1
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƢU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƢU ĐỘNG
1.1 Vốn lƣu động trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động
Để sử dụng một cách hiệu quả nhất vốn lƣu động và ứng dụng hiệu quả trong
hoạt động sản xuất kinh doanh thì trƣớc tiên cần tìm hiểu vốn lƣu động là gì và đặc
điểm của vốn lƣu động.
“Vốn lƣu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản
lƣu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc thực hiện
thƣờng xuyên và liên tục. Vốn lƣu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần
và đƣợc thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ sản
xuất kinh doanh.” [5,tr90]
Ngoài ra còn sử dụng một số khái niệm khác về vốn lƣu động: “ Vốn lƣu động là
một thƣớc đo tài chính đại diện cho thanh khoản vận hành có sẵn cho một doanh
nghiệp. Cùng với các tài sản cố định nhƣ nhà máy và thiết bị, vốn lƣu động đƣợc coi là
một phần của hoạt động. Đối với doanh nghiệp phần vốn lƣu động lớn hơn 0 là cần
thiết để đảm bảo các hoạt đọng tài chính và có thể tiếp tục có đủ các quỹ để đáp ứng cả
nợ ngắn hạn trƣởng thành cũng nhƣ các chi phí vận hành trong tƣơng lai.” [10,tr268]
Điều đó cho thấy rằng vốn lƣu động là điều kiện vật chất không thể thiếu đƣợc
trong quá trình tái sản xuất. Muốn cho quá trình tái sản xuất đƣợc liên tục, doanh
nghiệp phải có đủ tiền vốn đầu tƣ vào các hình thái khác nhau của vốn lƣu động, khiến
cho các hình thái có đƣợc mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau. Nhƣ vậy sẽ tạo điều
kiện cho chuyển hóa hình thái của vốn lƣu động trong quá trình luân chuyển thuận lợi,
góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn lƣu động, tăng hiệu suất sử dụng vốn lƣu động
và ngƣợc lại.
Bên cạnh đó vốn lƣu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động
của vật tƣ. Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn phản ánh sự vận động của vật tƣ.
Vốn lƣu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lƣợng vật tƣ sử dụng tiết
Vốn lƣu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và đƣợc hoàn lại toàn bộ
sau mỗi chu kì kinh doanh. Nhƣ vậy, khái niệm vốn lƣu động đƣợc sử dụng trong khóa
luận này là tổng số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lƣu động và đƣợc chuyển
hóa toàn bộ giá trị ngay trong một lần và đƣợc hoàn lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
1.1.2 Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp
Phân loại vốn lƣu động có rất nhiều cách khác nhau nhƣ phân loại theo vai trò,
phân loại theo hình thái biểu hiện, phân loại theo quan hệ sở hữu vốn, phân loại theo
nguồn hình thành… trong đó phân loại theo hình thái biểu hiện và phân loại theo vai
trò của vốn lƣu động trong quá trình sản xuất kinh doanh là hai cách phổ biến và quan
trọng đối với doanh nghiệp sản xuất.
Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn lƣu động
Việc phân loại vốn lƣu động theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem
xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Mặt khác,
thông qua cách phân loại này có thể tìm đƣợc các biện pháp phát huy chức năng các
thành phần vốn và biết đƣợc kết cấu vốn lƣu động theo hình thức biểu hiện để định
hƣớng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả.
3
Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền đang chuyển.
Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi
thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ. Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi
mỗi doanh nghiệp cần phải có một lƣợng tiền cần thiết nhất định.
Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện ở số
tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng, cung ứng
dịch vụ dƣới hình thức bán hàng trƣớc trả tiền sau. Ngoài ra, với một số trƣờng hợp
mua sắm vật tƣ khan hiếm, doanh nghiệp còn có thể phải ứng trƣớc tiền mua hàng cho
ngƣời cung cấp từ đó hình thành khoản tiền tạm ứng.
Vốn về hàng tồn kho
Trong doanh nghiệp sản xuất vốn vật tƣ hàng hóa gồm: Vốn vật tƣ dự trữ, vốn
giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ vốn lƣu động trong các khâu của quá trình
luân chuyển vốn, thấy đƣợc vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trình kinh
doanh. Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một
kết cấu vốn lƣu động hợp lý, tăng đƣợc tốc độ luân chuyển vốn lƣu động.
Vốn lƣu động trong khâu dự trữ sản xuất
Vốn nguyên, vật liệu chính, Vốn vật liệu phụ, Vốn nhiên liệu, Vốn phụ tùng thay
thế, Vốn vật tƣ đóng gói, Vốn công cụ dụng cụ nhỏ.
Vốn lƣu động trong khâu trực tiếp sản xuất
Vốn sản phẩm đang chế tạo, Vốn về chi phí trả trƣớc ngắn hạn.
Vốn lƣu động trong khâu lƣu thông
Vốn thành phẩm, Vốn bằng tiền.
Vốn trong thanh toán
Khoản phải thu và các khoản tiền tạm ứng trƣớc phát sinh trong quá trình mua
vật tƣ hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ.
Các khoản vốn ngắn hạn về đầu tƣ chứng khoán, cho vay ngắn hạn…
Tóm lại, có rất nhiều cách phân loại vốn lƣu động khác nhau tuy nhiên trong bài
khóa luận này tác giả sẽ sử dụng tiêu chí hình thái biểu hiện của vốn lƣu động để chia
vốn lƣu động thành các khoản mục là vốn bằng tiền và các khoản phải thu, vốn về
hàng tồn kho.
1.1.3 Vai trò của vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất, ngoài tài sản cố định nhƣ máy móc, thiết bị nhà xƣởng…
doanh nghiệp phải bỏ ra một lƣợng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật
liệu… phục vụ cho quá trình sản xuất. Nhƣ vậy vốn lƣu động là điều kiện đầu tiên để
doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lƣu động là điều kiện tiên quyết
của quá trình sản xuất kinh doanh.
Vốn lƣu động có khả năng quyết định quy mô và sự tăng trƣởng quy mô hoạt
động của doanh nghiệp. Quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đƣợc cấu thành từ tài sản và nguồn vốn, trong đó vốn lƣu động là bộ phận quan trọng
của vốn doanh nghiệp nên góp phần vào quyết định quy mô của doanh nghiệp. Ngoài
ra trong nền kinh tế thị trƣờng, doanh nghiệp đòi hỏi sự tự chủ cao trong sử dụng vốn.
trực tiếp đến số vốn lƣu động mà doanh nghiệp phải ứng ra và thời gian ứng vốn.
Những yếu tố về mua sắm vật tƣ và tiêu thụ sản phẩm
Khoảng cách giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp vật tƣ hàng hóa: khi khoảng
cách về địa lý ngắn hơn thì chi phí thu mua nguyên vật liệu đƣợc giảm bớt và ngƣợc
lại. Bên cạnh đó sự thân thiết với nhà cung ứng vật liệu sẽ giúp sự cung ứng vật liệu
nhanh hơn, giảm chi phí ngoài, dẫn đến giảm số vốn bỏ ra để sản xuất.
Sự biến động về giá cả của các loại vật tƣ, hàng hóa mà doanh nghiệp sử dụng
trong hoạt động sản xuất kinh doanh: đây là yếu tố ảnh hƣởng trực tiếp tới vốn ứng ra
cho sản xuất cũng nhƣ giá thành sản phẩm. Khi giá cả tăng cao, chi phí sản xuất tăng
Thang Long University Library
6
theo, dẫn đến giá sản phẩm tăng, ảnh hƣởng doanh số bán hàng và thời gian quay vòng
vốn.
Khoảng cách giữa doanh nghiệp với thị trƣờng bán hàng: khâu liên hệ với thị
trƣờng tốt sẽ giảm thiểu các chi phí bán hàng và môi giới bên ngoài, điều này sẽ giảm
thiểu chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể giảm giá thành sản phẩm do bỏ qua
khâu trung gian. Làm tốt khâu liên hệ thị trƣờng sẽ giảm thiểu số vốn cung cấp cho
hoạt động bán hàng.
Điều kiện và phƣơng tiện vận tải: vận tải là điều kiện cần để vận chuyển hàng
hóa cho doanh nghiệp. Với điều kiện cơ sở giao thông vận tải tốt, sẽ giúp hàng hóa đến
nhanh hơn với nhà sản xuất cũng nhƣ khách hàng, giảm thời gian ứ đọng hàng hóa,
đẩy nhanh thời gian hoàn vốn. Bên cạnh đó chi phí vẩn chuyển hàng hóa cũng là yếu
tố quan trọng ảnh hƣởng đến chi phí sản xuất.
Ngoài ra chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và tổ
chức thanh toán. Chính sách về tiêu thụ sản phẩm và tín dụng của doanh nghiệp ảnh
hƣởng trực tiếp đến kì hạn thanh toán quy mô các khoản phải thu. Việc tổ chức tiêu
thụ và thực hiện các thủ tục thanh toán và tổ chức thanh toán thu tiền bán hàng có ảnh
hƣởng trực tiếp đến nhu cầu vốn lƣu động của doanh nghiệp.
1.1.5 Xác định nhu cầu vốn lưu động
VNVLC= MNVLC x Nd
Trong đó:
VNVLC: nhu cầu vốn nguyên liệu chính
MNVLC: chi phí nguyên vật liệu chính bình quân 1 ngày năm kế hoạch
Nd: số ngày dự trữ nguyên vật liệu chính
+ Xác định nhu cầu vốn lƣu động sản xuất:
Vsx= Pn x CK x Hs
Trong đó:
Pn: chi phí sản xuất bình quân 1 ngày năm KH
CK: Chu kỳ sản xuất sản phẩm(ngày)
Hs: hệ số sản phẩm dở dang
(CK x Hs): số ngày luân chuyển của sản phẩm dở dang
+ Xác định nhu cầu vốn lƣu động lƣu thông
Vtp = Gsx x Ntp
Trong đó:
Vtp: nhu cầu vốn thành phẩm
Gsx: giá thành sản xuất sản phẩm hàng hóa bình quân ngày kỳ kế hoạch
Ntp: số ngày dự trữ thành phẩm
+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu:
Vpt= Dtn x Ntp
Trong đó:
Vpt: nợ phải thu kỳ kế hoạch
Dtn: doanh thu tiêu thụ bình quân 1 ngày
Npt: kỳ thu tiền trung bình
+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả:
Vpt = Dmc x Nmc
Thang Long University Library
8
Ƣu điểm: tƣơng đối đơn giản, giúp doanh nghiệp ƣớc tính đƣợc nhanh chóng
nhu cầu vốn lƣu động năm kế hoạch để xác định nguồn tài trợ phù hợp với điều kiện
kinh doanh trong nền kinh tế thị trƣờng.
Nhƣợc điểm: không có các khoản chi tiết cho từng thành phần trong sản xuất
nên không có sự chính xác cao.
9
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
lƣu động trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ khai thác, sử dụng, quản lý nguồn vốn nhằm mục tiêu cuối cùng của
doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu. Nó chính là quan hệ giữa đầu
ra và đầu vào của quá trình kinh doanh hay là quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh
với toàn bộ chi phí của quá trình kinh doanh đó đƣợc xác định bằng thƣớc đo tiền tệ.
“ Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động của doanh nghiệp là tiêu chí phán ánh kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh đƣợc thể hiện bằng mối quan hệ so sánh giữa kết quả
kinh doanh với số vốn lƣu động mà mỗi doanh nghiệp đã đầu tƣ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh. Kết quả thu đƣợc càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng
vốn càng cao.” [4,tr214]
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động có ý nghĩa rất quan trọng đối với
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có sự tối ƣu trong sử dụng
vốn lƣu động sẽ có sự thích ứng nhanh chóng với thị trƣờng và phát triển đi lên theo
nền kinh tế hội nhập. Do đó, doanh nghiệp cần có biện pháp thích hợp để sử dụng vốn
lƣu động sao cho có hiệu quả.
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp
Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng hoạt động vì mục tiêu tối đa hóa
giá trị doanh nghiệp. Giá trị mỗi doanh nghiệp là toàn bộ những của cải vật chất tài sản
doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, nó đƣợc thể hiện qua
xuất, doanh nghiệp phải lập ra các kế hoạch và thực hiện kế hoạch đó. Việc quản lý và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động chính là một phần đảm bảo sản xuất theo kế
hoạch đề ra.
Từ các lý do trên đã phản ánh sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả công tác quản
lý và sử dụng vốn lƣu động trong các doanh nghiệp. Đó là một trong những nhân tố
quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp, rộng ra là sự tang trƣờng của cả nền
kinh tế.
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lƣu động vận động xuyên suốt chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, kết
thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh thì vốn lƣu động cũng hoàn thành một vòng tuần
hoàn. Vì vậy, sử dụng hiệu quả vốn lƣu động sẽ góp phần giảm chi phí sản xuất, hạ giá
thành sản phẩm và nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để phân tích hiệu quả sử
dụng vốn lƣu động, ta thƣờng sử dụng các chỉ tiêu sau:
1.2.3.1 Kết cấu vốn lưu động của Công ty
Kết cấu vốn lƣu động phản ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa từng bộ
phận vốn lƣu động trên tổng số vốn lƣu động của doanh nghiệp. Do đó cần phân tích
kết cấu vốn lƣu động để xem xét tỷ trọng từng loại tài sản của doanh nghiệp trong các
giai đoạn luân chuyên, xác định trọng điểm quản lý vốn lƣu động và tìm ra các biện
pháp tối ƣu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động trong từng trƣờng hợp cụ
thể. Kết cấu vốn lƣu động gồm 4 phần:
Vốn bằng tiền: gồm các khoản tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tại quỹ, tiền đang
chuyển. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp càng lớn. Bản
thân tiền mặt là loại tài sản không có lãi, nhƣng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
thì việc nắm giữ và dự trữ tiền mặt tại công ty là điều hết sức quan trọng bởi đây là
11
loại tài khoản có tính thanh khoản cao, dễ dàng lƣu thông. Do đó việc nắm giữ tiền
mặt của doanh nghiệp mang tới nhiều lợi ích nhƣ: gia tăng khả năng thanh toán nhanh
khi mua hàng hóa, dịch vụ, nguyên vật liệu đầu vào, giúp doanh nghiệp tận dụng đƣợc
các cơ hội thuận lợi trong kinh doanh, nhanh chóng chớp thời cơ khi có cơ hội…Vì
hạn ( bao gồm hàng tồn kho, khoản phải thu, vốn bằng tiền) trừ đi nợ ngắn hạn ( khoản
phải trả). Đây là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp,
Thang Long University Library
12
chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
hay không.
Vốn lƣu động ròng = Tổng tài sản ngắn hạn – Tổng nợ ngắn hạn
Vốn lƣu động ròng > 0: trong trƣờng hợp này nguồn tài trợ từ các nguồn vốn là
tốt. Toàn bộ tài sản cố định đƣợc tài trợ từ nguồn vốn dài hạn một cách rất ổn định.
Doanh nghiệp không những đủ vốn dài hạn tài trợ cho các tài sản cố định của mình mà
còn thừa để tài trợ cho nhu cầu ngắn hạn. Đồng thời khi vốn lƣu động ròng dƣơng
cũng có nghĩa là tổng tài sản lƣu động lớn hơn nợ ngắn hạn, điều đó chứng tỏ doanh
nghiệp có khả năng thanh toán tốt, có khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn với
tài sản quay vòng nhanh.
Vốn lƣu động ròng < 0: trong trƣờng hợp này tài sản cố định lớn hơn nguồn vốn
dài hạn. Điều này có nghĩa rằng doanh nghiệp đã dùng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ
cho đầu tƣ dài hạn. Điều này khá nguy hiểm bởi khi hết hạn vay thì phải tìm ra nguồn
khác để thay thế. Nếu điều này xảy ra liên lục thì doanh nghiệp có thể bị đẩy tới giải
pháp là bán tài sản cố định hay là thanh lý. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp
không tốt và có nhiều rủi ro cao.
Vốn lƣu động ròng = 0: trong trƣờng hợp này tài chính của doanh nghiệp tƣơng
đối lành mạnh. Nguồn vốn dài hạn đủ để tài trọ cho tài sản cố định. Còn tài sản lƣu
động đủ để trang trải cho các khoản nợ ngắn hạn.
Ý nghĩa của việc phân tích vốn lƣu động ròng: đây là một chỉ tiêu quan trọng
để đánh giá chính sách tài trợ của doanh nghiệp đối với các hoạt động phát sinh trong
kỳ, để từ đó có chính sách phù hợp hơn cho doanh nghiệp.
Trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh nhu cầu vốn lƣu động.
Nhu cầu vốn lƣu động ròng của doanh nghiệp là lƣợng vốn mà doanh nghiệp cần để
tài trợ cho một phần của tài sản ngắn hạn gồm hàng tồn kho và các khoản phải thu.
đƣợc tốc độ luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lƣu động.
Tốc độ luân chuyển vốn lƣu động đƣợc biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: Số lần luân
chuyển và kỳ luân chuyển vốn lƣu động.
Số lần luân chuyển vốn lƣu động:
Chỉ tiêu này đƣợc xác định dựa vào công thức sau:
Số lần luân chuyển vốn
lƣu động trong kỳ
=
Tổng mức luân chuyển của vốn lƣu
động
Số vốn lƣu động bình quân Trong đó số vốn lƣu động bình quân đƣợc xác định dựa vào công thức sau:
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lƣu động hay số vòng
quay của vốn lƣu động thực hiện trong một thời gian nhất định (thƣờng là một năm).
Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, có nghĩa số lần luân chuyển càng nhiều hay số vòng
quay vốn càng lớn thì doanh nghiệp cần ít vốn lƣu động phục vụ cho hoạt động kinh
V
LĐ
=
Vốn lƣu động
đầu kỳ + Vốn lƣu động cuối kỳ
2
V
TK
=
M
1
x (K
1
– K
0
)
360
Hoặc
V
TK
=
M
1
-
M
1
L
1
L
0
Trong đó: V
kỳChỉ tiêu này phán ánh để có một đồng doanh thu thuần bán hàng cần bao nhiêu
đồng vốn lƣu động. Để nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lƣu động cần quản lý chặt chẽ
và sử dụng có hiệu quả vốn chủ sở hữu.
Ý nghĩa: khi doanh nghiệp đạt đƣợc hệ số đảm nhiệm vốn lƣu động càng nhỏ thì
hiệu quả sử dụng vốn lƣu động của doanh nghiệp càng cao, nó phản ánh chính sách sử
dụng vốn lƣu động của doanh nghiệp có hợp lý và hiệu quả không, đồng thời giúp
doanh nghiệp có sự đánh giá để đƣa ra các giải pháp tốt hơn.
Hệ số sinh lời của vốn lƣu động
Doanh thu kinh doanh và đặc biệt là doanh thu thuần là một chỉ tiêu hết sức quan
trọng đối với doanh nghiệp nhƣng cái mà doanh nghiệp quan tâm cuối cùng không
phải là doanh thu thuần mà là phần lợi nhuận còn lại của doanh nghiệp sau khi đã nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp. Để đánh giá sự đóng góp của vốn lƣu động trong việc tạo
ra lợi nhuận sau thuế ta sử dụng chỉ tiêu hệ số sinh lời của vốn lƣu động.
Hệ số sinh lời của vốn lƣu động
=
Lợi nhuận ròng
Vốn lƣu động bình quânChỉ tiêu này phán ánh một đồng vốn lƣu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế. Hệ số sinh lời vốn lƣu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng
vốn lƣu động càng cao. Doanh nghiệp đƣợc đánh giá là sử dụng vốn lƣu động kém
hiệu quả hay không là chỉ tiêu này phản ánh một phần.
Khả năng thanh toán
Tình hình tài chính doanh nghiệp thể hiện khá rõ nét qua khả năng thanh toán.
chặt chẽ hơn khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, đƣợc xác định bằng tài
sản lƣu động trừ đi hàng tồn kho và chia cho nợ ngắn hạn. Ở đây, hàng tồn kho bị loại
trừ ra bởi lẽ trong tài sản lƣu động thì hàng tồn kho đƣợc coi là tài sản có tính thanh
khoản thấp.
Khả năng thanh toán nhanh
=
Tổng tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Nếu trị số chỉ tiêu này của doanh nghiệp lớn hơn 1 doanh nghiệp đảm bảo đƣợc
khả năng thanh toán nhanh và ngƣợc lại nếu trị số này bé hơn 1 doanh nghiệp không
đảm bảo đƣợc khả năng thanh toán nhanh.
Khả năng thanh toán tức thời
Hệ số này cho biết với lƣợng tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền hiện có, doanh
nghiệp có đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn hay đến hạn hay không.
Khả năng thanh toán tức thời
=
Tiền + Các khản tƣơng đƣơng tiền
Nợ ngắn hạn
Ở đây tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển. Các khoản
tƣơng đƣơng tiền là các khoản đầu tƣ ngắn hạn về chứng khoán, các khoản đầu tƣ
17
ngắn hạn khác có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong 3 tháng và chi phí chuyển
đổi tài sản không quá lớn.
Nếu trị số chỉ tiêu này của doanh nghiệp lớn hơn 1 doanh nghiệp đảm bảo đƣợc
khả năng thanh toán tức thời và ngƣợc lại nếu trị số này bé hơn 1 doanh nghiệp không
nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lƣu
động trong sản xuất. Ngƣợc lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền doanh nghiệp bị
chiếm dụng ngày càng nhiều, lƣợng tiền mặt ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động
của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lƣu động trong sản xuất. Có thể doanh
nghiệp sẽ phải đi vay bên ngoài doanh nghiệp để tài trợ thêm cho nguồn vốn lƣu động
này.
Thời gian thu tiền trung bình (ACP)
Chu kỳ các khoản phải thu
=
360
Số vòng quay các khoản phải
thuThời gian thu hồi nợ trung bình là một chỉ số hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, nó phán ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất
giao hàng hóa cho đến khi thu đƣợc tiền bán hàng. Thời gian thu nợ trung bình của
doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào chính sách bán hàng và việc tổ chức thanh toán
Thang Long University Library
18
của doanh nghiệp. Do vậy, khi xem xét thời gian thu nợ trung bình cần xem xét trong
mối liên hệ với sự tăng trƣởng doanh thu của doanh nghiệp.
Thời gian quay vòng hàng tồn kho
Vòng quay hàng
tồn kho
=
Giá vốn hàng bán
tồn kho thực hiện một vòng quay trong kỳ. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ tốc độ luân
chuyển hàng tồn kho càng tốt.
Thời gian trả nợ trung bình
Vòng quay các
khoản phải trả
=
GVHB + Chi phí quản lý bán hàng
Khoản phải trả ngƣời bán + Lƣơng, thƣởng, thuế phải trả
Thời gian trả nợ trung bình
=
365
Hệ số trả nợ
Thời gian quay vòng của tiền
Chu kỳ
=
Thời gian quay
+
Thời gian thu tiền
kinh doanh
vòng hàng tồn kho
trung bình
19
Thời gian
Hoặc: Ngân quỹ - Vốn bằng tiền – Vay dài hạn
Chúng ta có 3 trƣờng hợp xảy ra nhƣ sau:
+Nếu NWC > WC => Ngân quỹ > 0
+Nếu NWC = WC => Ngân quỹ = 0
+Nếu NWC < WC => Ngân quỹ < 0
Qua phân tích tên cho phép chúng ta có thể đánh giá tình hình ngân quỹ của
doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp luôn luôn trong tình trạng ngân quỹ âm (ngân
quỹ <0) thì đây là dấu hiệu cảnh báo về khả năng thanh toán kém. Ngƣợc lại một
doanh nghiệp luôn trong tình trạng ngân quỹ dƣơng (ngân quỹ>0) điều đó thể hiện dấu
hiệu về sự an toàn tài chính của doanh nghiệp và doanh nghiệp luôn đảm bảo khả năng
thanh toán.
Thang Long University Library
20
Kết luận
Các chỉ tiêu trên giúp doanh nghiệp đánh giá đƣợc tình hình sử dụng vốn lƣu
động trong một chu kỳ tại doanh nghiệp. Từ đó có những đánh giá khách quan nhất về
hiệu quả sử dụng vốn lƣu động cao hay thấp, để đƣa ra đƣợc biện pháp và chính sách
hợp lý hơn cho doanh nghiệp.
1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động
1.3.1 Nhân tố khách quan
Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nƣớc: Đây là nhân tố ảnh hƣởng rất lớn đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lƣu động nói riêng.
Vì tùy theo từng thời kỳ, tùy từng mục tiêu mà Nhà nƣớc có những chính sách ƣu đãi
về thuế, lãi suất vay đối với từng ngành nghề cụ thể.
Ảnh hƣởng của môi trƣờng kinh tế vĩ mô nhƣ tình trạng lạm phát có thể dẫn tới
sự mất giá của đồng tiền dẫn đến lƣợng vốn của doanh nghiệp mất dần hay nhƣ các
nhân tố tác động đến cung cầu hàng hóa của doanh nghiệp, nếu nhu cầu hàng hóa giảm
xuống sẽ làm cho hàng hóa của doanh nghiệp khó tiêu thụ, tồn đọng gây ứ đọng vốn,
hiệu quả sử dụng vốn lƣu động bị giảm xuống.
không khuyến khích doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng. Ngƣợc lại, nếu
doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lƣu động quá thấp sẽ dẫn đến nhiều khó khăn cho
hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thiếu vốn sẽ không đảm bảo sản xuất
liên tục gây ra những thiệt hại do ngừng sản xuất, giảm khả năng thanh toán và thực
hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng.
Chất lƣợng công tác quản lý vốn lƣu động cũng ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng
vốn lƣu động của doanh nghiệp. Công tác quản lý vốn lƣu động sẽ giúp doanh nghiệp
dự trữ đƣợc một lƣợng tiền mặt tốt vừa đảm bảo khả năng thanh toán vừa tránh đƣợc
tình trạng thiếu hụt tiền mặt tạm thời hoặc lãng phí do giữ quá nhiều tiền mặt, đồng
thời xác định đƣợc một lƣợng dự trữ hợp lý cho quá trình sản xuất kinh doanh đƣợc
liên tục mà không bị ứ đọng vốn.
Lựa chọn các dự án đầu tƣ: Việc lựa chọn các dự án và thời điểm đầu tƣ có vai
trò quan trọng đối với hiệu quả sử dụng vốn. Nếu doanh nghiệp biết lựa chọn một dự
án khả thi và thời điểm điểm đầu tƣ đúng lúc thì sẽ tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa
lợi nhuận qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động.
Trên đây là những nhân tố chủ quan làm ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn
lƣu động của doanh nghiệp. Để hạn chế những tiêu cực ảnh hƣởng không tốt tới hiệu
quả sử dụng vốn lƣu động, các doanh nghiệp cần nghiên cứu xem xét một cách kỹ
lƣỡng sự ảnh hƣởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân của những mặt tồn tại trong
việc tổ chức sử dụng vốn lƣu động, nhằm đƣa ra những biện pháp hiệu quả nhất.
Kết luận chƣơng 1
Chƣơng 1 đã trình bày khái quát về cơ sở lý luận chung của hiệu quả sử dụng
vốn lƣu động trong doanh nghiệp. Dựa vào những cơ sở lý luận đó, ta biết rằng việc
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động là hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp, ảnh hƣởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Vậy thực trạng sử dụng vốn lƣu động tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển và
Xây lắp Thủ Đô hiện nay ra sao? Điều này sẽ đƣợc đi sâu nghiên cứu ở chƣơng 2.
Thang Long University Library
22
và Nhà nƣớc. Ngày 28/12/2001, Bộ Thƣơng mại đã ký quyết định 673/2001/QĐ/BTM
chuyển doanh nghiệp nhà nƣớc Công ty Đầu tƣ Phát triển và Xây lắp Thủ Đô thành
Công Ty Cổ Phần.
Hiện nay, với sự đoàn kết của toàn thể nhân viên, Công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát
triển và Xây lắp Thủ Đô đã trở thành một trong những Công ty xây lắp vật tƣ có uy tín
23
tại Hà Nội. Với ƣu thế là có đội ngũ công nhân lành nghề và làm việc có trách nhiệm,
vì vậy mà công ty luôn đảm bảo về mặt chất lƣợng và số lƣợng cũng nhƣ thời gian
hoàn thành công việc. Qua quá trình làm việc công ty đã thiết lập nhiều mối quan hệ
chặt chẽ với các nhà cung cấp nhờ đó có thể đảm bảo về chất lƣợng của sản phẩm.
Năm 2013 vốn điều lệ của Công ty đã tăng lên 29.403.000.000 VNĐ. Số lƣợng
cổ phiếu đang lƣu hành: cổ phiếu phổ thông 290.560 cổ phiếu, mệnh giá 10.000
đồng/cổ phiếu.
2.1.1.3 Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và
Xây lắp Thủ Đô
Ngay từ những ngày dầu hoạt động, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty
Cổ phần Đầu tƣ Phát triển và Xây lắp Thủ Đô xác định đó là hoạt động xây lắp thiết kế
vật tƣ với các loại hình công trình nhƣ sau:
- Sản xuất cơ khí, lắp đặt thiết bị công trình.
- Sản xuất, kinh doanh các dụng cụ, thiết bị phục vụ lƣu thông hàng hóa, nhà
hàng, khách sạn, phục vụ cho nông nghiệp, giáo dục, điện tử.
- Sản xuất và in ấn bao bì.
- Sản xuất, lắp đặt thiết bị y tế, môi trƣờng.
- Xây dựng các công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi và lắp đặt đƣờng điện
dƣới 35KW.
- Kinh doanh vật tƣ, vật liệu xây dựng, thang máy, Lắp đặt trang thiết bị cho
công trình xây dựng, thiết bị cơ điện, điện lạnh, máy xây dựng, bảo trì, bảo
dƣỡng thiết bị phục vụ công trình, điều hòa, thang máy, chống mối, chống
thấm Lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy, thiết bị an toàn, kiểm soát
GĐ ĐIỀU HÀNH
PHÓ GIÁM ĐỐC
SẢN XUẤT
P.QUẢN TRỊ
NHÂN SỰ
P.TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
VĂN PHÕNG
XƢỞNG
BỘ PHẬN
BẢO HÀNH
BỘ PHẬN
TIÊU THỤ
TỔ TIỆN
TỔ ĐỘT DẬP
TỔ NGUỘI
TỔ SƠN
25
Quyền hành trong công ty đƣợc phân chia từ cao xuống thấp. Tức là hội đồng
quản trị sẽ phân quyền cho giám đốc điều hành xử lý, giải quyết mọi vấn đề và phải
chịu trách nhiệm trƣớc hội hội đồng quản trị. Việc phân chia quyền hành nhƣ vậy sẽ
giúp cho giám đốc điều hành phát triển khả năng tự quản lý của bản thân, tăng khả
năng nắm bắt và đƣa ra quyết định kịp thời đối với cấp dƣới. Các cấp dƣới giám đốc
điều hành cũng phân chia quyền hành tƣơng tự nhƣ vậy cho nhân viên của mình.
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị do hội đồng cổ đông bầu ra và là cơ quan chịu trách nhiệm
điều hành và quản lý công ty giữa hai kỳ đại hội. Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị