Mô hình dự báo cầu:
L
nLn
tyy )(
)(
là cách dự báo:
1. Lѭӧng tăng giҧm tuyӋt ÿӕi bình quân
2. Tӕc ÿӝ phát triӇn bình quân
3. Bình phѭѫng nhӓ nhҩt
11a) Bằng lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân
b) Bằng tốc độ phát triển bình quân
c) Bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất
Được dùng để tính a
0
và a
1
của phương trình:
a) Đường thẳng
b) Parabol
c) Hypecbol
d) Logarit
II. CÂU TRUNG BÌNH
21) Hệ phương trình chuẩn tắc dùng trong dự báo: ∑y=na
0
+a
1
∑t+a
2
∑t
2
• ∑yt=a
0
∑t+a
1
∑t
2
+a
2
∑t
3
, t
3
và t
4
của phương trình Parabol
d) Tất cả câu trên
22) Có bảng tính toán các đại lượng của phương trình đường thẳng dùng dự báo như sau:
Số liệu điều tra Số liệu tính toán
Năm Lượng tiêu
thụ (tấn):y
Đánh số lại
thời gian:t
t
2
yt Lượng tiêu thụ dự
báo (tấn): y
t
yn - y(n-1) ~ 100
122004
2005
2006
2007
2008
Phương trình đường thẳng dùng dự báo dạng tổng quát là: y
t
= a
0
+ a
1
t và hệ phương trình chuẩn tắc là:
∑y=na
0
+a
1
∑t
∑yt=a
0
∑t+a
1
∑t
2Vậy hệ số a
0
bằng:
a) 0,14
b) 2,84
c) 1,48
d) 4,28
23) Có bảng tính toán các đại lượng của phương trình đường thẳng dùng dự báo như sau:
Số liệu điều tra Số liệu tính toán
25
3,0
6,4
9,3
13,6
18,0
2,98
3,12
3,26
3,40
3,54
Cộng ∑y
i
=16,3 ∑t=15 ∑t
2
= 55 ∑yt =50,3 16,3
Phương trình đường thẳng dùng dự báo dạng tổng quát là: y
t
= a
0
+ a
1
t và hệ phương trình chuẩn tắc là:
∑y=na
0
+a
1
∑t
∑yt=a
0
2007
2008
3,0
3,2
3,1
3,4
3,6
1
2
3
4
5
1
4
9
16
25
3,0
6,4
9,3
13,6
18,0
2,98
3,12
3,26
3,40
3,54
giҧi hpt ta ÿѭӧc: a0=2.84; a1=0.14
13
= 2,84+0,14t
b) y
t
= 0,14+2,84t
c) y
t
= 4,28+1,48t
d) y
t
= 1,48+4,28t
25) Khả năng chiếm lĩnh thị trường của dự án tính được :
a) Bằng cách lấy công suất thiết kế của dự án chia cho thị trường mục tiêu
b) Bằng cách lấy công suất lý thuyết của dự án chia cho thị trường mục tiêu
c) Bằng cách lấy công suất thực tế của dự án chia cho thị trường mục tiêu
d) Bằng cách lấy công suất hòa vốn của dự án chia cho thị trường mục tiêu
26) Chi phí nghiên cứu kỹ thuật thường chiếm :
a) 60% kinh phí nghiên cứu khả thi
b) 70% kinh phí nghiên cứu khả thi
c) 80% kinh phí nghiên cứu khả thi
d) 90% kinh phí nghiên cứu khả thi
27) Chi phí nghiên cứu kỹ thuật thường chiếm :
a) 1-2% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
b) 1-3% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
c) 1-4% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
d) 1-5% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
a) 3 loại
b) 4 loại
c) 5 loại
d) 6 loại
33) Căn cứ lựa chọn công nghệ cho dự án là :
a) Đặc tính kỹ thuật và chất lượng của sản phẩm dự án
b) Vốn đầu tư và trình độ tiếp nhận kỹ thuật sản xuất của người lao động
c) Nguyên liệu và năng lượng sử dụng
d) Tất cả đều đúng
34) Công suất mà dự án có thể thực hiện được trong điều kiện sản xuất bình thường; tức máy móc không
bị gián đoạn vì những lý do không được dự tính trước (thường lấy 300 ngày/năm, 1-1,5 ca/ngày, 8h/ca)
là:
a) Công suất lý thuyết
b) Công suất thiết kế
c) Công suất thực tế
d) Công suất kinh tế tối thiểu
35) Công suất lớn nhất, đạt được trong điều kiện sản xuất lý tưởng, máy móc, thiết bị chạy 24h/ngày,
365 ngày/năm, là:
a) Công suất lý thuyết
b) Công suất thiết kế
c) Công suất thực tế
d) Công suất kinh tế tối thiểu
36) Công suất dự án đạt được trong điều kiện sản xuất thực tế. Thường năm sản xuất thứ 1 bằng khoảng
50%, ở năm thứ 2 là 75% và ở năm sản xuất thứ 3 là 90% công suất thiết kế. Đó là:
a) Công suất lý thuyết
b) Công suất thiết kế
41) Khi đánh giá tác động môi trường của dự án, các dự án được phân thành hai nhóm, nhóm I và nhóm
II. Nhóm I, theo quy định của Nhà nước có:
a) 5 loại dự án
b) 15 loại dự án
c) 25 loại dự án
d) 35 loại dự án
42) Nghiên cứu khả thi được tiến hành:
a) Trước nghiên cứu cơ hội đầu tư
b) Trước nghiên cứu tiền khả thi
c) Sau nghiên cứu tiền đầu tư
d) Sau bước ra quyết định đầu tư
43) Công nghệ bao gồm:
a) Máy móc, thiết bị
b) Phương pháp sản xuất
c) Kỹ năng, kỹ xảo của người lao động
d) Tất cả các câu trên
44) Chọn câu đúng sau đây:
a) Công nghệ là máy móc, thiết bị
b) Công nghệ là phần cứng của máy móc, thiết bị
c) Máy móc, thiết bị là phần cứng của công nghệ
d) Máy móc, thiết bị là phần mềm của công nghệ
45) Một trong ba giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án đầu tư, là:
16
b) 31.500 tấn/năm
c) 38.600 tấn/năm
d) 40.000 tấn/năm
50) Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng
năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây
chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến
phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD.
Công suất lý thuyết của dự án là:
a) 100.000 tấn/năm
b) 87.000 tấn/năm
c) 87.600 tấn/năm
d) 70.000 tấn/năm
51) Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng
năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây
chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến
phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD, mỗi ngày làm một ca.
17 Công suất thiết kế của dự án là:
a) 30.000 tấn/năm
b) 28.000 tấn/năm
c) 26.000 tấn/năm
d) 24.000 tấn/năm
52) Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng
năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây
chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến
phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD.
Công suất kinh tế tối thiểu của dự án, là :
a) 12.000 tấn/năm
b) 12.700 tấn/năm
c) 9.600 tấn/năm
d) 9.000 tấn/năm
56) Dự án sản xuất 2 loại sản phẩm, kế hoạch sản xuất trong một năm như sau :
18 - Sản phẩm A sản xuất 500 tấn
- Sản phẩm B sản xuất 200 sản phẩm
Định mức sản phẩm dự kiến, sản phẩm A: 4 tấn/người-năm, sản phẩm B: 2 sản phẩm/người-năm.
Tổng nhu cầu lao động trực tiếp của dự án là:
a) 200 người
b) 225 người
c) 250 người
d) 300 người
57) Mức cầu về một loại hàng hóa trong 6 năm được cho trong bảng sau:
Năm 1 2 3 4 5 6
Mức cầu (Tấn) 20 30 42 53 65 75
Nếu dự báo bằng phương pháp lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân, ta có mức cầu của năm thứ 8 là:
a) 86 tấn
b) 97 tấn
c) 108 tấn
d) 115 tấn
T = 500/4 + 200/2 = 225
19c) Tính gọn nhẹ
d) Tất cả các câu trên đều đúng
62 Nghiên cứu nội dung tài chính trong dự án khả thi, là để đánh giá lợi ích của:
a) Nhà nứớc
b) Chủ đầu tư
c) Người lao động
d) Địa phương
63) Nghiên cứu nội dung kinh tế- xã hội trong dự án khả thi, là để đánh giá lợi ích của dự án, cho:
a) Chủ đầu tư
b) Quốc gia
c) Người lao động
d) Ngân hàng
64) Thị trường của đá cây (lạnh) là:
a) Ngoài nước
b) Ở vùng sâu vùng xa
c) Vùng khô nóng hải đảo
d) Tại chổ
65) Nghiên cứu, phân tích thị trường trong dự án đầu tư, nhằm xác định:
a) Sản xuất bằng cách nào
b) Sản xuất cái gì? Cho ai? Với giá cả nào?
c) Dự án mang lại kết quả nào cho chủ đầu tư
68) Mức tiết kiệm ngoại tệ cho đất nước được tính với loại dự án sản xuất sản phẩm để :
a) Thay thế hàng ngoại nhập hoặc sử dụng nguyên liệu trong nước thay thế cho nguyên liệu ngoại
nhập
b) Xuất khẩu
c) Bán trong nước
d) Làm nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất trong nước
69) Phân tích hiệu quả tài chính của dự án luôn luôn được sử dụng bằng đơn vị :
a) Quy ước
b) Hiện vật và tiền tệ
c) Lao động
d) Tiền tệ
70) Vốn đầu tư ban đầu cho dự án là vốn đầu tư trong :
a) Suốt vòng đời dự án
b) Thời kỳ thi công (xây dựng cơ bản ) dự án
c) Thời kỳ thi công và khai thác dự án
d) Thời kỳ thanh lý dự án
71) Dự án A có thời gian thi công 2 năm, thời gian khai thác là 30 năm, thời gian thanh lý là 1 năm.
Vòng đời của dự án A là :
a) 33 năm
b) 32 năm
c) 31 năm
d) 30 năm
72) Chỉ tiêu « Mức tạo ngoại tệ cho đất nước » được tính cho lọai dự án :
a) Sản xuất sản phẩm để thay thế sản phẩm ngoại nhập
b) Sử dụng nguyên liệu trong nước thay thế cho nguyên liệu ngoại nhập
c) Sản xuất sản phẩm để xuất khẩu
d) Sản xuất sản phẩm để bán trong nước
77) Giá bán sản phẩm nói chung và giá bán sản phẩm dự án nói riêng, do :
a) Gía thành sản xuất sản phẩm đó quyết định
b) Quan hệ cung cầu trên thị trường về loại sản phẩm đó quyết định
c) Người mua quyết định
d) Người bán quyết định
78) Nguồn cung về sản phẩm đường kính ở Việt nam có thể là từ :
a) Cây mía
b) Củ cải đường
c) Quả thốt nốt
d) Không có câu nào đúng
79) Chỉ tiêu “ Tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu tư “ trong phân tích độ an toàn về tài chính của dự án khả
thi, phản ánh:
a) Khả năng trả nợ
b) Cơ cấu nguồn vốn
c) Hiệu quả sử dụng vốn
d) Tất cả các câu trên đều sai
80) Các phát biểu sau đây phát biểu là phát biểu đúng :
a) Lao động gián tiếp của dự án lấy theo tỷ lệ % của lao động phục vụ
b) Lao động phục vụ của dự án lấy theo tỷ lệ % của lao động gián tiếp
c) Lao động trực tiếp và phục vụ của dự án lấy theo tỷ lệ % của lao động gián tiếp
d) Lao động gián tiếp và phục vụ của dự án lấy theo tỷ lệ % của lao động trực tiếp
III. CÂU KHÓ
81) Công thức sau đây được dùng để xác định nhu cầu lao động :
a) 200
b) 180
c) 160
d) 140
83) Lập bảng cân đối kế toán trong dự án đầu tư, với mục đích chính là:
a) Biết lời, lỗ của dự án
b) Biết tổng mức đầu tư của dự án
c) Biết được cơ cấu nguồn vốn
d) Biết được tổng chi phí sản xuất kinh doanh của dự án
84) Khấu hao tài sản cố định trong dự án đầu tư là khoản chi phí mà doanh nghiệp:
a) Phải chi bằng tiền mặt
b) Không phải chi bằng tiền mặt
c) Có khi phải chi bằng tiền mặt có khi không phải chi bằng tiền mặt
d) Dùng để thanh lý tài sản cố định
85) Chi phí cơ hội trong dự án, được :
a) Cộng vào dòng ngân lưu vào
b) Cộng vào dòng ngân lưu ra
c) Trừ khỏi dòng ngân lưu ra
d) Không có câu nào đúng
86) Chi phí cơ hội của dự án là một khoản chi, mà :
a) Phải chi bằng tiền mặt
b) Không phải chi bằng tiền mặt
c) Có khi phải chi có khi không phải chi
d) Đây là một khoản thu
87) Dòng chi trả thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo ngân lưu của dự án lập theo phương pháp
c) Gián tiếp và Ngoại suy
d) Trực tiếp và nội suy 91) Báo cáo ngân lưu của dự án gồm các thành phần:
a) Dòng ngân lưu vào
b) Dòng ngân lưu ra
c) Dòng ngân lưu ròng
d) Tất cả các câu đều đúng 92) Phương pháp xác định dòng ngân lưu ròng của dự án bằng cách điều chỉnh dòng lợi nhuận ròng của
báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh là phương pháp:
a) Gián tiếp
b) Trực tiếp
c) Trung gian
d) Gần đúng 24
93) Phương pháp xác định dòng ngân lưu ròng của dự án theo các khoản tiền mặt thực thu, thực chi là
phương pháp:
a) Gián tiếp
b) Trực tiếp
c) Trung gian
d) Nội suy
Tổng mức đầu tư
450
600
1200
1500
750
4500
0,3
0,4
0,8
1,0
0,5
2000
Nếu áp dụng phương pháp ước lượng thừa số để xác định tổng mức đầu tư. Thì tổng mức đầu tư của
đường 2 sẽ là:
a) 3000 triệu đồng
b) 4000 triệu đồng
c) 5000 triệu đồng
d) 6000 triệu đồng 97) Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng
năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây
chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến
phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD.
Để giải quyết vấn đề thiếu vốn, Chủ đầu tư, nên :
100) Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng
năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây
chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến
phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD.
Để giải quyết vấn đề thiếu vốn, Chủ đầu tư, nên :
a) Mua 1dây chuyền ở năm 2010
b) Mua 2 dây chuyền ở năm 2010
c) Mua 3dây chuyền ở năm 2010
d) Mua 4 dây chuyền ở năm 2010 Chương 3. LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I. CÂU DỄ
1) Lãi suất khi chưa có lạm phát (lãi suất thực) là 3%, tỷ lệ lạm phát là 5% . Vậy lãi suất dùng để tính
toán (lãi suất danh nghĩa) là:
a) 8,0%
b) 8,15%
c) 9,15%