Những giải pháp thúc đẩy xã hội hóa đầu tư cho giáo dục phổ thông tại tỉnh Hà Tây - Pdf 28


1
LỜI NĨI ĐẦU
Nghị quyết Đại hội IX của Đảng đã nêu rõ: “Các vấn đề xã
hội đều phải giải quyết theo tinh thần xã hội hóa. Nhà nước giữ
vai trò nòng cốt, đồng thời động viên mỗi người dân, các doanh
nghiệp, các tổ chức trong xã hội, các cá nhân và tổ chức nước
ngồi cùng tham gia giải quyết những vấn đề xã hội”.
Giáo dục là những nhân tố đảm bảo cho sự tồn tại và phát
triển của xã hội, gắn liền với đời sống xã hội, chỉ có sự tham gia
của tồn xã hội mới đảm bảo cho lĩnh vực giáo dục phát triển.
Do đó, việc thực hiện xã hội hóa giáo dục nhằm huy động nhiều
nguồn lực từ các lực lượng xã hội theo phương châm Nhà nước
và nhân dân cùng làm để phát triển sự nghiệp giáo dục là tất yếu
khách quan và cũng là thực hiện quan điểm chiến lược về các
vấn đề xã hội theo đường lối của Đảng và Nhà nước.
Những năm qua, thực hiện Nghị quyết số 90/CP ngày
21/8/1997 và Nghị định 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của
Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa các hoạt động
trên lĩnh vực văn hố, y tế, giáo dục, tỉnh Hà Tây đã có nhiều
chủ trương, chính sách để hoạt động giáo dục từng bước thực
hiện xã hội hóa, thúc đẩy sự nghiệp giáo dục phát triển về chất
lượng, qui mơ và cơ sở vật chất, bước đầu đáp ứng được nhu cầu
cơ bản của nhân dân.
Tuy nhiên, trước nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội,
lĩnh vực trên còn bộc lộ nhiều tồn tại, hạn chế cả về nhận thức
và chính sách thực hiện. Chất lượng giáo dục đào tạo tồn diện
cho học sinh chưa cao, hiệu quả hoạt động giáo dục đào tạo còn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

2

loi trong hot ng giỏo dc. Thc ra trong giao tip gia
ngi vi ngi, trong gia ỡnh, trong cụng tỏc .v.v, ngi ta
tng gi tng phỳt tip nhn s giỏo dc ca ngi khỏc v ca
xó hi. Trờn thc t giỏo dc l mt hot ng nh sau:
Giỏo dc l quỏ trỡnh sn xut, truyn bỏ tri thc thụng qua
cỏc t chc, c cu Nh nc v dõn gian, nhm mc ớch bi
dng cho ngi ta cỏc k nng thớch ng xó hi, thớch ng
cuc sng.
Theo khỏi nim ny hot ng giỏo dc cú th chia lm 3
loi:
- Giỏo dc nh trng: gm giỏo dc ph thụng v giỏo dc
chuyờn nghip.
- Giỏo dc gia inh: õy l c s ca giỏo dc nh trng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

4
- Giỏo dc xó hi: nú va cú tỏc dng kim nghim thnh
qu ca giỏo dc nh trng, va l kộo di v b sung cho giỏo
dc nh trng trong xó hi.
Trong cỏc hỡnh thc giỏo dc nờu trờn thỡ hỡnh thc giỏo
dc trong nh trng cú ý ngha ht sc ln lao. S phỏt trin
ca hỡnh thc giỏo dc ny ó to nờn h thng giỏo dc quc
dõn v l iu kin quan trong nht nõng cao cht lng ca
lc lng lao ng.
Theo lut giỏo dc Vit Nam ( ban hnh ngy 02/12/1998),
h thng giỏo dc quc dõn bao gm:
1. Giỏo dc mm non cú nh tr v mu giỏo
2. Giỏo dc ph thụng cú hai bc hc l bc tiu hc v bõc
trung hc; bc trung hc cú hai cp hc l cõp trung hc c s
v cp trung hc phng thụng.

năng… đã được tích luỹ, hệ thống lại và được biên soạn lại
thành giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo… là sảm
phẩm mang tính chất cơng cộng chung của tồn xã hội (thậm chí
của tồn nhân loại), tất các mọi người đề có quyền tiếp nhận,
khai thác và sử dụng chúng. Với góc độ này thì sản phẩm của
lĩnh vực là hàng hố dịch vụ cơng cộng mang tính chất đại
chúng, khơng thể loại trừ bất cứ một ai muốn sử dụng chúng.
Song, con người nói chúng khơng thể tự mình tiếp thu được
tất cả các kiến thức, kỹ năng… mà về cơ bản, muốn có những
kiến thức, kỹ năng… nhất định phải trải qua q trinh học tập.
Nhà trường, thầy cơ giáo… sẽ truyền thụ kỹ năng cho người học.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

6
Trong điều kiện như vậy, các kiến thức, kỹ năng… sẽ khơng
được truyền thụ một cách đồng loạt cho tất cả mọi người, mà chỉ
có một lượng ( nhóm ) người nhất định nào đó được truyền đạt
những kiến thức, kỹ năng. Vì vậy, với góc độ này thì sản phẩm
của hoạt động giáo dục mang tính chất là hàng hố dịch vụ cơng
cộng nhóm, chúng bị giới hạn trong những mức độ, điều kiện
nhất định và dành cho một lượng, một nhóm người nhất định
được hưởng thụ chúng.
Với đặc điểm là dịch vụ cơng cộng nhóm cho phé người ta
hạn chế, loại trừ bớt số lượng người tham gia hưởng thụ các dịch
vụ giáo dục với những biện pháp khác nhau như: thi tuyển chọn,
chế độ học phí .v.v…, với đặc điểm này cho phép hoạt động giáo
dục khơng chỉ được cung cấp bởi nhà nước mà còn có thể được
cung cấp bởi khu vực tư nhân.
Thứ hai, Dưới giác độ tiêu dùng, sản phẩm của hoạt động
giáo dục khơng những khơng bị tiêu dùng mất đi, mà ngược lại

giỏo dc
va t c s nn tng ngi
hc tip thu cỏc kin thc, k nng... va giỳp ngi hc hon
thin v phỏt huy nng lc ca mỡnh lõu di trong quỏ trỡnh lao
ng sn xut. ú l quỏ trỡnh o to - t o to - o to
li din ra mt cỏch thng xuyờn v sut i i vi ngi lao
ng.
Ba l, u t cỏc iu kin cn thit cho hot ng
giỏo
dc
cú th núi l trỏch nhim chung ca ton xó hi, nhng vai
trũ ch o phi thuc v Nh nc. Vic chm lo phỏt trin s
nghip
giỏo dc
l trỏch nhim ca xó hi, vỡ hot ng
giỏo dc
to ra nng lc cho mi thnh viờn ca xó hi. Do ú, xó hi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

8
hoỏ giỏo dc - o to" l vn khụng cú gỡ mi m, ó tn ti
lõu i t trc ti nay. Song, õy cn nhn thc rng Nh
nc phi gi vai trũ l ngi ch o. Vỡ:
- Hot ng
giỏo dc
- o to ũi hi nhiu tim lc ln
v c con ngi v v c vt cht, ch cú Nh nc l ngi cú
kh nng v iu kin tt nht gii quyt vn ny.
- S ch o ca Nh nc giỳp cho hot ng
giỏo dc

ảnh hưởng đến lợi ích của người khác.
Bốn là, Nghĩa vụ của người học. Khi người học được học
tập là đang được hưởng các hàng hố dịch vụ cơng cộng do hoạt
động giáo dục - đào tạo cung cấp. Được hưởng lợi phải trả tiền
là ngun lý thơng thường của kinh tế học thị trường. Song, ở
đây người học thể hiện sự trả tiền thơng qua việc trả học phí,
nhưng học phí chỉ bù đắp một phần chi phí cho giáo dục - đào
tạo, và cũng khơng nên có chế độ học phí q cao vì người học
hiện tại chưa tạo ra thu nhập. Sau q trình học tập, người học
có năng lực làm việc, tạo ra thu nhập, sẽ trích một phần thu nhập
để trả chi phí cho giáo dục - đào tạo (nộp thuế cho Nhà nước,
phụng dưỡng “bố mẹ già yếu” đã có cơng ni ăn học...).
Năm là, Các cơ sở sử dụng lao động đã được đào tạo phải
có nghĩa vụ trả chi phí cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo. Xã hội
đào tạo năng lực cho người lao động, các cơ sở sử dụng lao động
khai thác các năng lực đó và thu được các nguồn lợi cho mình.
Vậy thì họ cũng phải có nghĩa vụ trích một phần nguồn lợi (lợi
nhuận) để trang trải chi phí cho hoạt động giáo dục - đào tạo mà
xã hội đã bỏ ra trước đây - Điều này hồn tồn phù hợp với quy
luật của kinh tế thị trường. Cơ chế tốt nhất để các cơ sở sử dụng
lao động hồn trả chi phí cho hoạt động giáo dục - đào tạo là
nộp thuế cho Nhà nước (thuế quỹ lương, thuế thu nhập doanh
nghiệp...)
Tóm lại, trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động
giáo dục về mặt kinh tế học cũng là một lĩnh vực cung cấp các
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

10
hng hoỏ dch v cụng cng cho xó hi. Do ú, cn phi cú
nhng nhn thc v i x ỳng n lnh vc ny cung cp

thay đổi trong việc vệ sinh phòng bệnh của gia đinh như rửa tay
và uống nước sôi… và việc sử dụng các dich vụ y tế chăm sóc
sức khoẻ và khám chữa bênh. Trình độ học vấn của cha mẹ có
liên quan mật thiết đế sức khoẻ của trẻ em, đặc biệt là người mẹ
càng có học thì tỷ lệ trẻ em sơ sinh chết càng giảm và đứa trẻ
càng khoẻ mạnh.
 Giáo dục với vấn đề việc làm
Vấn đề việc làm là mối quan tâm của tất cả các quốc gia
trên thế giới trong quá trình phát triển. Sức lao động có đầy đủ
việc làm vừa là tiêu chí của một quốc gia phát triển cao, vừa là
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Vấn đề này được quyết đinh
bởi sự tác động tổng hợp của rất nhiều nhân tố, trong đó ảnh
hưởng của giáo dục lá vô cùng mạnh mẽ.
Đào tạo nhân tài về chuyên môn ở các cấp để thoả mãn nhu
cầu của xã hội là nhiệm vụ cơ bản của sự nghiệp giáo dục, cũng
là điều kiện cơ bản bảo đảm cho sức lao động có đầy đủ việc
làm. Vì rằng, xã hội cần có nhân tài ở nhiều tầng, nhiều bậc, vừa
cần có cán bộ quản lý cao cấp, vừa cần có nhân viên kỹ thuật có
trình độ kỹ thuật trung cấp, sơ cấp. Nếu sự nghiệp giáo dục chỉ
theo đuổi việc đào tạo nhân tài chuyên nghiệp đại học hoặc nhân
tài ở một vài chuyên môn nào đó, coi nhẹ việc đào tạo nhân tài
trung, sơ cấp thì sẽ gây ra sự thất nghiệp giả tạo theo cơ cấu
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

12
hoc l h thp nhõn ti xung s dng gõy lóng phớ chi phớ
o to.
ng thi s nghip giỏo dc cũn cú mt vai trũ na khụng
kộm phn quan trng l i mi tri thc cho nhng ngi lao
ng, nu nhng ngi lao ng khụng c i mi tri thc, k

hố thể dục thể thao.
Giáo dục thơng qua đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhân viên y
tế chun nghiệp, vừa có thể làm cho họ mau chóng nắm vững
các phương pháp trị bệnh, nâng cao tỷ lệ chữa bệnh, lại có thể
làm cho tố chất tu dưỡng của đơng đảo cán bộ nhân viên y tế
được nâng cao rộng rãi, có được đạo đức nghề nghiệp tốt đẹp,
cung câp những nhân tài chun mơn có trình độ cao để đẩy
mạnh sự phát triển của sự nghiệp y tế, bảo vệ sức khoẻ.
Sự nghiệp giáo dục cũng có tác động tương tự như vậy đối
với sự phát triển của thể dục, thể thao. Giáo dục sẽ bồi dưỡng
cho thể thao các huấn luận viên, vận động viên có chun mơn
và phẩm chất đạo đức tốt.
Giáo dục ngồi vai trò phân tích ở trên còn đóng vai trò
quan trọng trong các lĩnh vực chính trị, văn hóa….Giáo dục
khơng chỉ tác động tới việc hồn thiện con người, mà còn có
tác động trực tiếp tới sự phát triển kinh tế xã hội. Giáo dục tạo
ra nguồn nhân lực có học thức, có kỹ năng nghề nghiệp, có
phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân. Vì
vậy đầu tư cho giáo dục khơng chỉ là đầu tư để xố đói giảm
nghèo mà còn là đầu tư cho sự phát triển kinh tế – xã hội.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

14
II. SỰ CẦN THIẾT XÃ HỘI HỐ ĐẦU TƯ CHO GIÁO
DỤC
1. Các nguồn vốn đầu tư cho giáo dục
Hoạt động giáo dục - đào tạo cung cấp các dịch vụ cũng
giống như lĩnh vực sản xuất vật chất, trong q trình sản xuất
đòi hỏi phải có các nguồn lực đầu tư nhất định để hình thành các
yếu tố đầu vào. Trong q trình hoạt động các yếu tố đầu vào

ngun t nhn thc ca chỳng ta v xó hi: Trong quỏ trỡnh phỏt
trin lch s ca loi ngi vn cú tớnh quy lut l xu hng
ngy cng tng tớnh cht xó hi húa mi lnh vc ca i sng xó
hi. Xó hi ngy cng phỏt trin thỡ tớnh cht xó hi húa ngy
cng cao, ngc li tớnh cht xó hi húa cng cao thỡ xó hi cng
cú iu kin phỏt trin.
Bc sang thi k i mi, Nh nc thc hin chớnh sỏch
a phng húa, a dng húa, tc l thc hin cỏc chớnh sỏch
m ca, tng cng giao lu hp tỏc vi bờn ngoi theo tinh
thn Vit Nam mun lm bn vi cỏc nc trờn th gii. Kt qu
ca cỏc chớnh sỏch ci cỏch kinh t ny ó to iu kin thun
li cho mi thnh phn kinh t khai thỏc cỏc tim nng v nhõn
ti, vt lc v kinh nghim qun lý, thỳc y nn kinh t tng
trng, thu hỳt c vn u t nc ngoi v mt ngun vin
tr ỏng k phc v quỏ trỡnh tng trng v phỏt trin kinh t -
xó hi.
Tỏc ng ca ci cỏch kinh t trong thi gian va qua ó
nh hng sõu sc n cỏc hot ng giỏo dc. M rng cỏc hỡnh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

16
thức dịch vụ giáo dục - đào tạo: cơng lập, bán cơng, dân lập...
cũng từ đó thúc đẩy tính năng động, sáng tạo và kích thích sự cố
gắng của hệ thống giáo dục - đào tạo của Nhà nước trong điều
kiện có cạnh tranh. Cùng với việc cải cách kinh tế, Nhà nước
cũng đã thực hiện cải cách hệ thống giáo dục quốc dân, làm đa
dạng hóa các nguồn tài chính cung cấp cho hoạt động giáo dục -
đào tạo. Ở thời kỳ này, nguồn tài chính bao gồm:
- Nguồn ngân sách nhà nước.
- Nguồn ngồi ngân sách nhà nước.

ta cũn chim t l ln, vic phỏt trin cỏc trng bỏn cụng, dõn
lp cha nhiu, vn xó hi hoỏ s nghip giỏo dc-o to,
a dng hoỏ cỏc loi hỡnh trng, lp cha c ph bin rng
rói, do ú cha cú kh nng thu hỳt c cỏc ngun u t khỏc
cho s nghip giỏo dc - o to. Chớnh vỡ vy, ngun u t ca
ngõn sỏch Nh nc trong nhng nm va qua vn chim u th
trong tng chi cho s nghip giỏo dc- o to, nhm duy trỡ v
phỏt trin h thng giỏo dc-o to theo nh hng ca ng,
Nh nc trong chin lc phỏt trin chung ca quc gia.
Th hai, u t ca ngõn sỏch nh nc nh: xõy dng c
s vt cht, ti liu phc v ging dy, hc tp v nghiờn cu...
mt mt to iu kin tng v s lng v tng bc nõng
cao cht lng giỏo dc - o to. Mt khỏc, õy cng l c s
ban u khuyn khớch cỏc tng lp nhõn dõn, cỏc t chc xó
hi, cỏc thnh phn kinh t úng gúp nhm thc hin phng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

18
châm: “Nhà nước và nhân dân cùng chăm lo phát triển sự nghiệp
giáo dục - đào tạo”.
Thứ ba, ngân sách nhà nước còn có vai trò điều phối cơ
cấu của mỗi trường cũng như tồn hệ thống.
Thơng qua định mức chi ngân sách hàng năm cho sự nghiệp
giáo dục đã góp phần định hướng, sắp xếp cơ cấu mạng lưới
trường trong hệ thống giáo dục quốc dân, cơ sở vật chất của mỗi
trường và tồn hệ thống. Tập trung ngân sách Nhà nước cho
những mục tiêu chương trình quốc gia như: chương trình xóa
mù, xác định hệ thống trường lớp, xây dựng trung tâm đào tạo có
chất lượng cao...
Ngồi ra, trong q trình phát triển kinh tế - xã hội, nguồn

ngun ny l t thu nhp ca h gia ỡnh, trớch mt phn chi
tiờu cho vic hc tp ca con em h. Ngun ny bao gm cỏc
khon sau:
+ Tin hc phớ, l phớ tuyn sinh... ca hc sinh do gia ỡnh
h úng gúp (cú u tiờn min gim cho nhng hc sinh thuc i
tng chớnh sỏch). õy l ngun c bn, chim t trng ch yu
trong ngun ngoi ngõn sỏch Nh nc ca cỏc trng nc ta
hin nay.
+ Cỏc khon tin m cỏc gia ỡnh chu cp cho con, em h
chi tiờu phc v vic hc tp v sinh hot hng ngy gm:
tin mua sỏch v, ti liu, phng tin, dựng hc tp, tin n,
ngoi ra cũn tin hc thờm tin hc, ngoi ng...
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

20
- Nguồn vốn của các đơn vị kinh tế, các doanh nghiệp tự bỏ
ra để đào tạo cán bộ, cơng nhân viên của mình.
- Tiền ủng hộ của các cơ quan đơn vị, các doanh nghiệp
đầu tư cho các trường, lớp.
- Tiền tài trợ của các tổ chức quốc tế thơng qua các dự án
đào tạo. Đây là nguồn tài chính có ý nghĩa khơng nhỏ trong phát
triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo ở nước ta trong những năm
vừa qua.
- Tiền ủng hộ của các tổ chức Việt kiều ở nước ngồi. Hàng
năm đồng bào ta ở nước ngồi ủng hộ hàng trăm suất học bổng
cho học sinh, sinh viên Việt Nam trị giá hàng tỷ đồng.
- Các khoản được tặng biếu cho các trường bằng hiện vật
như: máy vi tính, đồ dùng thí nghiệm, giáo trình, giáo khoa...
của các tổ chức kinh tế, đồn thể và tổ chức xã hội.
2. Vai trò của xã hội hố đầu tư cho giáo dục

chỉ biểu hiện về mặt hưởng thụ, tức là người dân được xã hội và
nhà nước chăm lo, mà còn biểu hiện cả về mặt người dân đóng
góp, cống hiến cho xã hội theo khả năng thực tế của từng người,
từng địa phương.
Bốn là, xã hội hố đầu tư cho giáo dục giúp cho ngành
Giáo dục - Đào phát huy tính năng động của mình trong việc huy
động các nguồn tài chính đầu tư phát triển sự nghiệp giáo dục -
đào tạo.
Trong điều kiện ngân sách nhà nước còn rất nhỏ bé và phải
chi cho nhiều lĩnh vực của nền kinh tế – xã hội, thì việc huy
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

22
động mọi tầng lớp nhân dân, tổ chức kinh tế – xã hội, doanh
nghiệp đầu tư cho giáo dục - đào tạo là một biện pháp quan
trọng để phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo ở nước ta trong
giai đoạn hiện nay cũng như sau này


V mt t nhiờn, H Tõy hỡnh thnh trong mt khụng gian
vi nhiu hỡnh thỏi a hỡnh khỏc nhau ó to nờn mt vựng lónh
th cú s tim nng v s a dng sinh hc: Cú ng bng, cú
i nỳi, cú rng, cú h thng sụng ln bao quanh, cỏc sụng nh
phõn b trờn lónh th. Cỏc iờu kin ny kt hp vi cỏc li th
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

24
t nhiờn khỏc nhau nh v trớ a lý, ó to nờn cỏc th mnh v
sn xut nụng nghip.
H Tõy l tnh nm cnh Th ụ H Ni v trong khu vc
kinh t trng im phớa bc, to cho H Tõy cú nhiờu thun li:
Cú mt th trng tiờu th ln cú th tiờu th cỏc nụng sn
hng hoỏ, hng tiu th cụng m ngh, H Tõy cú ng bng phỡ
nhiờu cú mc thõm canh cao, cú vựng i gũ vi sinh thỏi a
dng nhiu ti nguyờn thiờn nhiờn phong phỳ cú th phỏt trin
thnh khu vc bo tn thiờn nhiờn ng thc vt quý him, to
mụi trng cnh quan thiờn nhiờn cho du lch, ngh ngi, vui
chi, gii trớ.
1.2. c im dõn c
Theo kt qu iu tra dõn s v nh nm 1999, thỡ dõn s
ca tnh H Tõy l 2.378.438 ngi, t l tng dõn s t nhiờn
bỡnh quõn hng nm l 1,5 %/nm. Mt dõn s trung bỡnh tnh
H Tõy 1.083 ngi/Km
2
, trong ú khu vc ng bng trờn
1.000 ngi/Km
2
, vựng i nỳi 791 ngi/Km
2

Đặc biệt là trong mùa lũ học sinh gặp rất nhiều khó khăm trong
việc đi lại và học tập.
2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Kể từ năm 1996 đến nay, nền kinh tế Hà Tây đã có những
bước chuyển biến tích cực. Tổng sản phẩm trong tỉnh tăng bình
qn hàng năm 7,3%, năm 2000 GDP bình qn đầu nguời đạt
315 USD/năm, khu vực nơng thơn đạt khoảng 150 USD/năm.
Bình qn GDP/người của Hà Tây năm 2000 gần bằng 60% mức
bình qn cả nước và 48% bình qn vùng trọng điểm Bắc Bộ.
Hà Tây là tỉnh có trình độ dân trí cao, sự nghiệp giáo dục
đào tạo phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng, cả tỉnh có
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status