Lời mở đầu
Hàng không dân dụng là ngành giao thông hiện đại nhất trong hệ thống các ngành
giao thông vận tải chung của quốc gia. Trong những năm gần đây, cùng với trào lu đổi
mới của đất nớc, ngành Hàng không dân dụng Việt nam đã có những bớc tiến đáng kể.
Với đội tàu bay đang đợc hiện đại hoá, các dịch vụ quản lý bay không ngừng đợc hoàn
thiện và mạng đờng bay ngày càng đợc mở rộng, sự phát triển của ngành Hàng không
ngày càng tác động một cách có hiệu quả vào sự phát triển chung của nền kinh tế quốc
dân. Với lợi thế là phơng tiện giao lu nhanh nhất, ngành Hàng không dân dụng đóng
vai trò là chiếc cầu nối giữa Việt nam với thế giới bên ngoài cũng nh giữa các địa
phơng trong cả nớc. Ngoài ra, Hàng không dân dụng là lực lợng dự trữ chiến lợc quan
trọng về Quốc phòng khi đất nớc có chiến tranh. Với các lý do trên hàng không dân
dụng Việt nam đợc Nhà nớc xác định là ngành kinh tế - kỷ thuật mũi nhọn của đất n-
ớc và u tiên phát triển.
Xuất phát từ sự phát triển, lãnh đạo Tổng công ty ngày càng nhận thức sâu sắc tính
phức tạp của công tác quản lý hành chính doanh nghiệp, khả năng hạn chế của các hệ
thống thông tin hiện có và sự đầu t phát triển CNTT trong Tổng công ty thiếu tính
nhất quán và hệ thống. Cái có ý nghĩa nhất mà ai cũng có thể nhìn thấy là đầu t cho
CNTT sẽ mang lại hiệu quả cao, tăng chất lợng dịch vụ khách hàng. Từ thực tế đó, vận
dụng những kiến thức đã học cùng với sự kèm cặp giúp đỡ của cô giáo Gvc Phạm Thị
Thêu và các cô chú anh chị trong Ban KH&ĐT, em đã chọn đề tài Thực trạng và
giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu t cho công nghệ thông tin ở Tổng công ty
Hàng không Việt nam
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về đầu t và công nghệ thông tin
Chơng 2: Thực trạng hoạt động đầu t công nghệ thông tin Tổng công ty hàng
không Việt nam
Chơng 3: Dự báo và những giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu t cho công
nghệ thông tin của Tổng công ty hàng không Việt nam
3
Hi vọng rằng chuyên đề này sẽ giúp chúng ta có đợc một cái nhìn tổng quát
nhất về tình hình hoạt động đầu t cũng nh những kết quả mà Tổng công ty Hàng không
các khía cạnh khác nhau. Để có một khái niệm về đầu t một cách thống nhất thì
rất khó bởi tuỳ từng trờng hợp mà đầu t đợc hiểu ở những góc độ khác nhau. Nh-
5
ng nhìn chung đầu t cùng đợc hiểu là việc bỏ ra một cái gì đó ở hiện tại để thu đ-
ợc một cái gì đó ở tơng lai nhng lớn hơn cái đã bỏ ra.
Do vậy, ta cùng đa ra khái niệm chung nhất về đầu t:
Đầu t là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào
đó nhằm thu về cho ngời đầu t các kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn các
nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó.
Các nguồn lực dành cho việc gia tăng thu nhập và tiêu dùng trong tơng lai là
nguồn lực tài chính vốn, lao động, máy móc, thiết bị, tài nguyên Đầu t phải dẫn
đến kết quả là tạo ra nguồn lực mới hoặc nâng cao chất lợng của những nguồn
lực hiện có.
Đầu t phát triển là bộ phận của đầu t là quá trình chuyển hoá vốn bằng tiền
thành vốn, bằng hiện vật, là quá trình chi dùng vốn nhằm tạo ra những yếu tố cơ
bản của sản xuất kinh doanh dịch vụ đời sống, tạo ra những tài sản mới và duy trì
những tiềm lực sẵn có của nền kinh tế.
1.2 Đặc điểm
- Đầu t phát triển đòi hỏi một lợng vốn lớn, vật t lao động lớn và để nằm khê
đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu t. Do đó đối với các dự án có vốn lớn thì
lập kế hoạch, tiến độ sử dụng vốn đầu t phù hợp với tiến độ thi công, quản lý
giám sát thi công và chi phí, có kế hoạch tuyển dụng lao động hợp lý, phù hợp,
so sánh tìm phơng án tạo nguồn vốn, khả năng trả nợ, tiết kiệm, sử dụng vật t phù
hợp, có kế hoạch quản lý rủi ro, phải có kế hoạch sắp xếp tạo công ăn việc làm,
thu nhập, đào tạo lại.
- Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến các thành quả của nó
phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra.
Vốn đầu t, lao động lớn, khê đọng lâu do vậy cần phân kỳ đầu t, chia dự án thành
những hạng mục nhỏ và tiến hành thực hiện từng hạng mục, có kế hoạch đầu t
hợp lý để đảm bảo tiến độđầu t, giám sát thi công đảm bảo chất lợng của công
thúc đẩy đầu t phát triển, tăng thu ngân sách, tăng tích luỹ vốn cho phát triển sản
xuất, kinh doanh dịch vụ nói riêng và nền sản xuất xã hội nói chung.
- Đầu t tài sản vật chất và sức lao động: là hoạt động đầu t trong đó ngời có
tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh
tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều
kiện chủ yếu để tạo việc làm nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội.
Vậy đầu t phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật
7
chất, nguồn lực hoạt động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ
tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dỡng đào tạo nguồn
nhân lực, thực hiện chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản
này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực
mới cho nền kinh tế - xã hội, tạo việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành
viên trong xã hội.
1.3.2 Theo ngành đầu t
- Đầu t phát triển cơ sở hạ tầng là hoạt động đầu t phát triển nhằm xây dựng
cơ sở hạ tầng kỷ thuật nh: giao thông vận tải, thông tin liên lạc, điện nớc, trờng
học, bệnh viện Đối với các n ớc đang phát triển cơ sở hạ tầng cần đợc đầu t phát
triển đi trớc một bớc tạo tiền đề phát triển các lĩnh vực khác.
- Đầu t phát triển công nghiệp là hoạt động đầu t phát triển nhằm xây dựng
các cơ sở công nghiệp. Trong công cuộc phát triển ở Việt nam theo hớng công
nghiệp hoá hiện đại hoá thì đầu t vào lĩnh vực công nghiệp là một trong những
nhiệm vụ chủ yếu.
- Đầu t phát triển nông nghiệp là hoạt động đầu t phát triển các cơ sở vật chất
kỷ thuật của nông nghiệp và sản xuất nông nghiệp. Đối với Việt nam xuất phát từ
một nớc nông nghiệp lạc hậu thì đầu t phát triển nông nghiệp có ý nghĩa chiến l-
ợc lâu dài, nhằm bảo đảm an toàn lơng thực cho quốc gia.
- Đầu t phát triển dịch vụ là hoạt động đầu t phát triển nhằm xây dựng các cơ
sở hoạt động dịch vụ ( thơng mại, khách sạn-du lịch, các dịch vụ khác ). Trong
bối cảnh quốc tế hoá nền kinh tế ngày càng cao, đầu t dịch vụ là xu thế phát
kỳ cơ sở nào đều cần phải xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp
đặt máy móc trên nền bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và thực hiện
các chi phí khác gắn liền với sự hoạt độngtrong một chu kỳ của các cơ sở vật
chất- kỷ thuật vừa tạo ra. Các hoạt động này chính là hoạt động đầu t đối với các
cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ đang tồn tại: sau một thời gian hoạt động, các
cơ sở vật chất-kỷ thuật của các cơ sở này hao mòn, h hỏng. Để duy trì đợc sự
hoạt động bình thờng cần định kỳ tiến hành sửa chữa hoặc thay mới các cơ sở vật
chất-kỷ thuật đã h hỏng, hao mòn này hoặc đổi mới để thích ứng với điều kiện
hoạt động mới của sự phát triển khoa học-kỷ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền
sản xuất xã hội, phải mua sắm các trang thiết bị mới thay thế cho các trang thiết
bị cũ đã lỗi thời và thực hiện các chi phí thờng xuyên (nếu có) cũng có nghĩa là
phải đầu t.
2.2 Nội dung cơ bản của đầu t trong doanh nghiêp
9
Doanh nghiệp là một phạm trù chỉ các đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh
trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế. Trong mỗi lĩnh vực, hoạt động đầu t của doanh
nghiệp có những đặc thù kinh tế-kỷ thuật khác nhau nhng tựu trung chúng gồm
các nội dung sau:
2.2.1 Đầu t vào máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, cơ sở hạ tầng xây
dựng
Đây là hoạt động đầu t đóng vai trò quan trọng nhất trong hoạt động đầu t của
doanh nghiệp bởi vì:
- Thứ nhất, chi phí cho các hạng mục chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn đầu t.
- Thứ hai, đó là bộ phận cơ bản tạo ra sản phẩm-hoạt động chính của doanh
nghiệp.
Để thực hiện tốt hoạt động đầu t này, trớc tiên phải tính đến các điều kiện
thuận lợi, khó khăn của vị trí địa lý, địa hình, địa chất đồng thời phải căn cứ vào
yêu cầu về đặc tính kỷ thuật của máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, cách tổ
chức điều hành, nhu cầu dự trữ, số lợng công nhân Mặt khác, trong điều kiện sự
phát triển của khoa học công nghệ nên có nhiều tầng công nghệ, nhiều cơ hội để
của nó đén hoạt động tơng lai của doanh nghiệp. Việc chuẩn bị bắt đầu từ thông
báo tuyển dụng, ấn định các tiêu chuẩn tuyển lựa đến việc lựa chọn các phơng
thức phụ trợ cho việc tuyển lựa, lựa chọn ban tham mu tuyển dụng
- Thứ hai, đó là công tác đào tạo. Đây là một trong những hoạt động quan
trọng nhất của hoạt đầu t nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Đào tạocó thể lựa
chọn ; đào tạo bên ngoài do các tổ chức chuyên về đào tạo đảm trách hay tổ chức
các khoá đào tạo nội bộ. Về đối tợng đào tạo, có ba đối tợng, đó là: đào tạo cho
lực lợng cán bộ quản lý cán bộ chuyên môn,dầo tạo cho đội ngũ cán bộ nghiên
cứu khoa học công nghệ và đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân.
- Thứ ba, đó là công tác sử dụng. Đây là hoạt động ảnh hởng trực tiếp đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp biết sử dụng
đúng ngời làm việc và phát huy hết khả năng của ngời lao động thì chắc sẽ đem
lại kết quả tốt.
Trong giai đoạn hiện nay tại Việt nam, ngoài những tập đoàn kinh tế lớn,
nhữnh dự án, chơng trình đặc biệt thì lực lợng công nhân mang đặc trng tự đào
tạo. Các doanh nghiệp chỉ mất thời gian tuyển dụng còn chi phí đào tạo đều do
Nhà nớc và xã hội chi trả. Đây là một bất cập lớn- công tác đào tạo và sử dụng
không đợc gắn liền.
11
2.2.3 Đầu t vào hàng tồn trữ
Trớc đây, ngời ta ít coi trọng đến đầu t hàng tồn trữ và coi đây nh là một hiện
tợng bất thờng, không đa lại kết quả nh mong muốn của doanh nghiệp. Ngợc lại,
trong nền kinh tế thị trờng, trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, họ thấy
rằng việc đầu t hàng tồn trữ là cần thiết bởi:
- Thứ nhất, doanh nghiệp có thể dự đoán hay khẳng định giá cả sẽ tăng.
- Thứ hai, các doanh nghiệp có ý định giữ hàng dự trữ vì lý do giống nh các
hộ gia đình có ý định giữ tiền. Có một thực tế phù hợp với động cơ giao dịch của
việc giữ tiền là nhiều quá trình sản xuất cần có thời gian để hoàn tất. Một số hàng
dự trữ có vai trò là khâu trung gian của các đầu vào trớc khi chúng trở thành sản
phẩm. Nhng còn có một động cơ tơng ứng với động cơ đề phòng nh khi giữ tiền.
lý luận và thực tế của nền kinh tế thị trờng hiện đại. Một doanh nghiệp muốn tiến
hành sản xuất kinh doanh, thực hiện các mục tiêu của mình tất yếu phải có các
nguồn lực nh: đất đai, nhà xởng, trang thiết bị vật chất Để có đ ợc những nguồn
này, doanh nghiệp phải có lợng vốn ban đầu để mua sắm các trang thiết bị cơ sở
vật chất này. Nh vậy, ta có thể hiểu vốn đầu t là toàn bộ những giá ttrị ứng ra ban
đầu và trong quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo của doanh nghiệp nhằm đem
lại giá trị thặng d.
2.3.2 Các nguồn huy động vốn đầu t của doanh nghiệp
Về cơ bản, các nguồn vốn doanh nghiệp huy động nằm trong các loại sau:
a. Nguồn vốn chủ sở hữu
Đó là nguồn vốn đầu tiên cơ bản của doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu đối với
doanh nghiệp Nhà nớc trớc hết là vốn cấp cho doanh nghiệp để mua đất đai, nhà
cửa, máy móc, trang thiết bị, các điều kiện để hoạt động và để đền bù các thiệt
hại trong kinh doanh. Vốn chủ sở hữu có chức năng điều chỉnh các hoạt động của
doanh nghiệp, đáp ứng các yêu cầu pháp lý, các qui định trong hoạt động kinh
doanh. Vốn chủ sở hữu còn góp phần duy trì khả năng trả nợ. Khi sử dụng vốn
chủ sở hữu, doanh nghiệp đợc chủ động trong việc huy động các nguồn vốn,
không chịu sự kiểm soát khống chế của các chủ nợ. Tuy nhiên, việc sử dụng vốn
này lại có nhợc điểm là: chi phí thờng cao hơn phát hành nợ. Vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp Nhà nớc có thể có hình thức sau:
- Nguồn vốn Nhà nớc cấp
Số vốn này do Nhà nớc cấp cho doanh nghiệp quản lý và sử dụng trên cơ sở
bảo toàn và phát triển vốn.
- Nguồn vốn phát hành cổ phiếu
13
Cổ phiếu nói chung là một loại chứng khoán cấp cho cổ đông thể hiện quyền
sở hữu một phần tài sản và thu nhập của doanh nghiệp.Thông qua giá cổ phiếu,
hoạt động của doanh nghiệp đợc phản ánh một cách tổng hợp và chính xác, từ đó
tạo ra môi trờng cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Nguồn vốn khấu hao
có thể đợc xác lập giữa hai hay nhiều bên liên quan đến một hay nhiều tài sản.
Trong quá trình thuê, ngời cho thuê là ngời sở hữu tài sản còn ngời đi thuê là ng-
ời sử dụng tài sản đó. Ưu điểm của hình thức này là ngời thuê có thể gia tăng
năng lực sản xuất trong những đIều kiện hạn chế về vốn đầu t. Giúp cho doanh
nghiệp thuê hoãn thuế do tiền thuê đợc tính vào chi phí của doanh nghiệp thuê
mua, chính là phơng thức tài trợ tốt nhất giúp ngời thuê rút ngắn thời gian triển
khai đầu t đáp ứng kịp thời các cơ hội kinh doanh. Tuy nhiên, hình thức này cũng
có những bất lợi vì chi phí tài trợ thông qua tín dụng thuê mua thờng cao hơn
mức lãi suất cho vay của các hình thức tài trợ vốn khác trên cùng thị trờng vốn.
Ngoài ra, vào giai đoạn cuối của thoả thuận thuê mua dù đã trả gần hết số tiền
thuê, ngời thuê vẫn cha đợc quyền sử dụng tài sản vào mục đích khác.
2.4 Tầm quan trọng của hoạt động đầu t trong doanh nghiệp
2.4.1 Quyết định sự ra đời của doanh nghiệp
Một doanh nghiệp muốn thành lập thì trớc hết phải xây dựng các cơ sở vật
chất, kỷ thuật nh: nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm các máy móc thiết bị
Đó chính là hoạt động đầu t ban đầu của doanh nghiệp.
2.4.2 Giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển
Đầu t duy trì hoạt động bình thờng của cơ sở vật chất đã đợc tạo ra, sửa chữa
hoặc thay mới các máy móc thiết bị đã bị h hỏng hao mòn để thích ứng với điều
kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học kỷ thuật và nhu cầu tiêu dùng của
nền sản xuất xã hội.
Đầu t giúp nhà sản xuất nâng cao chất lợng sản phẩm. Đây là một trong
những yếu tố cơ bản giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín đối với khách hàng để
chiếm lĩnh thị trờng. Đầu t theo chiều sâu để đổi mới công nghệ kết hợp với đầu
t khảo sát thăm dò thị trờng, doanh nghiệp sẽ đón đầu đợc nhu cầu mới. Đầu t
góp phần cải thiện điều kiện và trình độ lao động của doanh nghiệp giúp doanh
nghiệp nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm.
II. Lý luận về công nghệ thông tin
3. Khái niệm
15
phải nó làm thay công việc của con ngời, mà nó tạo ra những khả năng to lớn
giúp con ngời phát huy năng lực của mình để làm tốt hơn, có hiệu quả hơn,
16
những công việc của mình trong mọi lĩnh vực. CNTT tạo khả năng giúp con ngời
có tầm nhìn đúng đắn, có căn cứ để để dự đoán chiều hớng phát triển trong tơng
lai, có những dữ liệu cần thiết và kịp thời. CNTT không làm từ không thành có,
nó chỉ có thể giúp làm cho cái có có đợc khả năng sắc sảo hơn, nhạy bén hơn,
và vì vậy mà hiệu quả hơn gấp nhiều lần.
4. Cơ cấu của công nghệ thông tin
2.1 Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng CNTT là một hệ thống nhất các mạng truyền thông, các máy
chủ, các cơ sở dữ liệu và cả các phơng tiện điện tử dân dụng, sẵn sàng đa đến
những lợng thông tin to lớn vơí mọi hình thức thể hiện vào đầu ngón tay mọi ngời
sử dụng trong mọi lúc và bất kỳ đâu, do đó sẽ cung cấp những cách thức mới cho
việc học tập, lao động, giao lu tóm lại là những cách thức hoàn toàn mới cho
việc hành xử của con ngời.
- Mạng truyền thông
Một tính năng của CNTT là cho phép liên kết, tức gửi và nhận thông tin qua
mạng truyền thông. Qua mạng truyền thông, các máy tính (còn gọi là các trạm
làm việc) ở các vị trí khác nhau đợc nối lại với nhau bằng các đờng truyền cho
phép gửi/nhận dữ liệu. Đờng điện thoại là một trong những đờng truyền thông
dụng nhất. Việc đa các mạng truyền thông vào sử dụng mang tính chất cách
mạng không chỉ cho ngời dùng cá nhân mà cả cho việc sản xuất, dịch vụ của các
doanh nghiệp. Bản thân mạng truyền thông cũng bao gồm phần cứng, phần mềm
để điều khiển các phần cứng này và thông tin chuyển vận trên mạng.
- máy chủ
Máy chủ (máy phục vụ - server) là máy cung cấp tài nguyên chung cho ngời
dùng mạng.
Tài nguyên (resource) bao gồm: tập tin, máy in hoặc những thành phần mà
ngời dùng mạng sử dụng.
thì lợi ích đem lại không đợc bao nhiêu.
3. Nền tảng của công nghệ thông tin
3.1 Tin học:
Tin học là ngành xử lý thông tin theo phơng thức tự động hoá trên cơ sở các
máy tính điện tử, kể từ khi bộ vi xử lý đầu tiên ra đời, tin học đã trở thành yếu tố
cốt lõi của nền kinh tế của các nớc tiên tiến trên thế giới và là trái tim của hệ
tuần hoàn kinh tế toàn cầu hóa.
18
Phần cứng : Phần cứng với cốt lõi là bản thân thiết bị máy tính điện tử kể từ
thập kỷ 60 tới nay đã có những bớc tiến nhảy vọt theo hớng giảm độ phân giải
của vi mạch, chip điện tử- tức là làm giảm bề rộng giữa các vạch khắc trên miếng
tinh thể Silic cũng nh tăng dung lợng bộ nhớ, tăng công suất xử lý, tốc độ tính
toán và ngày càng giảm giá thành.
Cùng với các tiến bộ trong công nghệ sản xuất đĩa quang, nhờ các đĩa quang
thế hệ mới, tơng tự các đĩa Compact có khả năng tơng tác và ghi-đọc cỡ vài chục
tỷ byte và có thể ghi đợc vài nghìn cuốn sách mỗi cuốn dày 200 trang vào một
đĩa, hiện nay các th viện loại nhỏ có thể đợc truy cập từ xa bằng máy vi tính một
cách nhanh chóng và đợc cất trữ trong một vài chiếc đĩa compact kiểu này.
Phần mềm : Phần mềm là một hệ thống các chơng trình ứng dụng có nhiệm
vụ thể hiện sự điều khiển, tác động của con ngời tới máy tính điện tử, trong đó
bao gồm các hệ chơng trình, các ngôn ngữ giao tiếp ngời-máy tính, các hệ thống
cài đặt, giao diện và ghép nối.
Phần mềm thờng đợc chia thành phần mềm ứng dụng (các chơng trình mà
ngời dùng trực tiếp sử dụng trong công việc) và phần mềm hệ thống (bao gồm
các hệ điều hành và các chơng trình hỗ trợ ứng dụng). Thuật ngữ phần mềm trung
gian đôi khi đợc dùng để chỉ các chơng trình trung gian giữa phần mềm hệ thống
và phần mềm ứng dụng hoặc giữa các loại phần mềm ứng dụng khác nhau (ví dụ,
chuyển đổi dữ liệu từ một tệp này sang một tệp khác).
Ngoài ra, phần mềm còn hàm chứa các chơng trình tiện ích, tuy rất hữu ích
nhng hạn chế về tính năng. Một số chơng trình tiện ích đi kèm với các hệ điều
chữ thờng và khi kỹ s Bell phát minh ra điện thoại (1876) để truyền giọng nói qua
khoảng cách, thì thời đại viễn thông đã đợc bắt đầu. Hai mơi năm sau đó (1896)
trở đi, kể từ khi Popov phát minh ra vô tuyến điện và hệ thống thông tin vô tuyến
của Marconi ra đời, trong lĩnh vực truyền thông và viễn thông đã diễn ra những
cuộc tranh đua bất tận và những tiến bộ không ngừng về công nghệ mang lại cho
nhân loại những hệ thống liên lạc hữu tuyến và vô tuyến tuyệt vời từ các mạng
truyền dữ liệu điện tử trên cáp quang, các hệ thống truyền tin và truyền hình qua
vệ tinh địa tĩnh, các hệ thống thông tin liên lạc bằng điện thoại di động qua các
vệ tinh tầm thấp và gần đây nhất là các xa lộ thông tin làm tăng tốc mạnh mẽ
quá trình toàn cầu hoá và đảo lộn toàn bộ hoạt động trong khắp các lĩnh vực đời
sống xã hội loài ngời.
5. Vai trò của công nghệ thông tin
4.1 Đối với sự phát triển kinh tế
20
Thông tin và tri thức luôn hiện hữu trong mọi hoạt động sản xuất và kinh tế,
ngay từ giai đoạn của nền văn minh nông nghiệp. Nhng phải chờ đến giai đoạn
phát triển cao của nền sản xuất công nghiệp và nền kinh tế hàng hoá từ giữa thế
kỷ 20 đến nay, nhiều nhu cầu về thông tin và xử lý thông tin mới nảy sinh nhanh
chóng và đòi hỏi đợc đáp ứng kịp thời, do đó vai trò của thông tin trong kinh tế
càng ngày càng thên quan trọng. Sự ra đời của máy tính điện tử và kỷ thuật tính
toán đã đa đến một cuộc cách mạng trong sản xuất công nghiệp: tự động hoá
điều khiển các thiết bị sản xuất và các dây chuyền sản xuất, tin học hoá các hoạt
động quản lý, kinh doanh, Và rồi CNTT đợc ứng dụng rộng rãi đã thúc đẩy
nhanh chóng các hoạt động thông tin trong mọi lĩnh vực, các hoạt động đó ngày
càng tạo thêm nhiều giá trị gia tăng trong khu vực kinh tế, làm cho thông tin trở
thành một nguồn tài nguyên quốc gia quan trọng hàng đầu, khu vực thông tin
ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong nhiều nền kinh tế trên thế giới.
Những tác động chủ yếu của CNTT đối với sự phát triển kinh tế và xã hội
trong các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và quản lý có thể tóm lợc nh sau:
- Đối với công nghiệp, CNTT đã, một mặt, tạo ra một ngành công nghiệp mới
4.2 Đối với doanh nghiệp
4.2.1 Nắm đợc thông tin phong phú
Trong thời buổi cạnh tranh gay gắt nh hiện nay, thông tin là yếu tố vô cùng
quan trọng, quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Nhờ vào việc ứng dụng
công nghệ thông tin, các doanh nghiệp nắm đợc thông tin phong phú về tình hình
thị trờng, nhờ đó có thể xây dựng đợc chiến lợc sản xuất và kinh doanh thích hợp
với xu thế phát triển của thị trờng trong nớc, khu vực và thị trờng quốc tế.
4.2.2 Giảm chi phí đầu t
- Giảm chi phí sản xuất
ứng dụng công nghệ thông tin vào thơng mại giúp giảm chi phí sản xuất, trớc
hết là chi phí văn phòng. Các văn phòng không giấy tờ (paperless office) chiếm
diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần
(trong đó khâu in ấn gần nh đợc bỏ hẳn); theo số liệu của hãng General
Electricity của Mỹ, tiết kiệm trên hớng này đạt tới 30%.
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng có
thể tiết kiệm đợc chi phí cho trung gian, môi giới. Công nghệ thông tin giúp các
doanh nghiệp khắc phục đợc những yếu kém về công tác tìm kiếm thị trờng, tìm
kiếm đối tác kinh doanh. Thay vào tình trạng lợi nhuận bị chia sẻ, thị trờng luôn
luôn phụ thuộc vào thiện chí của ngời trung gian gây trở ngại cho việc phát triển
22
kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm, các doanh nghiệp có thể tránh đợc những chi
phí không cần thiết, để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa mà vẫn đảm bảo đ-
ợc lợi nhuận.
- Giảm chi phí bán hàng và tiếp thị
Theo phơng thức thơng mại truyền thống, để tiếp cận đợc với khách hàng, một
công ty phải tổ chức chặt chẽ mạng lới bán hàng và tiếp thị, khi số lợng khách
hàng tăng lên thì mạng lới nhân viên bán hàng này cũng phải tăng lên tơng ứng
kéo theo đó là những khoản chi phí khổng lồ cho các cửa hàng, trang thiết bị bán
hàng, lơng cho nhân viên bán hàng. Ngày nay, nhờ có các ứng dụng của công
nghệ thông tin trong kinh doanh, những khoản chi phí này giảm đi đáng kể. Bằng
về một mức giá u đãi hơn và xây dựng các mối quan hệ bạn hàng thân thiện hơn.
Internet còn có thể giúp làm giảm chi phí mua hàng nhiều hơn thế . Internet mở
ra cơ hội làm ăn điện tử với các nhà cung cấp mới và nhà cung cấp vừa và nhỏ tr-
ớc đây thờng chỉ liên lạc với bạn hàng qua Fax hoặc điện thoại .Internet giúp làm
giảm chi phí vận hành và tạo nên các cơ hội tiêu thụ hàng hoá từ những lời đề
nghị đấu thầu đợc công bố rộng rãi trên Internet.
- Giảm hàng tồn kho
Hàng tồn kho của một công ty càng lớn, chi phí vận hành của công ty đó càng
tăng và lợi nhuận vì vậy sẽ giảm xuống, thậm chí có nhiều hàng tồn kho cũng
không đảm bảo việc có thể cải thiện dịch vụ khách hàng tốt hơn. Quản lý hàng
tồn kho khôn ngoan sẽ giúp cải thiện đợc hoạt động dịch vụ khách hàng và làm
giảm chi phí vận hành cho công ty, năng suất vốn đợc tận dụng hiệu quả hơn,
mặt khác công ty cũng có thể tập trung vào phát triển sản phẩm mới, bắt kịp với
xu hớng của thị trờng.
Việc trao đổi thông tin qua hệ thống mạng điện tử giữa các nhà máy, bộ
phận Marketing và bộ phận thu mua đã giúp đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng
hoá trong kho và phòng kế hoạch sản xuất sẽ xác định đợc năng lực sản xuất và
nguyên vật liệu của từng nhà máy. Khi có vấn đề phát sinh, toàn bộ các bộ phận
trong tổ chức ngay lập tức nắm rõ và có những điều chỉnh phù hợp.
4.2.3 Giúp thiết lập và củng cố quan hệ đối tác
ứng dụng công nghệ thông tin giúp tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố
mối quan hệ giữa các thành tố tham gia vào quá trình thơng mại: Thông qua
mạng (nhất là dùng Internet/Web) các thành tố tham gia (ngời tiêu thụ, doanh
nghiệp, các cơ quan chính phủ) có thể giao tiếp trực tiếp và liên tục với nhau (liên
lạc trực tuyến) gần nh không còn khoảng cách địa lý và thời gian nữa: nhờ đó
24
cả sự hợp tác lẫn sự quản lý đều đợc tiến hành nhanh chóng và liên tục; các bạn
hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới đợc phát hiện nhanh chóng trên bình diện
toàn quốc toàn khu vực, toàn thế giới, và có nhiều cơ hội để lựa chọn hơn.
4.2.4 Rút ngắn chu trình sản xuất, nhanh chóng tạo ra nhiều sản phẩm
4.2.6 Phục vụ khách hàng tốt hơn
Nhiều doanh nghiệp đang sử dụng Internet nh một công cụ hữu hiệu trong
hoạt động dịch vụ khách hàng. Với các thông tin miêu tả về hàng hoá, các tài liệu
hỗ trợ kỹ thuật đợc đăng tải trực tiếp trên Internet, nhiều doanh nghiệp vừa tiết
kiệm đợc chi phí do có thể giảm số nhân viên trong bộ phận dịch vụ khách hàng
vừa đem lại cho khách hàng sự thoả mãn cao hơn.
Ngày nay các doanh nghiệp có kế hoạch phát triển kinh doanh trên Internet
đang cố gắng biến các nguồn thông tin này trở nên phổ biến trên Không gian
điều khiển để tất cả những ngời quan tâm đều có thể tra cứu.
Một trong những vấn đề thờng làm khách hàng lo ngại là tính không chắc
chắn của một đơn đặt hàng lớn. Họ thờng tìm cách liên lạc với nhà cung cấp để
nắm tình hình. Do vậy giữa các bộ phận trong công ty cung cấp sẽ có một khối l-
ợng lớn thông tin đợc trao đổi qua lại và nhà cung cấp sẽ hứa hẹn kiểm tra lại tình
trạng của đơn đặt hàng và liên lạc với khách hàng sau. Mô hình này làm mất rất
nhiều thời gian và tiền bạc của khách hàng và ngời bán trong khi vẫn không làm
khách hàng cảm thấy hài lòng hoàn toàn. Hiện nay, thông qua mạng Internet một
khách hàng có thể truy cập vào trang Web của nhà cung cấp, điền mã số đơn đặt
hàng và có thể lô hàng đã đợc một hãng vận tải có tín nhiệm vận chuyển đến.
4.2.7 Giữ mối liên hệ với các nhân viên di động
Nếu doanh nghiệp có nhiều nhân viên bán hàng, marketing di động, thì
Internet là cách tốt nhất để họ có thể giữ liên lạc với tổng hành dinh. Họ sẽ đợc
cập nhật những thông tin mới về sản phẩm, giá cả, các biện pháp khuyến mãi
Ngay đối với lãnh đạo doanh nghiệp, Internet cắt bỏ sợi dây trói họ vào chiếc ghế
bành tại tổng hành dinh, cho phép họ tự do viễn du và điều hành công ty từ xa
qua việc trao đổi email.
4.2.8 Thay đổi cập nhật thông tin nhanh chóng
Thông thờng, các công ty phải chờ một năm để thay đổi các thông tin đã giới
thiệu trên trang vàng, phải chờ nhiều tháng để thay đổi các qui định thủ tục đã
in thành sách Với WWW, công ty có thể cập nhật các thông tin thay đổi hàng
26
mạng viễn thông truyền dữ liệu quốc gia và quốc tế trên cơ sở kỷ thuật cáp sợi
quang, vệ tinh và vi ba số cho ta khả năng rộng rãi nối mạng không những giữa
27