Bồi dưỡng hệ thống kiến thức về: Phân loại từ 8 loại từ, Câu trong Tiếng Việt - Pdf 28

Bi dng h thng kin thc v: Phõn loi t - 8 loi t,
Cõu trong Ting Vit
Đổi mới phơng dạy học xuất phát từ nhu cầu của công cuộc đổi mới sâu sắc,
nền kinh tế xã hội đang diễn ra trên đất nớc ta hiện nay.
Công cuộc đổi mới này cần những con ngời có bản lĩnh, có năng lực, chủ
động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, thích ứng đợc với đời sống xã hội đang từng
ngày từng giờ thay đổi. Thực tiễn này làm cho mục tiêu của nhà trờng cũ phải điều
chỉnh kéo theo sự thay đổi tất yếu của nội dung và phơng pháp dạy học mới - Ta có
thể khái quát hoá cơ sở lý luận đó bằng sơ đồ sau:
Mục tiêu đào tạoNội dung dạy học Phơng pháp dạy học
(Mối quan hệ giữa Mục tiêu đào tạo với nội dung dạy học với phơng pháp dạy học
là mối quan hệ: hữu cơ, hỗ trợ, quy định, tất yếu khách quan với nhau).
.
Bồi dỡng cho đội ngũ giáo viên kiến thức về: Từ và Câu trong Tiếng Việt có
liên quan thiết thực đến nội dung chơng trình dạy môn Tiếng Việt ở tiêủ học, nhằm
giải quyết các yêu cầu về cơ sở lý luận, yêu cầu về đổi mới về mục tiêu, nội dung,
PP dạy học, thực hiện đợc vai trò vị trí môn Tiếng Việt trong giáo dục giáo dỡng
học sinh: nhất là giải quyết, khắc phục bằng đợc những yếu kém hiện nay của thày
và trò trong dạy và học môn Tiếng Việt để từng bớc nâng cao bằng đợc chất lợng
môn Tiếng Việt trong trờng tiểu học hiện nay
Vấn đề "Bồi dỡng hệ thống kiến thức về: "Phân loại từ - 8 loại từ", "Câu
trong Tiếng Việt" cho đội ngũ giáo viên, qua bồi dỡng, cho họ nắm đợc các khái
niệm, cấu trúc logic của các loại Từ, Câu: dấu hiệu nhận biết: chức năng ngữ pháp
của các bộ phận, phân loại từ, câu những vấn đề đó nhằm xác định những nét bản
chất nhất về từ, câu với cách dễ hiểu, dễ nhớ nhất: Vận dụng đợc mối quan hệ giã
các cấu trúc logic đó để xác định đợc mục đích yêu cầu giờ dạy, trọng tâm bài dạy,
tìm những ví dụ tối u, câu hỏi tối u và bài tập tối u nhằm xác định đợc PP dạy phù
hợp nhất, hiệu quả nhất cho những bài Tiếng Việt có liên quan đến kiến thức về từ

+ Luôn làm chủ ngữ (H/s // đến trờng)
+ Vị ngữ (anh // đã cơm n ớc gì cha)
+ Trạng ngữ (Hôm qua,trời // trở rét)
+ Định ngữ (Cha mẹ h/s // rất vui mừng về
kết quả học tập của các em)
2 Đại
Từ
ĐT chỉ ngôi, dùng
thay thế DT trong
lời nói, để xng hô
và để khỏi phải lặp
lại DT (ta, ngơi, nó,
tôi )
+ Không thể thêm
vào sau nó các từ
chỉ trỏ (đây, này, đó,
nọ, kia, kìa )
+ Ngôi thứ nhất (Tự trỏ:
tôi, tao, ta, tớ, mình )
+ Ngôi thứ hai (Trỏ ngời
nghe: mày, bay, ngơi, cậu )
+ Ngôi thứ ba (trỏ ngời
vật mà câu chuyện hớng tới:
nó, hắn, họ)
+ Chủ ngữ (Nó // đi chơi)
+ Vị ngữ (Hai anh em// cứ mày tao h quá
+ Trạng ngữ (Về nó,cô/g//cónhậnxét tốt)
+ Định ngữ (Cha mẹ tôi // vui lòng về kết
quả học tập của tôi)
+ Bổ ngữ (Mọi ngời // đều quý mến nó)

+ Bổ ngữ: Em // yêu lao động.
2
4 Tính
từ
Là từ chỉ tính chất,
màu sắc, hình
dáng, kích thớc,
trọng lợng, dung l-
ợng, phẩm chất (đỏ,
tròn, dài, nặng, nhiều,
tốt )
Phần lớn TT có thể
dùng kèm với từ
chỉ mức độ (hơi,
rrất, lắm, quá )
+ TT thờng: có thể dùng
kèm với từ chỉ mức độ.
+ TT không dùng kèm
với từ chỉ mức độ - nó có
mức tuyệt đối (Tròn xoe,
nặng trịch, xanh biếc )
+ Vị ngữ: Bạn em // rất khoẻ.
+ Chủ ngữ: Khoẻ // là yêu nớc.
+ Trạng ngữ: Khoẻ và xinh xắn, Thoa // đ-
ợc mọi ngời yêu mến.
+ Định ngữ: Ngời khoẻ // luôn yêu đời.
+ Bổ ngữ: Ai // cũng muốn khoẻ.
5
Số
từ

lắm )
+PhóST:(độ, chừng
khoảng )
Bổ sung ý nghĩa cho DT, ĐT,TT,ST.
7 Từ
nối
Là từ dùng để nối các từ, các
vế trong câu, các câu với câu
trong 1 bài văn giúp ngời đọc
nghe hiểucác mối quan hệ
từ,vế, câu.
+ Liên từ: Nối các từ cùng giữ 1 chức vụ, các vế trong
câu ghép hoặc các câu trong 1 bài văn (và,với,cùng, hay,
hoặc,nhng, mà,thì: có khi bằng 1cặp liên từ tuy nhng: vì nên:
chẳng những mà còn
+ Giới từ: dùng để nối định ngữ với DT: Bổ ngữ với ĐT,
TT: TN với với các bộ phận câu (của, ở, tại, về, để, bằng ).
Nối
các
yếu tố
trong
các
quan
hệ
3
8 Từ
cảm
Là từ làm dấu hiệu cho các
cảm xúc, tình cảm, thái độ,
mục đích của nói viết (ôi, á, dạ,

vật, sự việc đợc miêu tả, nhận xét,
trong câu.
Là bộ phận chính của câu,
nói rõ chủ ngữ là gì ? làm
gì ? nh thế nào ?
Cách nhận biết
- Tìm bộ phận chính (bộ phận
không bỏ đi đợc).
- Tìm bộ phận chính trả lời câu
hỏi: Ai ? Cái gì ?
- Tìm bộ phận chính (bộ
phận không bỏ đi đợc).
- Tìm bộ phận chính trả lời
câu hỏi: Làm gì ? Nh thế nào
? Là gì ?
Phân loại
- Xét từ loại làm C: Thờng là:
Danh từ, đại từ. Đôi khi là: Động
từ, tính từ,
- Xét chỗ đứng: C thờng đứng trớc
V, trong điều kiện nhất định C có
thể đứng sau V.
- Xét về số lợng có bộ phận // làm
C.
- Xét từ loại: V thờng là
động từ hoặc tính từ. Cũng
có thể là danh từ hay đại từ
chỉ ngôi.
- Xét chỗ đứng: thờng đứng
sau C. Trong điều kiện nhất

huống cho câu
(cho biết: thời
gian, nơi chốn,
nguyên nhân,
mục đích diễn ra
sự việc nói trong
câu.
H là những lời tha
gọi hoặc tiếng
kêu trong câu,
dùng để gây sự
chú ý hoặc bộc lộ
cảm xúc: vui,
buồn, sợ, ngạc
nhiên
Đ dùng để bổ
sung ý nghĩa cho
danh từ trong câu.
B dùng để bổ
sung thêm ý
nghĩa cho động
từ hoặc tính từ
trong câu.
Cách
nhận
biết
+ Phân biệt với
H.
+ Phân biệt với
Đ, B.

dùng tha gọi: (Ph-
ơng bạn đi đâu
đấy.)
+ Có thể là bộ
phận // ghép
thành.
+ Đ đứng trớc
danh từ chỉ khối
lợng, số lợng sự
vật.
+ Đ đứng sau
danh từ chỉ đặc
điểm riêng từng
sự vật, trỏ vào sự
vật: Học sinh ấy.
+ B đứng trớc
động từ, tính
từ: đã, đang,
sẽ, vừa, mới,
từng, vẫn, cứ,
còn, cũng, đều,
không, chẳng,
cha, hãy, đừng,
chớ, rất, khá,
hơi
+ B đứng đằng
sau có thể là:
đại từ: nó, thật,
lắm, quá,
4, Các bộ phận song song (//).

xác các câu trên bị lợc bỏ bộ phận chính nào.
+ Nó đợc dùng trong hoàn cảnh đặc biệt. VD: Ngày
8/3/1989. Hôm nay mẹ rất vui. Ôi ! Vui quá !
Câu ghép
Là loại câu nói về
nhiều sự vật, sự
việc, tình cảm
hoặc cảm xúc có
liên quan chặt chẽ
với nhau.
VD:Mặt trời lên
thì sơng tan.
(Câu ghép ít nhất
có 2 vế. Có thể
tách thành 2 câu
đơn:
- Mặt trời lên.
- Sơng tan.)
1. Xét theo sự có mặt hayvắng mặt của cụm C-Vtrong
câu:
+ Câu ghép bình thờng (sự có mặt đủ C-V ở các vế của
câu): VD: Nếu mặt trời lên thì s ơng tan.
C V C V
+ Câu ghép rút gọn (kiểu ít nhất có một vế rút gọn C
hay V hay bỏ cả C-V).VD: (Khi nào thì sơng tan ?):
Nếu mặt trời lên ngang cột buồm thì tan.
+ Câu ghép đặc biệt (kiểu câu cấu tạo của nó không có
bộ phận chính C-V nh kiểu câu bình thờng).
VD: Ma, lụt vất vả quá !
2. Xét theo cách ghép các vế câu:

Dùng để yêu cầu ngời
khác làm một hoặc một vài
việc. VD: Em làm bài đi !
+ Thờng dùng các từ chuyêndùng:Mời,đề
nghị yêu cầu, nên, phải, cần, hãy, đừng,
chớ
+ Khi nói: Nhấn giọng nặng nhẹ theo nội
dung.
+ Khi viết: Dùng dấu chấm than (!).
Câu cảm Dùng để bộc lộ tình cảm,
cảm xúc.
+ Thờng có các từ chuyên dùng: Ôi, a, ồ,
eo ơi, chao ơi, quá, lắm, ghê, thật
+ Khi nói: Giọng thay đổi hợp tình cảm.
+ Khi viết: Dùng dấu chấm than (!).
Câu hội
thoại
Khi dùng các loại câu trên
để chuyện trò, hỏi đáp,
trực tiếp với ngời khác thì
đó là những câu hội thoại.
+ Câu hội thoại đợc đặt trong dấu ngoặc
kép
(" ") hoặc dấu gạch ngang (-).
IV. Các dấu câu:
1, Dấu phẩy: (,)
2, Dấu chấm: (.)
3, Dấu chấm hỏi (?)
4, Dấu chấm chấm cảm (chấm than) (!)
5, Dấu chấm lửng (dấu ba chấm) ( )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status