Nâng cao hiệu quả xóa đói giảm nghèo của tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGÔ THỤC PHƢƠNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CỦA TỈNH VĨNH
PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG
TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - Năm 2014


MỤC LỤC

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iii
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÓA ĐÓI GIẢM
NGHÈO 8
1.1 Khái niệm đói nghèo và các tiêu chí đánh giá đói nghèo 8
1.1.1 Một số khái niệm 8
1.1.2. Các tiêu chí đánh giá đói nghèo 8
1.1.3 Các căn nguyên dẫn tới tình trạng nghèo đói 14
1.1.4. Sự cần thiết giải quyết vấn đề đói nghèo trong phát triển 16
1.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc ta về công tác xóa đói giảm nghèo 18
1.2.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc 18
1.2.2. Mục tiêu công tác xóa đói giảm nghèo 20
1.2.3. Ý nghĩa của việc XĐGN đối với việc xây dựng nông thôn mới 23
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CỦA
TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2010 - 2013 24
2.1. Đặc điểm tình hình về tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc 24
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Vĩnh Phúc 24
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc 25
2.2. Kết quả thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo của tỉnh Vĩnh Phúc giai
đoạn 2010 - 2013 33
2.2.1. Thực trạng đói nghèo của tỉnh Vĩnh Phúc 33
2.2.2. Quá trình triển khai thực hiện công tác xoá đói giảm nghèo của tỉnh
Vĩnh Phúc 42
2.3. Đánh giá kết quả công tác xóa đói giảm nghèo và bài học kinh nghiệm 61 i


STT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
1
HĐND
Hội đồng nhân dân
2
UBND
Ủy ban nhân dân
3
Lao động-
TB&XH
Lao động- Thƣơng binh và Xã hội
4
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
5
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
6
GNP
Tổng sản phẩm quốc gia
7
HDI
Chỉ số phát triển con ngƣời


4
Bảng
2.4
Bảng tình hình lao động thất nghiệp và thiếu
việc làm
Trang 42
1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bƣớc vào thập niên thứ hai của Thế kỷ thứ 21, các nƣớc trên thế giới cũng
nhƣ ở Việt Nam đang đứng trƣớc những thay đổi lớn lao có ý nghĩa bƣớc
ngoặt. Những thay đổi ấy tạo ra những cơ hội thách thức đối với đƣờng lối
chính sách phát triển trong đó có chính sách xoá đói giảm nghèo. Xuất phát từ
quan điểm vấn đề đói nghèo không đƣợc giải quyết thì không có mục tiêu nào
đặt ra nhƣ tăng trƣởng kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân, ổn định đảm bảo
các quyền của con ngƣời đƣợc thực hiện. Chính sách xoá đói giảm nghèo đã
trở thành một chủ trƣơng lớn của Đảng và Nhà nƣớc ta và là một nội dung
quan trọng của nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng Xã hội chủ nghĩa.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của công tác xoá đói, giảm nghèo, trong
chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội, Đảng ta đã xác định: “Tập trung triển
khai có hiệu quả các chƣơng trình xóa đói, giảm nghèo ở vùng sâu, vùng xa,
vùng đặc biệt khó khăn. Đa dạng hóa các nguồn lực và phƣơng thức xóa đói,
giảm nghèo gắn với phát triển nông nghiệp nông thôn phát triển giáo dục,
dạy nghề và giải quyết việc làm để xóa đói giảm nghèo bền vững; tạo điều
kiện và khuyến khích ngƣời đã thoát nghèo vƣơn lên làm giàu và giúp đỡ
ngƣời khác thoát nghèo.” [20.Tr 299].
Vĩnh Phúc là một tỉnh mới đƣợc tái lập từ ngày 01/01/1997. Ngay sau khi
đi vào hoạt động Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh Vĩnh phúc đã thể hiện quyết
tâm cao trong việc chỉ đạo triển khai tốt công tác xoá đói, giảm nghèo. Tỉnh

Văn kiện của các kỳ đại hội. Các chủ trƣơng của Đảng đã đƣợc Chính phủ cụ
thể hóa bằng hàng loạt chƣơng trình xóa đói giảm nghèo. Tháng 7/1998,
3

Chính phủ chính thức phê duyệt chƣơng trình quốc gia về xóa đói giảm nghèo
giai đoạn 1998-2000 (Chƣơng trình 133) nhằm mục tiêu giảm tỷ lệ đói nghèo
của cả nƣớc xuống 10% vào năm 2000 với các chƣơng trình cụ thể nhƣ định
canh, định cƣ và kinh tế mới. Ngoài chƣơng trình 133, Chính phủ còn phê
duyệt chƣơng trình 135. Tháng 02/2002 Chính phủ phê duyệt chƣơng trình
chiến lƣợc toàn diện về tăng cƣờng xóa đói, giảm nghèo. Chiến lƣợc này có
nội dung phù hợp với "Tuyên bố thiên niên kỷ" của Liên hợp quốc với tám
mục tiêu mà Việt Nam là một trong các thành viên đã ký vào bản tuyên bố
này. Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính Phủ về định hƣớng
giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến 2020.
Chính sách xóa đói, giảm nghèo không chỉ đơn thuần là chính sách từ
thiện mà còn là chính sách kinh tế xã hội quan trọng nhằm giải quyết vấn đề
đói nghèo theo phƣơng châm " cho ngƣời nghèo cần câu hơn cho họ xâu cá".
Trên cơ sở chính sách về xóa đói, giảm nghèo của Đảng và Nhà nƣớc
tỉnh Vĩnh Phúc ban hành nhiều chính sách ƣu đãi riêng nhằm hỗ trợ cho ngƣời
nghèo tiêu biểu là:
- Nghị quyết 06/NQ-TU ngày 25 tháng 2 năm 2008 của Tỉnh uỷ Vĩnh
Phúc về phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá và hiện đại hoá
đến năm 2015, định hƣớng đến năm 2020.
- Nghị Quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 29/12/2011 của HĐND tỉnh
Vĩnh Phúc về một số chính sách về dạy nghề, giải quyết việc làm và xoá đói
giảm nghèo giai đoạn 2011-2015.
- Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 20/4/2011 của UBND tỉnh
Vĩnh Phúc về Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Vĩnh Phúc giai
đoạn 2011-2020.
4

Chính trị Quốc gia, Hà nội năm 2012 của tác giả PGS.TS Lê Quốc Lý - Học viện
Chính trị Quốc gia Hộ Chí Minh. Công trình khoa học đã đi sâu nghiên cứu, đề
xuất những khái niệm, cơ sở lý luận mới về xóa đói giảm nghèo, về thực trạng
và kết quả thực hiện các chƣơng trình giảm nghèo trên cơ sở đó đã kiến nghị
đề xuất giải pháp cho công tác xóa đói giảm nghèo góp phần giảm nhanh tỷ lệ
hộ nghèo ở nƣớc ta.
Cho đến nay chƣa có một công trình, đề tài hay luận án, luận văn nào đi
sâu nghiên cứu một cách trực tiếp và hệ thống về đề tài giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả xoá đói giảm nghèo của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014-2015.
Những quy định và những quyết định cũng nhƣ những công trình
nghiên cứu, đề tài khoa học nêu nêu trên là cơ sở pháp lý và cơ sở lý luận
quan trọng để học viên sử dụng, khai thác, phục vụ cho việc thực hiện luận
văn của mình.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo
của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2013, mạnh dạn chỉ ra những ƣu điểm,
hạn chế; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác xóa đói
giảm nghèo của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014 - 2015.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về đói nghèo; công tác xoá đói giảm
nghèo.
+ Đánh giá thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo của tỉnh Vĩnh Phúc
trong 3 năm gần đây ( 2010 - 2013).
6

+ Nghiên cứu cơ sở khoa học, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả công tác XĐGN của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn tiếp theo ( 2014 -
2015).
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: Luận văn sử dụng các phƣơng
pháp cụ thể: Lịch sử và logic, phân tích và tổng hợp, phƣơng páp điều tra xã
hội học, khái quát hoá lý luận gắn với thực tiễn. (Kế thừa kết quả điều tra qua
các báo cáo tổng kết xoá đói giảm nghèo của tỉnh hàng năm).
6. Những đóng góp mới của luận văn:
- Luận văn giúp cho các cơ quan quản lý định hƣớng xây dựng các chính
sách, dự án, các tiêu chí xác định đối tƣợng trợ giúp.
- Làm rõ mặt thành công và hạn chế trong thực hiện chính sách xóa đói,
giảm nghèo ở tỉnh Vĩnh Phúc, xây dựng cơ chế huy động các nguồn lực và tổ
chức thực hiện các chỉ tiêu, phân công phân cấp rõ trách nhiệm của từng cấp,
ngành.
- Kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác xóa đói
giảm nghèo tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014-2015.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
luận văn đƣợc viết theo kết cấu gồm có 3 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về xoá đói giảm nghèo
Chƣơng 2: Thực trạng công tác xoá đói giảm nghèo của tỉnh Vĩnh Phúc
giai đoạn 2010 - 2013.
Chƣơng 3: Mục tiêu và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
xoá đói giảm nghèo của tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2014 - 2015.
8

CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
1.1. Khái niệm đói nghèo và các tiêu chí đánh giá đói nghèo
1.1.1. Một số khái niệm
Nghèo đói là một vấn đề mà cả cộng đồng thế giới quan tâm, song hiểu
thế nào là đói, nghèo lại là vấn đề phức tạp, phụ thuộc vào các cách tiếp cận
khác nhau. Gần đây, tổ chức UNDP đƣa ra các tiêu chí: tuổi thọ, tình trạng

Để đánh giá mức độ đói nghèo còn có khái niệm chuẩn mực đói nghèo
để làm căn cứ xác định mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội hoặc xác định kế
hoạch cho các chƣơng trình sự án xóa đói giảm nghèo bảo đảm công bằng xã
hội.
Nói chung quan niệm của nhiều nƣớc cho rằng, hộ nghèo có mức thu
nhập dƣới 1/3 mức thu nhập trung bình của xã hội. Với quan điểm này hiện
nay trên thế giới có khoảng 1,12 tỷ ngƣời (25%) đang sống trong tình trạng
nghèo khó, tức là sống dƣới 420 USD ngƣời/năm hoặc là 35 USD/ngƣời/tháng
mà ngân hàng thế giới đã ấn định.
Chuẩn nghèo có sự biến động theo thời gian và không gian. Ngân hàng
thế giới đƣa ra thƣớc đo nghèo đói nhƣ sau:
- Các nƣớc công nghiệp phát triển: 14USD/ ngày/ ngƣời;
- Các nƣớc Đông Á: 04USD/ ngày/ ngƣời;
- Các nƣớc thuộc Mỹ Latinh và vùng Caribe: 02USD/ ngày/ ngƣời;
- Các nƣớc đang phát triển: 01USD/ ngày/ ngƣời;
- Các nƣớc nghèo và một số ngƣời đƣợc coi là đói nghèo: 0,5USD/
ngày/ ngƣời. [7. Tr64 - Tr65].
10

Tuy vậy các quốc gia đều đƣa ra chuẩn nghèo đói riêng của nƣớc mình
và thƣờng thấp hơn chuẩn đói nghèo mà Ngân hàng thế giới khuyến nghị.
Nƣớc Mỹ chuẩn đói nghèo là thu nhập dƣới 16.000USD đối với một bộ phận
gia đình 4 ngƣời trong 1 năm, tƣơng ứng 11,1USD/ ngày/ ngƣời; Trung Quốc
chuẩn nghèo là 960 Nhân dân tệ/ năm/ ngƣời, tƣơng đƣơng 0,33USD/ ngày/
ngƣời. [6. Tr9].
Tóm lại, khi xem xét về khía cạnh đói nghèo của các quốc gia trên thế
giới, ta có thể thống nhất ở một số điểm sau đây:
- Xét hiện tƣợng đói nghèo trƣớc hết phải xem xét các lĩnh vực kinh tế,
do đó phải chú ý đến dấu hiệu về mức sống thông qua các nhu cầu cơ bản tối
thiểu về đời sống vật chất, xác định tiêu chí do hiện tƣợng đói nghèo phải dựa

dinh dƣỡng bữa ăn, các điều kiện học tập, chữa bệnh, đi lại.
Ủy ban Dân tộc miền núi còn đƣa ra 5 tiêu chí xác định xã thuộc nhóm
đặc biệt khó khăn gồm: địa bàn cƣ trú, yếu tố xã hội, điều kiện sản xuất, đời
sống, hạ tầng cơ sở.
Ở nƣớc ta, việc lấy chuẩn mực đói nghèo để xác định ranh giới đang
còn nhiều ý kiến khác nhau. Căn cứ vào thu nhập biểu hiện bằng tiền vẫn là
tiêu chí cơ bản để phản ánh mức sống. Ngoài ra, còn sử dụng cả hình thức
hiện vật hóa, phổ biến là quy ra gạo để loại bỏ yếu tố giá cả. Bộ Lao động -
TB&XH đã xây dựng chuẩn mực xác định hộ đói nghèo qua các mốc thời
gian cụ thể nhƣ sau:
* Lần 1: vào năm 1993
- Hộ đói: Thu nhập dƣới 13 kg quy gạo/ngƣời/tháng (đối với thành thị)
và 8 kg gạo (đối với nông thôn).
12

- Hộ nghèo: Thu nhập dƣới 20 kg quy gạo/ngƣời/tháng (đối với thành
thị) và dƣới 15 kg (đối với nông thôn).
* Lần 2: vào năm 1995
- Hộ đói: Thu nhập dƣới 13 kg quy gạo/ngƣời/tháng (đối với mọi
vùng).
- Hộ nghèo, tính theo 3 vùng, cụ thể nhƣ sau:
+ Nông thôn, miền núi, hải đảo: Dƣới 15 kg quy gạo/ngƣời/tháng.
+ Nông thôn, miền đồng bằng, trung du: Dƣới 20 kg quy
gạo/ngƣời/tháng.
+ Thành thị: Dƣới 25 kg quy gạo/ngƣời/tháng.
* Lần 3: vào năm 1997
- Hộ đói: Thu nhập dƣới 13 kg gạo/ngƣời/tháng tƣơng đƣơng với
45.000đ.
- Hộ nghèo theo 3 vùng nhƣ sau:
+ Nông thôn, miền núi, hải đảo: Dƣới 15 kg gạo/ngƣời/tháng ( bằng

đồng/ngƣời/tháng trở xuống.
- Hộ cận nghèo thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000
đến 650.000 đồng/ ngƣời/tháng trở xuống.
- Hộ cận nghèo nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000
đến 520.000 đồng/ngƣời/tháng trở xuống.
Theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 đƣợc xác định theo phƣơng
pháp dựa trên nhu cầu chi tiêu cho lƣơng thực, thực phẩm và phi lƣơng thực,
thực phẩm. Phần chi cho lƣơng thực, thực phẩm bảo đảm năng lƣợng hàng
ngày cho một ngƣời là 2100 kcalo, chiếm khoảng 60% tổng chi tiêu; phần chi
cho lƣơng thực, thực phẩm (mặc, nhà ở, y tế, giáo dục, văn hoá, đi lại, giao
tiếp xã hội) chiếm khoảng 40%. Tổng chi tiêu cho lƣơng thực, thực phẩm và
phi lƣơng thực thực phẩm quy ra tiền gọi là chuẩn nghèo. Trong giai đoạn
2011 - 2015 chỉ sử dụng 2 chuẩn nghèo cho khu vực thành thị và khu vực
nông thôn, ngoài ra có chú ý tới yếu tố về nhà ở, tài sản, đất đai, tay nghề,
công cụ sản xuất thì điều này có lợi hơn cho ngƣời nghèo.
14

Tóm lại: chuẩn nghèo đói ở nƣớc ta do Bộ Lao động - TB&XH đƣa ra
là thấp so với quốc tế, nó chỉ phản ánh đƣợc nhu cầu vật chất về ăn, mặc, ở.
Tuy nhiên, nó chƣa phản ánh đƣợc đời sống xã hội ở Việt Nam. Chuẩn đói
nghèo đã đƣợc điều chỉnh tƣơng ứng với tốc độ tăng trƣởng kinh tế trong từng
thời kỳ.
1.1.3 Các căn nguyên dẫn tới tình trạng nghèo đói
Thứ nhất: do hạn chế các nguồn lực
Nguồn lực khan hiếm đẩy con ngƣời vào tình cảnh khó khăn, Ngƣợc
lại, trong vòng phát triển, ngƣời nghèo thƣờng thiếu nhiều nguồn lực, họ bị
rơi vào vòng luẩn quẩn của nghèo đói. Ngƣời nghèo có khả năng tiếp tục
nghèo vì họ không thể đầu tƣ vào nguồn vốn nhân lực của họ. Ngƣợc lại,
nguồn vốn nhân lực lại cản trở họ thoát khỏi nghèo đói.
Những ngƣời nghèo là những ngƣời có trình độ học vấn thấp, ít có cơ

những ngành thu hút nhiều lao động.
Các chính sách tăng trƣởng đồng hành với sự gia tăng chênh lệch giàu
nghèo. Cơ chế chính sách không hợp lý có thể làm cho tình trạng này trầm
trọng hơn. Ngƣời giàu đƣợc hƣởng lợi từ tăng trƣởng kinh tế cao hơn ngƣời
nghèo.
Những chính sách của chính phủ các nƣớc trong việc đầu tƣ vào hạ tầng
giao thông cho vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa có thể còn hạn chế. Do vậy,
16

việc tiếp cận đến các dịch vụ công của ngƣời nghèo nhƣ y tế, giáo dục, thông
tin sẽ rất khó khăn.
Thứ năm: do thiên tai và các điều kiện tự nhiên bất lợi
Bên cạnh đó, các rủi ro trong sản xuất kinh doanh đối với ngƣời nghèo
cũng rất cao, do họ không có tay nghề và thiếu kinh nghiệm làm ăn. Do nguồn
thu nhập hạn hẹp nên khả năng đối phó và khắc phục rủi ro của ngƣời nghèo
cũng rất kém và có thể họ sẽ còn gặp rủi ro hơn nữa. Ngƣời nghèo là những
ngƣời có thu nhập rất thấp, khả năng tích luỹ kém nên họ khó có thể chống
chọi với những biến cố xảy ra trong cuộc sống nhƣ mất mùa, mất việc làm,
thiên tai, mất nguồn lao động, sức khỏe Với khả năng kinh tế eo hẹp của các
hộ gia đình nghèo trong khu vực nông thôn, những đột biến này sẽ tạo ra
những bất ổn lớn trong cuộc sống của họ.
Thông thƣờng, những cộng đồng kém phát triển lại sống trong những
vùng khó khăn, bị ảnh hƣởng trực tiếp của nhiều yếu tố tự nhiên nhƣ địa hình,
khí hậu khắc nghiệt.
1.1.4. Sự cần thiết giải quyết vấn đề đói nghèo trong phát triển
Phát triển kinh tế hàm chứa không chỉ tăng trƣởng kinh tế mà cả những
quá trình hoàn thiện các yếu tố xã hội, nâng cao phúc lợi cho tất cả thành viên
xã hội. Giải quyết đói nghèo trở thành một biến nội hàm phát triển kinh tế.
Tăng trƣởng tạo ra tiền đề vật chất cho việc cải thiện đời sống xã hội.
Tiến bộ và công bằng chỉ đạt đƣợc khi mọi thành viên xã hội đƣợc hƣởng thụ
18

1.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc ta về công tác xóa đói giảm nghèo
1.2.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc
Xoá đói giảm nghèo là một chủ trƣơng lớn của Đảng và Nhà nƣớc có ý
nghĩa kinh tế chính trị xã hội sâu sắc, phải tiến hành làm thƣờng xuyên ở tất
cả các cấp, các ngành, các đoàn thể nhân dân dƣới sự lãnh đạo của Đảng. Tích
cực vận động tuyên truyền giáo dục sâu rộng trong nhân dân để ngƣời nghèo
phải đƣợc giác ngộ tự mình vƣơn lên không cam chịu đói nghèo. Mọi ngƣời
trong cộng đồng phải coi sự nghiệp này là lƣơng tâm và trách nhiệm của
mình.
Quan điểm xóa đói giảm nghèo của Đảng ta đƣợc dựa trên lý luận của
chủ nghĩa Mác - Lênin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về vấn đề giải phóng con
ngƣời khỏi bị áp bức bất công, thực hiện công bằng xã hội. Chủ nghĩa xã hội
là quá trình kiến tạo hạnh phúc và đấu tranh cho công bằng, thực hiện công
bằng xã hội. Do vậy, xóa đói giảm nghèo là điều kiện để giữ vững ổn định
chính trị và đảm bảo cho công cuộc đổi mới theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa
giành thắng lợi.
Ngay từ khi Cách mạng Tháng Tám thành công, Đảng và Chính phủ đã
đề ra nhiệm vụ chống giặc đói, giặc dốt. Vì vậy, xóa đói giảm nghèo luôn
đƣợc Đảng ta quan tâm chú ý trong mỗi chặng đƣờng cách mạng. Đại hội Đại
biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng, đã khẳng định quyền làm chủ của nhân
dân, xóa bỏ áp bức, bất công, tạo điều kiện cho mọi ngƣời có cuộc sống ấm
no, tự do, hạnh phúc; gắn tăng trƣởng kinh tế đi đôi với công bằng xã hội và
bảo vệ môi trƣờng.
Đến Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Đảng ta một lần nữa nhấn
mạnh: "Tăng trƣởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội
ngay trong từng bƣớc và cả quá trình phát triển. Công bằng xã hội phải thể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status