Đánh giá tác động môi trường trong nhà máy chế biến thủy sản - Pdf 28

GVHD: HOÀNG NGỌC ANH
GVHD: HOÀNG NGỌC ANH

Danh sách nhóm
1, Bùi Thị Mỹ Xuyên (NT)
2, Lê Thị Phượng
3, Nguyễn Thị Diễm
4, Nguyễn Thị Thảo
5, Đinh Thị Thảo
6, Trần Nguyễn Hoài Trang
7, Thạch Quỳnh Trang
8, Hoàng Thị Yến
9, Trần Quốc Thông
Nội dung
I. TỔNG QUAN
1. Vai trò của ngành chế biến thủy sản
2. Thực trạng
II. NHẬN DIỆN NGUỒN TÁC ĐỘNG THÔNG QUA QUY TRÌNH
CÔNG NGHỆ
1. Quy trình sản xuất và nguồn gây ô nhiễm
2. Nguồn ô nhiễm trong toàn bộ quá trình sản xuất
III. CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ
1. Công cụ chỉ huy kiểm soát:
2. Công cụ kinh tế
3. Công cụ truyền thông môi trường.
IV. ĐỀ XUẤT CÔNG CỤ QUẢN LÝ
1. Các biện pháp kỹ thuật
2. Quản lý bằng công cụ kinh tế
3. Biện pháp năng cao ý thức
I. TỔNG QUAN
1. Vai trò của ngành chế biến thủy sản

thời gian xử lý dài ), công nghệ xử lý nước thải phức tạp, chưa
được nghiên cứu riêng phù hợp cho từng loại hình CBTS.

.

Chất thải nguy hại tồn đọng ngày càng nhiều trong cơ sở
CBTS, việc sử dụng chất tẩy rửa khử trùng trong CBTS
ngày càng tăng
- Tổng số chất tẩy rửa và khử trùng của các cơ sở CBTS sử
dụng hàng năm là 5.475.063 kg; lượng sử dụng trung bình
của một cơ sở là 13.619 kg/năm (so với năm 2007, tổng
lượng sử dụng hàng năm
đã tăng lên 2,45 lần); lượng
sử dụng của một cơ sở tăng
lên 1,9 lần. Đây cũng là một
yếu tố góp phần tăng mức độ
ô nhiễm của nước thải của
các cơ sở CBTS.
II. NHẬN DIỆN NGUỒN TÁC ĐỘNG THÔNG QUA
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
1. Quy trình sản xuất và nguồn gây ô nhiễm

Các nguồn chất thải
Các nguồn chất thải
Chất
thải
lỏng
Chất
thải
lỏng

2. Nguồn ô nhiễm trong toàn bộ quá trình sản xuất
a. Nguồn chất thải lỏng
Nước thải là một trong những vấn đề môi trường lớn
nhất trong công nghiệp chế biến thủy sản bao gồm

Nước thải trong quá trình sản xuất

Nước thải vệ sinh nhà xưởng

Nước thải sinh họat
Trong đó cần đặc biệt quan têm đến khối lượng và mức
độ ô nhiễm của nước thải trong quá trình sản xuất

Gồm nước thải từ nhà vệ sinh công cộng, nước rửa tay
công nhân, nhà ăn…. Lượng nước thải này chiếm tỷ lệ
không cao. Tuy nước thải sinh họat có độ ô nhiễm không
cao nhưng cũng cần xử lý để đạt tiêu chuẩn quy định
trước khi xả vào nguồn tiếp nhận
Nước thải sinh họat
Lượng nước thải sau khi sử dụng cho việc vệ sinh
nhà xưởng, các trang thiết bị, dụng cụ chế biến, bảo
quản, vệ sinh kho lạnh, thiết bị cấp đông… thành phần
của lượng nước thải này bên cạnh việc có chứa các chất
hữu cơ giàu đạm, lipit… của nguyên liệu còn chưa các
thành phần các hóa chất tẩy rửa, khử trùng đã được sử
dụng trong quá trình vệ sinh. Lượng nước thải này trong
thực tế thường được thỉa cùng với nước sản xuất
Nước thải vệ sinh nhà xưởng
- Loại nước này chiếm tỉ trọng lớn nhất và có mức độ ô
nhiễm cao nhất trong các loại nước thải của cơ sở chế

Nước thải nhà máy chế biến thủy sản có hàm lượng các
chất ô nhiễm cao nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm các
nguồn nước mặt và nước ngầm trong khu vực
 Đối với nước ngầm tầng nông, nước thải chế biến
thủy sản có thể thấm xuống đất và gây ô nhiễm nước ngầm.
Các nguồn nước ngầm nhiễm các chất hữu cơ và vi sinh vật
gây bệnh rất khó xử lý thành nước sạch cung cấp cho sinh
họat
 Đối với nguồn nước mặt, các chất gây ô nhiễm có
trong nước thải chế biến thủy sản sẽ làm suy thoái chất
lượng nước, tác động xấu đến môi trường và thủy sinh vật
Tác động của nước thải chế biến thủy hải sản
đến môi trường
 Các chất hữu cơ: Trong nước thải chứa các chất như
protein, chất béo… khi xả vào nguồn nước sẽ làm giảm nồng
độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật khi sử dụng oxy hòa
tan để phân hủy các chất hữu cơ
 Chất rắn lơ lửng: Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục
hoặc có màu, hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếu
xuống, gây ảnh hưởng quá trình quang hợp của tảo, rong
rêu…
 Chất dinh dưỡng (N, P): nồng độ các chất nito, photpho
cao gây ra hiện tượng phát triển bùng nổ các loài tảo, đến
mức độ giới hạn tảo sẽ bị chết và phân hủy gây nên thiếu hụt
oxy. Ngoài ra tảo nổi trên mặt nước tạo thành lớp màng
khiến ánh sáng không tới được các lớp bên dưới, do vậy quá
trình quang hợp của các thực vật tầng dưới bị ngưng trệ
 Vi sinh vật: các vi sinh vật gây bệnh và trứng giun sán
trong nguồn nước bị ô nhiễm bởi nước thải là yếu tố có
thể dẫn truyền các dịch bệnh cho người như bệnh ly,

phẩm dễ bị ươn hỏng hơn các thực
phẩm khác nếu không bảo quản
lạnh đúng cách thì sẽ làm tăng
lượng thải bỏ

Các vụn phế liệu thủy sản dễ bị phân hủy bởi nhiều loại
vi sinh vật.

Chất thải rắn thường bị cuốn trôi theo dòng nước thải
tăng nồng độ và tải lượng các chất gây ô nhiễm trong
nước

Chất thải rắn khác như: túi PE, vỏ hộp cacton, giấy,khay
xốp… từ đóng gói sản phẩm, palet gỗ vận chuyển
nguyên nhiên liệu vật liệu từ các công đoạn phụ trợ

Chất thải rắn sinh hoạt

Lượng rác thải sinh hoạt chiếm tỉ lệ nhỏ so với lượng
phế thải sản xuất và thường không vượt quá 10% tổng
lượng rác thải của cơ sở chế biến.

Thành phần của chất thải chủ yếu là rác thải văn phòng,
rác thải nhà ăn, bao bì, túi nilon…lượng chất thải này
không lớn, dễ thu gom và xử lý (hợp đồng thông qua
công ty môi trường đô thị) không có tác động đáng kể
tới môi trường
 Chất thải rắn nếu lưu trữ và vận chuyển xử lý không đúng
quy đinh chúng sẽ phân hủy hoặc không phân hủy làm gia
tăng nồng độ các chất dinh dưỡng, tạo ra các hợp chất vô cơ,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status