Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp Trường Đại Học Hải Phòng
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DN
GTGT
NVL
KHKD
SXKD
QC
BQGQ
Doanh nghiệp
Giá trị gia tăng
Nguyên vật liệu
Kế hoạch kinh doanh
sản xuất kinh doanh
Quy cách chất lượng sản phẩm
Bình quân gia quyền
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng số 2.1
Mã NVL tại Công ty
47
Bảng số 2.2
Tính giá trị nhập kho
49
Bảng số 2.3
Bảng phân tích tình hình cung ứng NVL
83
Bảng số 2.4
Bảng phân tích tình hình khai thác nguồn NVL
84
Sinh viên: Vũ Thị Liễu Sen Lớp: KT3-CN6
- Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ
22
Sơ đồ 1.6
-Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
23
Sơ đồ 1.7
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái
24
Sơ đồ 1.8
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
25
Sơ đồ 1.9
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ
26
Sơ đồ 2.1
- Tổ chức bô máy tổ chức của Công ty
37
Sơ đồ 2.2
- Hình thức chứng từ ghi sổ ở Công ty
41
Sơ đồ 2.3
- Quy trình nhập kho NVL tại Công ty
51
Sơ đồ 2.4
- Nghiệp vụ quản lý kho
52
Sơ đồ 2.5
- Nghiệp vụ quản lý kho tại Công ty
53
Sơ đồ 2.6
lớn thì vấn đế tiết kiệm NVL có thể coi là biện pháp hữu hiệu nhất để giảm giá thành,
tăng lợi nhuận cho Công ty. Vì vậy tất yếu Công ty phải quan tâm đế khâu hạch toán
chi phí nguyên vật liệu.
Trong quá trình thực tập, nhận được sự giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo Công
ty, đặc biệt là các anh chị trong phòng Kế toán Công ty, em đã được làm quen và tìm
hiểu công tác thực tế tại Công ty. Em nhận thấy kế toán vật liệu trong Công ty giữ vai
trò đặc biệt quan trọng và có nhiều vấn đề cần được quan tâm. Vì vậy em đã đi sâu tìm
hiều về phần thực hành kế toán vật liệu. Trong phạm vi bài viết này, em xin trình bày
đề tài: “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên
vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Vĩnh An”.
Ngoài phần Mở Đầu và Kế Luận Báo cáo thực tâp tốt nghiệp của em kết cấu gồm
3 chương sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán nguyên vật liệu với việc nâng cao
hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Vĩnh An
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử
dụng nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Vĩnh An
Chương 3: Biện pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu với việc nâng cao
hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Vĩnh An
Trong quá trình nghiên cứu về lý luận, thực tế để hoàn thành đề tài, em nhận
được sự tận tình giúp đỡ của Cô giáo Nguyễn Thị Mỵ và các bạn, các anh chị trong
phòng kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Vĩnh An. Kết hợp với kiến
thức học hỏi ở trường và sự nỗ lực của bản thân nhưng do thời gian và trình độ chuyên
Sinh viên: Vũ Thị Liễu Sen Lớp: KT3-CN6
GVHD: Nguyễn Thị Mỵ
4
4
Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp Trường Đại Học Hải Phòng
môn còn hạn chế nên báo cáo của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong được tiếp thu và xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp cho đề tài này
hoàn thiện hơn.
kiểm soát thường xuyên bằng việc kiểm kê xác định số lượng thông qua các đơn vị đo
lường.
1.1.1.2. Đặc điểm của nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình
sản xuất: đối tượng lao động, tư liệu lao động và lao động.
Nguyên vật liệu có các đặc điểm sau:
+ Các NVL sẽ thay đổi về hình thái, không giữ nguyên được trạng thái ban đầu
khi đưa vào sản xuất.
+ Các NVL tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh (một chu kỳ kinh doanh).
+ Toàn bộ giá trị của NVL được chuyển trực tiếp vào sản phẩm, là căn cứ cơ sở
để tính giá thành.
1.1.2. Phân loại nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều vai trò và
công dụng khác nhau trong qua trình sản xuất, kinh doanh. Trong điều kiện đó, đòi hỏi
các doanh nghiệp phải phân loại nguyên vật liệu thì mới tổ chức tốt việc quản lý và
hạch toán nguyên vật liệu.
Trong thực tế của công tác quản lý và tổ chức hạch toán ở các doanh nghiệp,
đặc trưng dùng để phân loại nguyên vật liệu thông dụng nhất là vai trò và tác dụng của
nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Theo đặc trưng này, nguyên vật
liệu ở các doanh nghiệp được phân ra các loại sau đây:
- Nguyên liệu và vật liệu chính: là nguyên liệu, vật liệu mà sau quá trình gia công chế
biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm. Danh từ nguyên liệu ở đây chỉ đối
tượng lao động chưa qua chế biến công nghiệp.
- Vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất kinh
doanh, được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính
năng, chất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao động
Sinh viên: Vũ Thị Liễu Sen Lớp: KT3-CN6
GVHD: Nguyễn Thị Mỵ
6
6
(nếu có)
+
Các loại thuế
không được hoàn
lại (nếu có)
-
Các
khoản
giảm trừ
(nếu có)
Trong đó:
Chi phí mua thực tế gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí phân
loại, bảo hiểm, công tác phí của cán bộ mua hàng, chi phí của bộ phận mua hàng độc
lập và khoản hao hụt tự nhiên trong định mức thuộc quá trình mua.
Các khoản giảm trừ như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán…
+ Nếu nguyên vật liệu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ thì giá trị nguyên vật liệu được phản ánh ở tài khoản 152
theo giá mua chưa có thuế GTGT, số thuế GTGT được khấu trừ phản ánh ở tài khoản
133- Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.
Sinh viên: Vũ Thị Liễu Sen Lớp: KT3-CN6
GVHD: Nguyễn Thị Mỵ
7
7
Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp Trường Đại Học Hải Phòng
+ Nếu nguyên vật liệu mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT thì giá trị nguyên
vật liệu mua vào được phản ánh trên tài khoản 152 theo tổng giá thanh toán.
- Đối với nguyên vật liệu tự chế biến
Trị giá vốn thực tế gồm giá thực tế của nguyên vật liệu chế biến cộng với chi
phí chế biến.
+
Chi phí tiếp
nhận
- Đối với nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần: trị giá vốn thực tế
là giá được bên tham gia liên doanh, góp vốn chấp thuận.
- Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp: thì giá thực tế được tính theo đánh giá thực tế hoặc giá bán trên thị trường.
1.1.3.2. Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho
Nguyên vật liệu được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, nhiều lần khác nhau và giá
thực tế nhập kho mỗi lần cũng khác nhau. Vì vậy, khi xuất kho kế toán phải tính toán
xác định được giá thực tế xuất kho cho từng nhu cầu, đối tượng sử dụng khác nhau.
Theo Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho, tính trị giá nguyên vật liệu xuất
kho được thực hiện theo các phương pháp sau đây:
- Phương pháp giá đơn vị bình quân: Theo phương pháp này, kế toán phải tính đơn giá
bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc ở thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số
lượng nguyên vật liệu xuất kho nhân với đơn giá bình quân đã tính.
Sinh viên: Vũ Thị Liễu Sen Lớp: KT3-CN6
GVHD: Nguyễn Thị Mỵ
8
8
Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp Trường Đại Học Hải Phòng
Giá thực tế nguyên
vật liệu xuất trong kỳ
=
Số lượng nguyên vật liệu
xuất trong kỳ
x
Giá đơn vị
bình quân
Trong đó đơn giá bình quân có thể tính như sau:
9
9
Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp Trường Đại Học Hải Phòng
+ Điều kiện áp dụng: Đối với các nguyên vật liệu có giá trị cao, các loại vật liệu đặc
chủng, thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô nguyên
vật liệu nhập kho.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
+ Theo phương pháp này, giả thiết số nguyên vật liệu nào nhập trước thì xuất trước và
lấy giá thực tế của lần đó là giá của nguyên vật liệu xuất kho. Do đó nguyên vật liệu
tồn cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập kho sau cùng.
+ Điều kiện áp dụng: Dùng để theo dõi chi tiết về số lượng và đơn giá của từng lần nhập
– xuất kho. Khi giá nguyên vật liệu trên thị trường có biến động chỉ dùng giá thực tế
để ghi vào sổ.
- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
+ Theo phương pháp này, giả thiết số nguyên vật liệu nào nhập sau thì xuất trước, lấy
đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Do đó, trị giá nguyên vật liệu cuối kỳ tính theo đơn
giá của những lần nhập đầu tiên.
+ Điều kiện áp dụng: Dùng để theo dõi chi tiết về số lượng và đơn giá của từng lần nhập
– xuất kho. Khi giá nguyên vật liệu trên thị trường có biến động chỉ dùng giá thực tế
để ghi vào sổ.
1.2. Kế toán nguyên vật liệu
Là việc hạch toán kết hợp giữa kho và phòng kế toán nhằm mục đích theo dõi chặt
chẽ tình hình nhập-xuất-tồn cho từng loại cả về số lượng, chất lượng và chủng loại.
1.2.1. Chứng từ sử dụng
Chứng từ kế toán sử dụng được quy định theo chế độ chứng từ kế toán ban hành
theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các
quyết định khác có liên quan, bao gồm:
+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 01 – VT)
+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT)
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu số 03 – VT)
Sinh viên: Vũ Thị Liễu Sen Lớp: KT3-CN6
GVHD: Nguyễn Thị Mỵ
11
11
Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp Trường Đại Học Hải Phòng
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song
- Trình tự ghi chép:
+ Tại phòng kế toán : Kế toán mở thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu cho từng
danh điểm nguyên vật liệu tương ứng với thẻ kho của từng kho để theo dõi về mặt số
lượng và giá trị.
+ Tại kho: mở thẻ kho, thẻ chi tiết cho từng loại, từng thứ nguyên vật liệu giống như ở
phòng kế toán để ghi chép nghiệp vụ, phản ánh số hiện có và tình hình biến động của
nguyên vật liệu trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu.
Cuối tháng, đối chiếu số liệu hạch toán chi tiết ở phòng kế toán với số liệu hạch
toán các nghiệp vụ ở nơi bảo quản. Sau đó, kế toán lập bảng chi tiết số phát sinh của
tài khoản 152 để đối chiếu số liệu hạch toán chi tiết với số liệu kế toán tổng hợp trên
tài khoản tổng hợp.
- Ưu điểm: việc ghi trên sổ đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu phát hiện sai sót trong
việc ghi chép và kiểm tra.
- Nhược điểm: việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán bị trùng lặp, việc kiểm tra đối
chiếu dồn hết vào cuối tháng không đảm bảo yêu cầu kịp thời của kế toán.
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng thích hợp tròn các doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư,
khối lượng nghiệp vụ nhập xuất ít, không thường xuyên và trình độ chuyên môn của
cán bộ còn hạn chế.
1.2.2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Nguyên tắc hạch toán: Thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn
của từng thứ vật liệu.
Sinh viên: Vũ Thị Liễu Sen Lớp: KT3-CN6
GVHD: Nguyễn Thị Mỵ
12
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng thích hợp các doanh nghiệp không có nhiều nghiệp vụ nhập
xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán vật tư do đó không có điều kiện ghi chép
theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày.
1.2.2.3. Phương pháp sổ số dư
Phương pháp số dư còn gọi là phương pháp nghiệp vụ - kế toán. Nội dung của
phương pháp này là sự kết hợp chặt chẽ kế toán chi tiết nguyên vật liệu tồn kho với
hạch toán nghiệp vụ ở nơi bảo quản.
Phương pháp số dư được áp dụng cho những doanh nghiệp sử dụng giá hạch
toán để kế toán chi tiết nguyên vật liệu tồn kho.
Sơ đồ 1.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp số dư
- Trình tự hạch toán chi tiết nguyên vật liệu như sau:
Sinh viên: Vũ Thị Liễu Sen Lớp: KT3-CN6
GVHD: Nguyễn Thị Mỵ
14
14
Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp Trường Đại Học Hải Phòng
+ Ở kho: mở các thẻ kho để ghi chép, phản ánh số hiện có và sự biến động của nguyên
vật liệu về số lượng trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho.
+ Ở phòng kế toán: không cần mở thẻ chi tiết cho từng loại, từng thứ nguyên vật liệu mà
chỉ mở bảng kê lũy kế nhập, bảng kê lũy kế xuất phản ánh trị giá hạch toán của hàng
nhập, xuất, tồn kho theo nhóm nguyên vật liệu ở từng kho. Cuối tháng căn cứ vào
bảng kê lũy kế nhập, bảng kê lũy kế xuất lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn theo chỉ
tiêu giá trị, chi tiết từng nhóm với số liệu hạch toán nghiệp vụ ở kho hàng.
Hàng ngày hoặc định kỳ ngắn kế toán phải kiểm tra việc ghi chép nghiệp vụ
trên các thẻ kho ở các kho bảo quản và tính số dư nguyên vật liệu hiện còn tại thời
điểm kiểm tra ngay trên các thẻ kho.
Cuối tháng sau khi kiểm tra lần cuối cùng, kế toán kê số dư nguyên vật liệu
hiện còn cả về số lượng và giá trị hạch toán vào bảng kê số dư để đối chiếu với sổ chi
tiết của kế toán.
- Ưu điểm: ghi chép không bị trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm được khối
VT); phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 – VT); Biên bản kiểm kê vật
tư (Mẫu hướng dẫn số 05 – VT); Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu hướng dẫn số
07 – VT).
Các chứng từ kế toán bắt buộc phải được lập kịp thời, đúng ,mẫu quy định và
đầy đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý để ghi sổ kế toán. Việc luân chuyển
chứng từ cần có kế hoạch cụ thể nhằm đảm bảo công việc ghi chép kế toán được kịp
thời và đầy đủ.
Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của nguyên vật liệu, kế toán sử
dụng các tài khoản:
Tài khoản 151- Hàng mua đang đi đường. Tài khoản 151 phản ánh trị giá nguyên vật
liệu doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng
chưa kịp nhập kho và số hàng đang đi đường cuối tháng trước.
- Kết cấu của tài khoản:
• Bên nợ: phản ánh
+ Trị giá nguyên vật liệu đang đi đường đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
+ Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu đang đi đường cuối tháng từ tài khoản 611 (phương
pháp kiểm kê định kỳ).
• Bên có:
+ Trị giá nguyên vật liệu đang đi đường cuối tháng trước, tháng này đã về nhập kho hay
đưa vào sử dụng ngay.
+ Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu đang đi đường đầu kỳ sang TK 611 (phương pháp
kiểm kê định kỳ).
• Số dư bên nợ: Phản ánh trị giá nguyên vật liệu đang đi đường cuối tháng.
Sinh viên: Vũ Thị Liễu Sen Lớp: KT3-CN6
GVHD: Nguyễn Thị Mỵ
16
16
Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp Trường Đại Học Hải Phòng
Tài khoản 152- Nguyên liệu và vật liệu. Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và
tình hình biến động của nguyên vật liệu theo giá gốc.
GVHD: Nguyễn Thị Mỵ
17
17
Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp Trường Đại Học Hải Phòng
1. Nợ TK 152: Giá tạm tính
Có TK 111, 112, 331…: Giá tạm tính
2. Nợ TK 152: Giá mua chưa thuế
Nợ TK 133.1: VAT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán
+ Hàng nhập thiếu so với hoá đơn
Nợ TK 152: Giá mua chưa thuế
Nợ TK 138.1: Trị giá hàng thiếu chưa thuế
Nợ TK 133.1: VAT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán
Khi có quyết định xử lý kế toán ghi:
Nợ TK 152, 138.8, 632… phần bồi thường
Có TK 138.1: giá trị tài sản thiếu được xử lý
+ Hàng nhập thừa so với hoá đơn
Nợ TK 152: Giá mua chưa có thuế thực nhập
Nợ Tk 133.1: VAT được khấu trừ
Có TK 338.1: Trị giá hàng thừa chưa có thuế
Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán
+ Hoá đơn về, hàng chưa về: Kế toán lưu chứng từ vào tệp. Đến cuối hàng vẫn
chưa về, căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán ghi
Nợ TK 151: Giá hoá đơn chưa thuế
Nợ TK 133.1: VAT đầu vào được khấu trừ
Có TK liên quan: Tổng giá thanh toán
+ Sang tháng sau khi hàng về kế toán ghi:
Nợ TK 152: giá thực tế hàng nhập kho
Có TK 151: giá tt nhập kho
Có TK 154 : tập hợp chi phí sản xuất
Nợ TK 152 : giá vốn hàng nhập kho
Có TK 154: giá vốn hàng nhập kho
NVL tăng do nhận lại vốn góp liên doanh
Nợ TK 152 : Trị giá thỏa thuận
Có TK 222: trị giá thỏa thuận
NVL tăng do xuất dùng không hết nhập lại kho
Nợ TK 152 : Trị giá NVL còn dư hoặc phế liệu nhập kho
Có TK 621, 627, 641, 642 : Trị giá NVL còn dư nhập kho
Có TK 154 : Trị giá phế liệu thu hồi nhập kho
Kiểm kê phát hiện NVL thừa so với sổ sách kế toán:
Sinh viên: Vũ Thị Liễu Sen Lớp: KT3-CN6
GVHD: Nguyễn Thị Mỵ
19
19
Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp Trường Đại Học Hải Phòng
Nợ TK 152 : trị giá hàng thừa
Có TK 338.1 : số thừa chưa giải quyết
+ Khi xử lý: Nợ TK 338.1: Giá trị VL thừa
Có TK liên quan
Nếu vật liệu thừa xác định phải trả lại cho đơn vị khác khi nhập kho chưa ghi tăng TK
152 thì kế toán ghi : Nợ TK 002
- Khi xuất trả : Có TK 002
b. Kế toán tổng hợp giảm NVL
Khi xuất dùng NVL
Nợ TK 621, 627, 641, 642…
Có TK 152
Khi xuất NVL mang đi góp vốn liên doanh
Nợ TK 222: Trị giá vốn góp
Nợ (Có) TK421: Chênh lệch
Thuế GTGT
(nếu có)
NVL xuất kho thuê ngoài gia
công
TK 154
TK 133
TK 111, 112, 331
Nhập kho NVL mua ngoài gia
công chế biến xong
Thuế GTGT
(nếu có)
Giảm giá NVL mua
vào, trả lại cho người bán,
CKTM
TK 632
TK 333
Xuất bán
Thuế nhập kho, TTĐB NVL nhập
khẩu phải nộp (nếu có)
TK 411
NVL xuất kho để đầu tư vào công
ty liên doanh hoặc góp vốn vào
công ty lien kết
Nhận vốn góp, nhận vốn góp cổ
phần, nhận vốn góp liên doanh
TK 222, 223
TK 138, 632
TK 222, 223
Thu hồi vốn góp vào công ty
lien doanh, liên kết
theo dõi, phản ánh trên các tài khoản hàng tồn kho. Giá trị nguyên vật liệu mua và
nhập trong kỳ được phản ánh trên tài khoản riêng: tài khoản 611 – Mua hàng.
Tài khoản 611- mua hàng
Kết cấu của tài khoản 611:
• Bên nợ:
+ Kết chuyển trị giá thực tế vật tư tồn kho đầu kỳ
+ Trị giá thực tế của vật tư nhập trong kỳ
• Bên có:
+ Kết chuyển trị giá thực tế vật tư tồn cuối kỳ
+ Trị giá thực tế vật tư xuất trong kỳ cho các mục đích khác nhau
Tài khoản 611 – Mua hàng không có số dư cuối kỳ và gồm 2 TK cấp 2
+ TK 6111 – Mua nguyên liệu, vật liệu
+ TK 6112 – Mua hàng hóa
Sinh viên: Vũ Thị Liễu Sen Lớp: KT3-CN6
GVHD: Nguyễn Thị Mỵ
Xuất dùng cho SXKD
TK 138.1
NVL phát hiện thừa khi kiểm
kê chờ xử lý
TK 412
TK 412
Chênh lệch tăng do đánh giái lại
Chênh lệch tăng do đánh giái lại
22
22
Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp Trường Đại Học Hải Phòng
TK 152– Nguyên liệu, vật liệu: Phản ánh số kết chuyển giá trị các loại NVL tồn kho
đầu kỳ và cuối kỳ.
Kết cấu tài khoản 152:
• Bên Nợ: Kết chuyển trị giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ.
TK 151,152
TK 151,152
TK 611
TK 151,152
TK 151,152
TK 611
Kết chuyển NVL cuối kỳ
Kết chuyển NVL đầu kỳ
TK 111,112,138TK 411
Chiết khấu giảm giá khi mua hàng,
Mua NVL về nhập kho
Nhận vốn góp cổ phần
hàng bán trả lại
TK 133
Thuế GTGT
(nếu có)
TK 111,112,331…
TK 621,627,641,642
Xuất dùng cho các mục đích
SXKD, QLDN…
TK 133
Thuế GTGT
(nếu có)
TK 333
TK 111,138
Kiểm kê thiếu hụt, mất mát
Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB
tính vào giá NVL
TK 412
TK 412