ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HOÀNG XUÂN CƯỜNG
QUẢN LÝ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Ở HUYỆN KHOÁI CHÂU, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HOÀNG XUÂN CƯỜNG
QUẢN LÝ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Ở HUYỆN KHOÁI CHÂU, TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN MINH YẾN
Hà Nội - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự
hướng dẫn của TS. Trần Minh Yến
Các số liệu, tài liệu nêu ra trong luận văn là trung thực, đảm bảo tính
khách quan, khoa học. Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Hoàng Xuân Cường
1.3.2. Cung cấp đầu vào (nguyên liệu) cho ngành công nghiệp 12
1.3.3. Là nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu nông sản 13
1.3.4. Làm phát triển thị trường nội địa 13
1.4. Nội dung quản lý nhà nước trong nông nghiệp 14
1.4.1. Đề ra phương hướng, định hướng cho sự phát triển nông
nghiệp 14
1.4.2. Xây dựng và lập quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp
14
1.4.3. Đảm bảo cho nông nghiệp phát triển trong điều kiện tốt nhất
15
1.4.4. Bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người nông dân thông qua
các cơ chế, chính sách 15
1.4.5. Chính sách đất nông nghiệp ở Việt Nam 16
1.4.6. Chính sách thuế GTGT mới gắn với nông nghiệp, nông thôn,
nông dân 18
1.5. Kinh nghiệm quản lý kinh tế nông nghiệp ở một số địa phương. .19
1.5.1. Kinh nghiệm của huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương 19
1.5.2. Kinh nghiệm của huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình 23
1.5.3. Bài học Kinh nghiệm đối với huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
27
Chương 2 29
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN KHOÁI CHÂU, TỈNH HƯNG YÊN 29
GIAI ĐOẠN 2007 ĐẾN NAY 29
2.1. Tình hình hoạt động nông nghiệp của huyện Khoái Châu 29
2.1.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế 29
2.1.2. Sản phẩm nông nghiệp 30
2.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho nông nghiệp 31
2.1.4. Tình trạng nông dân bỏ ruộng 32
2.1.5. Thu nhập và đời sống của người nông dân 34
3.2.1. Quan điểm chủ đạo về phát triển sản xuất bền vững nông
nghiệp huyện 71
3.2.2. Mục tiêu phát triển nông nghiệp Khoái Châu đến năm 2020.73
3.2.3. Định hướng phát triển nông nghiệp Khoái Châu đến năm 2020
và những năm tiếp theo 74
3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý kinh tế nông
nghiệp huyện Khoái Châu đến năm 2020 76
3.3.1. Xác định rõ quy hoạch về phát triển các ngành sản xuất (nông
,lâm, thủy sản) 76
3.3.2. Khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, đảm bảo phát triển
bền vững 78
3.3.3. Chính sách bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người nông dân
và doanh nghiệp 80
3.3.4. Đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển nông nghiệp 82
3.3.5. Chính sách hỗ trợ vốn cho người nông dân 82
3.3.6. Nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước trong phát triển nông
nghiệp 83
3.3.7. Ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp 84
3.3.8. Cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật 85
3.3.9. Phát triển thị trường tiêu thụ 86
3.3.10. Phát triển kinh tế nông nghiệp gắn liền với xây dựng nông
thôn mới 86
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
1
CCN Cụm công nghiệp
2
CN Công nghiệp
18
NN Nông nghiệp
19
NTM Nông thôn mới
20
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
21
UBND Ủy ban nhân dân
22
WB Ngân hàng Thế giới
23
WFP Chương trình lương thực của Liên hợp quốc
24
WHO World Health Organization – Tổ chức Y tế thế giới
25
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
26
XHCN Xã hội chủ nghĩa
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT Bảng Nội dung Trang
1 Bảng 2.1
Giá trị sản phẩm trồng trọt, nuôi trồng thủy sản
trên 1 đơn vị diện tích đất nông nghiệp và đất
canh tác theo giá hiện hành giai đoạn 2005-2011
30
2 Bảng 2.2
Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng
trọt giai đoạn 2008-2011
41
Các nước đang phát triển đều có nhu cầu rất lớn về ngoại tệ để nhập
khẩu máy móc, vật tư, thiết bị, nguyên liệu mà chưa tự sản xuất được trong
nước. Một phần nhu cầu ngoại tệ đó có thể đáp ứng được thông qua xuất khẩu
nông sản.
Nông sản còn được coi là nguồn hàng hóa để phát triển ngành ngoại
thương ở giai đoạn đầu. Trong lịch sử, quá trình phát triển ở một số nước cho
thấy vốn được tích lũy từ những ngành nông nghiệp tạo ra hàng hóa xuất
khẩu. Đó là trường hợp của các nước: Úc, Canada, Đan Mạch, Thụy Điển,
Mỹ và cả Việt Nam
Nông nghiệp cung cấp vốn cho các ngành kinh tế khác như: nguồn thu
từ thuế đất nông nghiệp, thuế xuất khẩu nông sản, nhập khẩu tư liệu sản xuất
nông nghiệp. Nguồn thu này được tập trung vào ngân sách Nhà nước và được
dùng để đầu tư cho phát triển kinh tế
Nông nghiệp và nông thôn là thị trường rộng lớn và chủ yếu của sản
phẩm trong nước, việc tiêu dùng của người nông dân và mạng dân cư nông
thôn đối với hàng hóa công nghiệp, hàng hóa tiêu dùng (vải, đồ gỗ, dụng cụ
gia đình, vật liệu xây dựng), hàng hóa tư liệu sản xuất (phân bón, thuốc trừ
sâu, nông cụ, trang thiết bị, máy móc) là tiêu biểu cho sự đóng góp về mặt thị
1
trường của ngành nông nghiệp đối với quá trình phát triển kinh tế. Sự đóng
góp này cũng bao gồm cả việc bán lương thực, thực phẩm và nông sản
nguyên liệu cho các ngành kinh tế khác
Khoái Châu là huyện thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ, là một huyện
thuần nông với sản xuất nông nghiệp là chính. Những năm gần đây, hòa nhịp
với công cuộc đổi mới của đất nước, ngành nông nghiệp huyện đã đóng góp
đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế của huyện Khoái Châu nói riêng và của
tỉnh Hưng Yên nói chung, mức tăng trưởng của nông nghiệp năm sau cao hơn
năm trước, tham gia mạnh mẽ trong tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
huyện. Tuy nhiên, nông nghiệp Khoái Châu vẫn chưa phát triển mạnh, năng
suất lao động thấp, đời sống nông dân còn nhiều khó khăn. Bên cạnh đó là
thành tựu cũng như những khó khăn vướng mắc trong quá trình xây dựng và
phát triển, trong đó các vấn đề về kinh tế - xã hội nông thôn như thu nhập và
khả năng tích lũy, điều kiện sống của các hộ nông dân; các tổ chức xã hội,
quan hệ cộng đồng, môi trường làng xã; quan hệ giữa nông thôn với đô thị và
công nghiệp đã được tác giả nghiên cứu và làm rõ.
Gần đây có cuốn sách “Nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt Nam
trong quá trình phát triển đất nước theo hướng hiện đại, do PGS.TS. Nguyễn
Danh Sơn chủ biên, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, năm 2010. Cuốn sách đề
cập tới một số vấn đề mới về vị trí, vai trò của nông nghiệp, nông dân, nông
thôn, trong đời sống kinh tế - xã hội của đất nước khi đã thoát khỏi danh sách
các nước nghèo, bước sang một giai đoạn mới cao hơn về chất của việc
chuyển mạnh từ một xã hội nông nghiệp, nông dân sang xã hội công nghiệp
hiện đại, gắn chặt với phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.
Trong những năm qua, đã có một số đề tài khoa học, có giá trị lý luận và
thực tiễn, góp phần thiết thực vào việc quản lý và thúc đẩy sự phát triển của
3
ngành nông nghiệp cả nước nói chung và nông nghiệp huyện Khoái Châu nói
riêng. Những đề tài này chủ yếu tập trung vào việc nghiên cứu quá trình phát
triển nông nghiệp hoặc quản lý nông nghiệp nói chung, như một số công bố sau:
- Ấn phẩm (2011), Kết quả cuộc tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và
thủy sản trên địa bàn huyện Khoái Châu, Chi cục Thống kê huyện Khoái Châu.
- Phạm Thị Khanh và các đồng tác giả (2010), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng phát triển bền vững ở Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội.
- Bùi Thị Thu Hằng (2012), Phát triển nông nghiệp bền vững ở Vĩnh
Phúc, Luận văn thạc sĩ, Đại học kinh tế - ĐHQGHN.
- Nguyễn Vĩnh Thanh, Lê Sỹ Thọ và các đồng tác giả (2010), Nông
nghiệp Việt Nam sau khi gia nhập WTO – Thời cơ và thách thức, Nxb Lao
động xã hội Hà Nội.
Tuy nhiên, chưa có công trình nào đề cập trực tiếp đến quản lý kinh tế
nông nghiệp của huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. Do vậy, cùng với việc kế
Trong khuôn khổ luận văn này, đối tượng nghiên cứu chủ yếu là công
tác quản lý kinh tế nông nghiệp của huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản
lý kinh tế nông nghiệp của huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
- Phạm vi về thời gian: nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2007 đến
nay và định hướng đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Nghiên cứu, thu thập thông tin
thông qua báo chí, tài liệu, đề án, nghị quyết, quyết định, báo cáo của huyện
5
làm cơ sở lý luận cho đề tài, hình thành giả thuyết khoa học và đưa ra các
phương hướng, dự định cho việc giải quyết vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp phân tích hệ thống: Phân tích, đánh giá một cách có hệ
thống về công tác quản lý kinh tế nông nghiệp, qua đó làm rõ thực trạng phát
triển nông nghiệp của huyện Khoái Châu
- Phương pháp thu thập số liệu: Dựa trên nguồn thông tin sơ cấp và thứ
cấp thu thập được từ những tài liệu nghiên cứu trước đây để xây dựng cơ sở
luận cứ để chứng minh giả thuyết
- Phương pháp phân tích thống kê: phương pháp này sẽ được sử dụng
để phân tích các số liệu thống kê thu thập được nhằm làm rõ thực trạng phát
triển nông nghiệp, hoạt động quản lý kinh tế nông nghiệp của địa bàn nghiên
cứu. Nguồn số liệu được sử dụng cho các phương pháp trên được cung cấp từ
tài liệu chuyên ngành, sách chuyên khảo,…; các số liệu, tài liệu đã công bố
như các ấn phẩm, Niên giám thống kê của Chi cục thống kê huyện Khoái
Châu; tài liệu lưu trữ, văn kiện, hồ sơ, văn bản luật, chính sách,… thu thập từ
các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức kinh tế - xã hội.
6. Những đóng góp của luận văn:
Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận cũng như thực tiễn công tác quản lý
Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế nhiều
nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển
và nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
1.1.2. Khái niệm quản lý kinh tế trong nông nghiệp
Thuật ngữ quản lý có nội dung rất rộng và phong phú. Trên thực tiễn
khi sử dụng thuật ngữ này người ta thường gắn với đối tượng hay khách thể
quản lý tạo nên cụm thuật ngữ kép như: quản lý kinh tế, quản lý văn hóa – an
ninh – quốc phòng, quản lý tài chính, quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý
thiết bị v.v… Như vậy thuật ngữ quản lý phản ánh mối quan hệ biện chứng
giữa chủ thể và khách thể quản lý trong quá trình phát triển. Có thể hiểu quản
lý kinh tế là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản
lý (kinh tế) trong quá trình hoạt động kinh tế nhằm đạt đến mục tiêu kinh tế
-xã hội nhất định. Quản lý về kinh tế nói chung hoặc quản lý nhà nước về
kinh tế trong nông nghiệp là dạng quản lý bằng quyền nhà nước, mang tính
chất thực hiện quyền lực nhà nước trong quản lý. Việc quản lý Nhà nước về
8
kinh tế nói chung cũng như về kinh tế trong nông nghiệp nói riêng là do
Chính phủ điều hành, thông qua các điều chỉnh bằng pháp luật, chính sách,
các công cụ, các lực lượng vật chất, tài chính của Nhà nước…
Quản lý Nhà nước về kinh tế trong nông nghiệp là sự quản lý vĩ mô của
Nhà nước đối với nông nghiệp thông qua các công cụ kế hoạch, pháp luật và
các chính sách để tạo điều kiện và tiền đề, môi trường thuận lợi cho các hoạt
động sản xuất – kinh doanh nông nghiệp hướng tới mục tiêu chung của toàn
nền nông nghiệp; xử lý những việc ngoài khả năng tự giải quyết của đơn vị
kinh tế trong quá trình hoạt động kinh tế trên tất cả các lĩnh vực sản xuất, lưu
thông, phân phối, tiêu dùng các sản phẩm nông nghiệp; điều tiết các lợi ích
giữa các vùng, các ngành, sản phẩm nông nghiệp, giữa nông nghiệp với toàn
bộ nền kinh tế; thực hiện sự kiểm soát đối với tất cả các hoạt động trong nền
nông nghiệp và kinh tế nông thôn làm ổn định và lành mạnh hóa mọi quan hệ
ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, đã đạt trình độ sản xuất hàng hoá cao,
nhiều khâu công việc được thực hiện bằng máy móc, một số loại cây con chủ yếu
được thực hiện cơ giới hoá tổng hợp hoặc tự động hoá. Năng suất ruộng đất và
năng suất lao động đạt trình độ cao, tạo ra sự phân công lao động sâu sắc trong
nông nghiệp và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Tỷ lệ dân số và lao động nông
nghiệp giảm xuống cả tương đối và tuyệt đối. Đời sống người dân nông nghiệp và
nông thôn được nâng cao ngày càng xích gần với thành thị.
Đối với ngành nông nghiệp nước ta, ngoài những đặc điểm chung như
trên còn có những đặc điểm cần quan tâm, đó là:
- Việt Nam là nước đất chật, người đông, nhất là loại đất dùng cho sản
xuất nông nghiệp ít, bình quân sản xuất tính theo đầu người vào loại thấp so
với thế giới (điển hình là vùng đồng bằng sông Hồng).
10
- Nước ta nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, có thảm thực vật và quần
thể động vật phong phú, đa dạng, có khả năng tăng vụ và quay vòng đất
nhanh, có thể phát triển mạnh cả chăn nuôi và trồng trọt.
- Sản xuất lương thực cơ bản là cây lúa nước, trong khi việc cơ giới hóa
và hiện đại hóa quá trình sản xuất chưa có nhiều kinh nghiệm.
- Nông nghiệp nước ta với điểm xuất phát còn rất thấp, cơ sở vật chất
còn nghèo nàn, kết cấu hạ tầng nông thôn còn yếu kém, lao động thuần nông
còn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lao động xã hội, năng suất ruộng đất và
năng suất lao động còn thấp v.v… Do vậy, để đưa nền nông nghiệp nước ta
phát triển thành nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa cần phải có sự tính toán
và lựa chọn bước đi thích hợp với từng giai đoạn và trên từng vùng cụ thể.
Đó là những đặc điểm quan trọng đối với việc hoạch định chính sách
phát triển sản xuất cũng như quản lý kinh tế nông nghiệp trong quá trình đổi
mới ở nước ta.
1.3. Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
Xét về mặt lịch sử phát triển, nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất hình
thành đầu tiên của xã hội loài người. Cùng với sự phát triển của công nghiệp,
nông thôn. Vì thế khu vực nông nghiệp nông thôn thực sự là nguồn dự trữ
nhân lực dồi dào cho phát triển công nghiệp và đô thị. Quá trình công nghiệp
hóa và đô thị hóa, một mặt tạo ra nhu cầu lớn về lao động, mặt khác nhờ đó
mà năng suất lao động tăng lên, lực lượng lao động được giải phóng ngày
càng nhiều. Số lao động này dịch chuyển, bổ sung cho phát triển công nghiệp
và đô thị. Đó là xu hướng có tính quy luật của mọi quốc gia trong quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Khu vực nông nghiệp còn cung cấp
nguồn nguyên liệu to lớn và quý cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế
12
biến. Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp tăng
lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản, hàng hóa, mở rộng
thị trường. Khu vự nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn cho sự phát triển
kinh tế, trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu công nghiệp hóa, bởi
vì nông nghiệp là khu vực lớn nhất, xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân.
Nguồn vốn của nông nghiệp có thể được tạo ra từ thuế nông nghiệp, tiết kiệm
của nông dân đầu tư vào các hoạt động phi nông nghiệp, ngoại tệ thu được do
xuất khẩu nông sản,… những điển hình thành công về sự phát triển ở nhiều
nước đều đã sử dụng tích lũy từ nông nghiệp để đầu tư cho công nghiệp
1.3.3. Là nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu nông sản
Các loại nông lâm thủy sản dễ dàng gia nhập thị trường quốc tế hơn so
với các sản phẩm công nghiệp. Vì thế ở các nước đang phát triển, nguồn xuất
khẩu để có ngoại tệ chủ yếu dựa vào các loại nông lâm thủy sản. Xu hướng
chung của các nước trong quá trình công nghiệp hóa, ở giai đoạn đầu, giá trị
xuất khẩu nông lâm thủy sản chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất
khẩu và tỷ trọng đó sẽ giảm dần cùng với sự phát triển của nền kinh tế.
Ở nước ta, các sản phẩm xuất khẩu nhiều nhất là gạo, cà phê, cao su, và
nhiều loại thủy hải sản… Đây là nguồn thu rất lớn trong tổng giá trị kim
ngạch xuất khẩu của nước ta.
1.3.4. Làm phát triển thị trường nội địa
Ở hầu hết các nước đang phát triển, sản phẩm công nghiệp bao gồm tư
dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung để đầu tư sản xuất (thâm canh, bán
thâm canh và quảng canh).
- Chăn nuôi: Xác định những vật nuôi chủ yếu và có lợi thế trên địa bàn xã, quy
hoạch phát triển chăn nuôi trang trại, công nghiệp quy mô phù hợp, xa khu dân
14
cư để kiểm soát được dịch bệnh, hạ giá thành sản phẩm, cải thiện môi trường
sinh thái; dự báo khả năng sản xuất, sản lượng thu hoạch các loại vật nuôi trên
địa bàn xã theo từng giai đoạn. Định hướng phát triển đầu ra cho sản phẩm.
- Bố trí sử dụng đất: Thiết kế phân chia khoảnh, lô, thửa sản xuất: kích thước
phải thuận lợi, phù hợp cho phát triển cây trồng, vật nuôi; cho quản lý sản
xuất và phải phù hợp với địa hình của khu sản xuất; hệ thống đai rừng phòng
hộ: Đáp ứng được yêu cầu phòng hộ, an toàn cho các công trình liên quan, kết
hợp với mương, bờ, đường lô để tiết kiệm đất, kết hợp lợi ích phòng hộ với
tác dụng kinh tế khác.
1.4.3. Đảm bảo cho nông nghiệp phát triển trong điều kiện tốt nhất
Các giải pháp thực hiện cho nông nghiệp có điều kiện tốt nhất để phát
triển: Giải pháp về dồn điền, đổi thửa đất sản xuất; giải pháp về khuyến nông,
về khoa học công nghệ, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật: cách thức tuyên truyền
nhân rộng mô hình khuyến nông; kỹ thuật nuôi trồng, chăm sóc - giống, thức
ăn, canh tác, bảo vệ thực vật, thú y; hình thức tổ chức - câu lạc bộ khuyến
nông; giải pháp về phát triển nguồn giống, thuốc bảo vệ thực vật và thuốc
thú y; giải pháp về tổ chức hợp tác để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm: nhóm
nông dân cùng sở thích, liên kết…; giải pháp về xây dựng các dịch vụ cộng
đồng về tiếp thị nông sản và vật tư nông nghiệp; giải pháp về vốn: tạo nguồn
vốn qua huy động sự tham gia của người dân, các tổ chức và cộng đồng, vốn vay
và nguồn hỗ trợ khác để phát triển sản xuất; giải pháp xây dựng các công trình
cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất quy mô vừa và nhỏ: huy động sự
tham gia của cộng đồng…
1.4.4. Bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người nông dân thông qua các cơ
chế, chính sách