đánh giá tác động môi trường trong 2000 ha rừng nguyên liệu giấy - Pdf 10



Đề tài

Đánh giá tác động môi trường trong 2000 ha
rừng nguyên liệu giấy

i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
COD : Nhu cầu oxy hoá học
BOD
5
20
: Nhu cầu oxy sinh học ở nhiệt độ 20
o
C trong 5 ngày

BCN ngày 31/01/2007 của Bộ Công thương về việc quy hoạch điều chỉnh
phát triển ngành công nghiệp giấy Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn 2020
với mục tiêu đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất khoảng 600 ngàn tấn
bột giấy vào năm 2010 và 1.800 tấn vào năm 2020, khai thác và phát triển các
nguồn lực sản xuất đảm bảo 70% nhu cầu tiêu dùng trong nước, từng bước
tham gia hội nhập nền kinh tế khu vực. Do đó, việc đầu tư phát triển, mở rộng
vùng nguyên liệu giấy là cần thiết và cấp bách.
Dự án đầu tư phát triển khu kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh trên địa
bàn biên giới huyện Ea Súp, tỉnh ĐắkLắk (dự án KT-QP Ea Súp) do Binh
đoàn 16 làm chủ dự án đã được thực hiện từ năm 2002, đến nay có thể khẳng
định dự án KT-QP Ea Súp là một chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhà nước
ta. Chỉ sau hơn 5 năm, nơi đây đã trở thành một khu dân cư rộng lớn. Cuộc
sống của người dân dần đi vào ổn định và đang từng bước phát triển.
Lấy cây điều làm trọng điểm để phát triển kinh tế, tuy nhiên thời gian
qua nhận thấy hiệu quả kinh tế mang lại chưa cao, Lãnh đạo Binh đoàn 16 đã
phối hợp với Công ty cổ phần Giấy Tân Mai triển khai dự án đầu tư trồng
2.000 ha rừng nguyên liệu giấy giai đoạn 2008-2013 trên những khu vực cây
điều đạt năng suất thấp. Với phương thức Công ty cổ phần Giấy Tân Mai chịu
trách nhiệm về giống cây, kỹ thuật chăm sóc, cung ứng vốn để mua phân bón,
thuốc trừ sâu bệnh và thu mua sản phẩm, Binh đoàn 16 và người dân có quỹ
đất, tổ chức trồng, chăm bón và thu hoạch.
Việc Binh đoàn 16 phối hợp với Công ty cổ phần Giấy Tân Mai triển
khai dự án trồng 2.000 ha rừng làm nguyên liệu giấy không những góp phần
hoàn thành Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng của Chính phủ mà còn cung ứng
nguyên liệu cho nhà máy bột và giấy tại Tây nguyên theo quyết định
168/2001/QĐ-TTg ngày 30/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ, tạo ra một
hướng mới nhằm đa dạng hóa nông lâm nghiệp trong vùng, tăng độ che phủ
của rừng, phát triển kinh tế vùng biên giới và đặc biệt là cải tại môi trường.
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 về việc quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (Phụ

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường;
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược,
đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
- Các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2.2. Các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam áp dụng
- TCVN 5937:2005. Chất lượng không khí. Tiêu chuẩn chất lượng
không khí xung quanh;
- TCVN 5938:2005. Chất lượng không khí. Nồng độ tối đa cho phép
của một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
- TCVN 5942:1995. Chất lượng nước. Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt;
- TCVN 5944:1995. Chất lượng nước. Tiêu chuẩn chất lượng nước
ngầm;
- TCVN 6772:2000. Chất lượng nước. Nước thải sinh hoạt. Giới hạn ô
nhiễm cho phép;
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

3
- Quyết định 1329/2002/QĐ-BYT ngày 18/04/2002 của Bộ Y tế về việc
ban hành tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống;
- Một số tiêu chuẩn khác có liên quan;
2.3. Văn bản kỹ thuật của dự án và các tài liệu khác có liên quan
- Biên bản làm việc số 70/BB-BĐ ngày 06/11/2007 về việc hợp tác
kinh doanh trồng cây nguyên liệu giấy trên địa bàn dự án khu kinh tế quốc
phòng của Binh đoàn 16, giữa Tư lệnh Binh đoàn (Giám đốc công ty 16) và

của dự án đối với các yếu tố môi trường và kinh tế xã hội.
- Xác định mức độ, phạm vi đánh giá: xác định khả năng tác động
(phân tích các tác động có khả năng nảy sinh, kể cả tác động gián tiếp, tác
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

4
động thứ sinh, tác động kết hợp); xem xét phương án thay thế (so sánh với
phương án số 0); tư vấn, tham khảo ý kiến (cơ quan có thẩm quyền, chính
quyền các cấp có trách nhiệm với công tác bảo vệ môi trường, chính quyền
địa phương…); quyết định các tác động đáng kể;
- Lập đề cương chi tiết, tham khảo ý kiến và chuẩn bị tài liệu;
- Phân tích, đánh giá tác động môi trường: Liệt kê các nguồn tác động;
xác định các biến đổi môi trường; phân tích, dự báo các tác động cụ thể;
- Đề xuất các giải pháp tổng hợp có cơ sở khoa học và thực tế để hạn
chế các mặt tiêu cực, góp phần bảo vệ môi trường;
- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Tham khảo ý kiến cộng đồng;
- Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Chỉnh sửa, hoàn tất báo cáo.
Trong quá trình thực hiện báo cáo ĐTM đã nhận được sự giúp đỡ của
các cơ quan sau:
- Sở Tài nguyên và Môi trường ĐắkLắk;
- UBND huyện Ea Súp, tỉnh ĐắkLắk;
- UBND và Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam xã Ia R’vê, huyện Ea
Súp, tỉnh ĐắkLắk;
- UBND và Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam xã Ia Lôp, huyện Ea
Súp, tỉnh ĐắkLắk;
- Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên.
Danh sách các thành viên tham gia thực hiện ĐTM:

5
Chương 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. TÊN DỰ ÁN
Dự án đầu tư trồng 2.000 ha rừng nguyên liệu giấy giai đoạn 2008 –
2013 tại khu vực huyện Ea Súp, tỉnh ĐắkLắk.
1.2. CHỦ DỰ ÁN

Công ty Cổ phần Giấy Tân Mai.
- Địa chỉ: Phường Thống Nhất – TP Biên Hòa – Tỉnh Đồng Nai.
- Điện thoại : 061 3 822 257 Fax: 061 3 824 915
- Đại diện: : Ông Trần Đức Thịnh
- Chức vụ: : Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc công ty.
1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
(Phụ lục hình 1: Sơ đồ vị trí vùng dự án tại xã Ia R’vê và xã Ia Lôp, huyện
Ea Súp, tỉnh ĐắkLắk)
Vùng dự án nằm trong các tiểu khu 136, 140, 141, 152, 153, 159, 162,
170, 191, 197, 199, 200, 209, 211, do các trung đoàn 725, 736, 737, 739 –
Binh đoàn 16 quản lý. Dự án nằm trên địa giới hành chính của 02 xã Ia R’vê
và Ia Lôp, huyện Ea Súp, tỉnh ĐắkLắk, nằm phía Tây Bắc của huyện Ea Súp
và cách trung tâm huyện khoảng 50 km theo đường tỉnh lộ 1, có tọa độ địa lý:
- Từ 13
o
12'13'' đến 13
o
22'32'' vĩ độ Bắc
- Từ 107
o
36'39'' đến 107
o

1.4.2.1. Bố trí sử dụng đất
- Vị trí: Diện tích đất bố trí trồng rừng trong khu vực dự án phân bố tại
02 xã Ia R’vê và Ia Lôp, huyện Ea Súp, tỉnh ĐắkLắk. Trong đó: tiểu khu 170,
trung đoàn 737; các tiểu khu 191, 197, 199, 200, 209, 211, trung đoàn 739;
thuộc xã Ia R’vê; các tiểu khu 136, 140, 141, 152, 153, 159, 162, trung đoàn
725, thuộc xã Ia Lôp.
(Phụ lục hình 2: Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất)
- Tổng diện tích: Từ hiện trạng Dự án chuyển đổi 2.000 ha đất trồng
điều sang phục vụ trồng rừng. Công ty cổ phần Giấy Tân Mai sẽ tiến hành
trồng các loại cây: keo lai, keo tai tượng và keo lá tràm.
- Tiến độ trồng mới: Năm 2008 sẽ tiến hành trồng mới toàn bộ diện tích
2.000 ha, trong đó 828,6 ha rừng trồng theo băng, 1.103,4 ha rừng trồng dưới
tán và 68 ha đất đã khai hoang. Việc khai hoang sẽ được tiến hành theo dự án
được phê duyệt.
- Tổng thời gian hoạt động của dự án là 06 năm. Trong đó chia ra, thời
gian trồng mới và chăm sóc năm 01, chăm sóc năm 02 – 03 và quản lý bảo vệ
rừng 03 năm còn lại; chu kỳ sản xuất 06 năm, sau đó khai thác, sản lượng
khai thác dự kiến đạt 130 -150 m
3
/ha.
Theo phụ lục II, Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 và
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính Phủ, báo cáo đánh
giá tác động môi trường của Dự án đầu tư trồng 2.000 ha rừng nguyên liệu
giấy giai đoạn 2008 – 2013 tại khu vực huyện Ea Súp, tỉnh ĐắkLắk do UBND
tỉnh ĐắkLắk thẩm định và phê duyệt.
(Phụ lục hình 3: Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất)
1.4.2.2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng trồng của dự án
Dự án trồng rừng phải tuân theo nguyên tắc nội dung, trình tự các bước
của quy trình thiết kế trồng rừng. Kỹ thuật trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng
của dự án như sau:

thực bì khô, đốt dọn và cuốc hố trồng rừng ngay (xử lý sớm, chờ đến mùa
trồng rừng, thực bì phát triển lại; nếu xử lý muộn thì đến mùa mưa thực bì
không kịp khô, gây khó khăn cho công việc đốt dọn,…). Thông thường việc
xử lý thực bì tiến hành trước thời vụ trồng rừng từ 1-2 tháng.
- Làm đất: Tùy điều kiện từng vùng có thể áp dụng xử lý cục bộ hoặc
xử lý toàn diện bằng cơ giới (dùng máy cày, cày đất toàn diện, sau đó cuốc hố
thủ công).
- Cuốc hố: kích thước hố 30x30x30 cm, cuốc hố theo cự ly trồng rừng,
hố được cuốc theo hàng song song với đường đồng mức từ đỉnh xuống chân
đồi. Khi cuốc, để riêng lớp đất mặt để cho xuống hố khi lấp hố. Hố được cuốc
trước khi trồng rừng từ 15-20 ngày.
- Lấp hố, bón lót bằng thủ công: Sau khi cuốc hố xong, để nước thấm
ướt toàn bộ hố, tiến hành lấp hố (thông thường việc tiến hành lấp hố được
thực hiện trước khi trồng rừng từ 8-10 ngày). Dùng cuốc cào lớp đất mặt
xuống ½ hố, trộn với 25 gam phân NPK 16:16:8 và 100 gam phân vi sinh, sau
đó tiếp tục lấp đất xuống đầy hố, vun thành hình mâm xôi cao hơn mặt đất tự
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

8
nhiên từ 2-3 cm. Chú ý đất dùng để lấp hố phải tơi, không có cành cây, rễ cây
và đá lẫn.
* Kỹ thuật trồng:
Chỉ tiến hành trồng rừng khi hố đã đủ ẩm, thời tiết thuận lợi. Không
trồng rừng khi trời không có mưa hoặc còn nắng hạn, đất trong hố khô hoặc
những ngày gió mạnh. Tập kết cây con đến hiện trường: mang cây đến hiện
trường, xếp nơi râm mát, xếp ngay ngắn, hôm sau mang đi trồng ngay. Cần
tưới đẫm nước, xử lý chống mối trước khi mang đi trồng. Tiến hành dùng
cuốc đào giữa tâm hố đã lấp đến độ sâu hơn bầu cây từ 2-3 cm. Dùng dao
rạch túi bầu, lấy bỏ vỏ bầu (chú ý nhẹ nhàng không làm vỡ bầu đất), sau đó

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

9
- Lần 2: Cày 02 đường 3 chảo giữa hai hàng cây. Gom và xử lý vật liệu
cháy trong lô, làm đường ranh cản lửa PCCC rừng. Thời gian chăm sóc vào
tháng 10-12.
Sau khi kết thúc công tác trồng và chăm sóc hàng năm, rừng trồng được
nghiệm thu, đánh giá chất lượng theo quy trình nghiệm thu của Tổng công ty
Giấy Việt Nam.
c, Quản lý bảo vệ - PCCC rừng:
- Hàng năm tiến hành xử lý vật liệu cháy trong lô, cày 02 đường 3 chảo
giữa hai hàng cây, thường xuyên kiểm tra, PCCC rừng vào mùa khô, ngăm
chặn và xử lý kịp thời các vụ việc vi phạm. Thực hiện PCCC rừng theo QPN
8-86.
- Thường xuyên theo dõi tình hình sâu bệnh hại cây rừng. Khi phát hiện
sâu bệnh hại phải có biện pháp phòng trừ kịp thời theo quy định.
- Phải thường xuyên thực hiện các biện pháp phòng chống việc phá
hoại rừng trồng do con người và gia súc gây ra trong suốt chu kỳ kinh doanh.
- Phải thường xuyên theo dõi diễn biến rừng trồng. Hàng năm tiến hành
nghiệm thu đánh giá chất lượng quản lý bảo vệ. Thực hiện việc kiểm kê rừng
theo định kỳ.
d, Khai thác rừng nguyên liệu giấy:
Trình tự tổ chức khai thác thực hiện theo đúng quy định của ngành
quản lý liện quan theo quyết định số 04/2004/QĐ-BNN, ngày 02/02/2004 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc ban hành quy chế
khai thác gỗ và lâm sản khác.
1.4.2.3. Thiết bị, hoá chất phục vụ dự án
Bảng 1.3. Nhu cầu máy móc, thiết bị
Stt Tên thiết bị ĐVT Số lượng Ghi chú
1 Máy rà rễ 108CV cái 2 Mua mới

- Nhu cầu nhiên liệu: Công ty chủ yếu sử dụng dầu diezen làm nguồn
nhiên liệu chính để cung cấp cho quá trình chạy máy cày, máy rà rễ. Lượng
dầu sử dụng cho máy khoảng 1.800 lít.
- Nhu cầu nước sinh hoạt: Dự án không đặt trụ sở làm việc chính tại
khu vực, nguồn nước sinh hoạt chủ yếu được sử dụng trong thời gian ngắn, ít
nhân công. Vì vậy, không bố trí nguồn nước sinh hoạt.
1.4.2.5. Nhu cầu lao động
Dự án phát triển trồng rừng nguyên liệu giấy tạo công ăn việc làm cho
dân cư địa phương tại vùng dự án, đào tạo lao động, nhân viên kỹ thuật trồng
trọt, làm quen với phương pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc và khai thác rừng
trồng.
- Lao động gián tiếp: Công ty Cổ phần Giấy Tân Mai sẽ điều động một
số cán bộ có trình độ, năng lực và có kỹ thuật để trực tiếp quản lý và thực
hiện dự án.
- Lao động trực tiếp: thực hiện mục tiêu của dự án, Công ty sẽ tuyển
chọn công nhân tại địa phương, tập huấn đào tạo kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc
rừng cây, nâng cao trình độ sản xuất cho lực lượng này. Lao động làm việc
theo hợp đồng, giao khoán chăm sóc vườn cây cho các hộ. Công ty sẽ thu hút
lao động tại chỗ vào làm việc, các chế độ lao động thực hiện theo quy định
của luật lao động.
Với diện tích rừng trồng ban đầu phát triển trên địa bàn là không lớn
song sẽ là bước chuyển quan trọng để thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng,
cải thiện môi trường, giải quyết được công ăn việc làm cho lao động địa
phương, góp phần vào công tác xóa đói giảm nghèo, tạo sản phẩm mới trên
địa bàn huyện.
Dự kiến kế hoạch sử dụng lao động: (Nhu cầu tuyển chọn theo tiến độ
đầu tư vườn cây).
* Tổng số lao động: 670 người
+ Lao động gián tiếp: 20 người
Bộ máy điều hành tại chi nhánh ĐắkLắk gồm có 20 người (không sinh


(ha)
Giá tạo rừng
(triệu đồng)
Tổng giá trị đầu tư
(triệu đồng)
I Chi phí đầu tư 43.456,24

51.777,64

1 Trồng rừng 2.000 17.036,24 22.039,80

2 Chăm sóc 1
2.000
10.260,00

13.280,00

3 Chăm sóc 2
2.000
7.200,00

7.497,84

4 Chăm sóc 3
2.000
5.000,00

5.000,00


0,15

0,15

2 Chi phí vận chuyển

98.000,00

Đơn giá vận chuyển 1m
3
0,35

0,35

IV

Chi phí XDCB

4.000,00

V Tổng chi phí đầu tư

195.777,64

Nguồn: Dự án đầu tư trồng 2000 ha rừng nguyên liệu giấy, năm 2008
Trong giai đoạn đầu tư dự án, công ty sử dụng nguồn vốn tự có 58% và
vay ngân hàng 42% để đầu tư thực hiện dự án, nguồn vốn được theo dõi tính
toán, phân bổ chính xác chi phí và giá thành, chủ động với dòng tiền, cung
cấp đầy đủ kịp thời, tiết kiệm nguyên vật liệu, phân bổ hợp lý vốn cho các
giai đoạn đầu tư chăm sóc, quản lý vườn cây, tăng nhanh tốc độ chu chuyển

Trong khu vực không có khoáng sản quí, điều kiện địa chất công trình
cho phép xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.
* Địa hình:
Địa hình vùng dự án thuộc kiểu địa hình bình nguyên, đồi núi thấp
thoải và lượn sóng, bề mặt địa hình khá bằng phẳng, nghiêng dần theo hướng
từ Đông Nam về Tây Bắc, có một số nơi thấp trũng sinh lầy, do đó có khả
năng giữ ẩm tốt làm hệ thực bì, đồng cỏ phát triển tốt thuận lợi cho việc phát
triển nông lâm nghiệp kết hợp. Độ cao trung bình từ 160 – 170m so với mặt
biển. Tình hình xói mòn không đáng kể thuận lợi cho việc đi lại, khai hoang
để phát triển trồng keo lai trên diện rộng.
* Cảnh quan khu vực
Khu vực dự án có nguồn gốc từ đất rừng tự nhiên trạng thái rừng khộp
nghèo. Hiện nay đã được khai hoang trồng điều và trồng xen cây hàng năm
Dự án nằm không tập trung trên địa bàn 02 xã Ia R’vê và Ia Lôp và được bố
trí gần các khu dân cư tập trung.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

13
2.1.1.2. Điều kiện khí tượng - thuỷ văn
a. Điều kiện khí tượng
Theo Trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn tỉnh Đắk Lắk. Khí hậu của
khu vực Dự án nằm trong vùng ảnh hưởng tiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, có
nền khí hậu bình nguyên là tiểu vùng khí hậu cá biệt, chịu ảnh hưởng trực tiếp
của khí hậu nhiệt đới lục địa cao nguyên, có nền nhiệt độ cao, thời gian nắng
nóng kéo dài, mức độ bốc hơi lớn và gồm hai mùa rõ rệt, mùa nắng (mùa khô)
kéo dài từ cuối tháng XII đến cuối tháng IV năm sau, mùa mưa kéo dài từ
cuối tháng V đến cuối tháng XI.
* Chế độ nhiệt
Số liệu nhiệt độ được tổng hợp trung bình nhiều năm từ năm 2003 đến


26,9

25,7

25,7

25,5

24,8

24,4

22,0

25,2

T
tbmax
(
0
c)

28,6

31,7

33,3

34,9

22,5

22,9

22,8

22,3

22,3

22,2

21,3

20,5

19,3

21,3

T
max
(
0
c)
34,6

37,3

37,7

14,8

20,0

20,1

20,3

20,2

20,1

20,2

16,2

12,8

13,2

17,0

Nguồn số liệu: Trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn tỉnh Đắk Lắk
* Chế độ mưa
Đây là vùng có lượng mưa/năm nhỏ nhất so với vùng khác trong tỉnh,
số ngày mưa trung bình năm 135 ngày, các tháng mùa mưa thường tập trung
lượng mưa đến 93,5% lượng mưa cả năm, mưa nhiều nhất từ tháng VIII đến
tháng X. Mùa khô lượng mưa không đáng kể, lượng bốc hơi cao, do vậy mùa
khô ở Ea Súp được đánh giá là khắc nghiệt. Chế độ mưa cũng sẽ ảnh hưởng
đến chất lượng không khí.

347,9

310,3

78,8

47,2

3,4

1520,4

Số ngày mưa (ngày)

1

1

3

7

17

20

23

23



VII

VIII

I X

X XI

XII

Năm
Độ ẩm TB (%)
77,2

73,4

74,8

72,8

79,2

81,6

83,8

85,2

84,2


I X

X XI XII

Năm

Số giờ nắng (giờ)

235,3

249,0

262,2

252,6

241,3

227,4

193,0

163,5

158,5

164,1

182,2

nước (mm)
Cân bằng
(mm)
1 1 0

142,7

-142,7

2 1 0

137,6

-137,6

3 3 17,9

146,1

-128,2

4 7 82,9

133

-50,1

5 17 181,5

117,3


-5,2

11 10 47,2

104,3

-57,1

12 6 3,4

112,9

-109,5

Tổng cả năm 150 1520,3

1306,3

214,0

Tồng mùa khô151,4

776,6

-625,2


(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)
I 22,5

28,6

18,7

5,6 20 1 0 142,7

0,0

II 24,4

31,7

19,5

5,6 22 1 0 137,6

0,2

III 25,9

33,3

20,9

4,4 34 3 17,9

146,1


22,8

1,9 24 20 210,3

100,8

0,3

VII 25,7

30,8

22,3

1,7 20 23 240,1

81,4

1,0

VIII 25,7

30,4

22,3

1,8 20 23 347,9

75,3


20,5

3,9 19 10 47,2

104,3

0,1

XII 24,4

27,3

19,3

5,4 18 6 3,4

112,9

0,0

TB 25,2

31,0

21,3

3,3 21,4
nằm trên địa bàn 6 huyện thuộc 2 tỉnh
Đắk Lắk và Gia Lai. Tổng lượng dòng chảy năm đạt 1,98 tỷ m
3
nước. Sông
Ea H'Leo có nhánh chính là suối Ea Súp có diện tích lưu vực 994 km
2
chiều
dài 104 km. Mùa lũ bắt đầu vào tháng VII kết thúc vào tháng XII, tổng lượng
dòng chảy mùa lũ chiếm 72% tổng lượng dòng chảy năm, tổng lượng dòng
chảy mùa kiệt chiếm 28%.
Còn lại là các nhánh suối nhỏ và các khe suối phân bố tương đối đồng
đều, do ảnh hưởng của địa hình các nhánh suối đều có hướng chảy từ Đông
Nam đến Tây Bắc, lưu lượng nước của các suối phụ thuộc theo mùa, mùa
mưa nước lớn dâng nhanh và dễ gây ngập úng ở một số vùng trũng, mùa khô
mức độ giữ nước của các suối này kém thường bị cạn kiệt, dòng chảy nhỏ nên
xảy ra tình trạng khô hạn gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
c. Nguồn nước ngầm
Địa chất trong vùng phổ biến là đá trầm tích và đá bột kết không thuộc
phức hệ chứa nước ngầm. Mực nước của các giếng đào xuất hiện ở độ sâu
khoảng 20m nhưng thời điểm cuối mùa khô nhiều giếng đào thuộc địa bàn dự
án không có nước. Đối với giếng khoan ở độ sâu 70-80 m mới có nước. Hiện
một số khu vực trên địa bàn dự án đã có hệ thống cấp nước tập trung, nhưng
công suất còn rất thấp, không đủ cung cấp cho nhân dân trong vùng, đặc biệt
là trong mùa khô.Theo báo cáo tổng kết dự án: “Quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn tỉnh ĐắkLắk, từ năm 2000 đến 2005 và 2010”. Nguồn nước
ngầm trên địa bàn vùng dự án có kết quả phân tích một số chỉ tiêu: độ pH
trung bình từ 5 - 6, NO

Tiếng ồn (dBA) 50,2 45,3 40,1 40,6 50,1 46,5
Bụi toàn phần
mg/m³

0,29 0,28 0,32 0,29 0,28 0,31
Bụi lơ lửng
mg/m³

0,01 0,02 0,02 0,02 0,02 0,02
NO
2
mg/m³

0,19 0,14 0,15 0,26 0,22 0,14
SO
2
mg/m³

0,05 0,05 0,05 0,08 0,03 0,03
CO
mg/m³

0,23 0,10 0,11 0,10 1,00 1,00
Nguồn số liệu: Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên, 07/2008.
Vị trí lấy mẫu không khí:
- Mẫu 1: Thôn 1 – xã Ia R’vê, tọa độ: X = 405.601; Y = 1.461.946;
- Mẫu 2: Thôn Chiềng – xã Ia Lôp, tọa độ: X = 408.327; Y = 1.473.925;
- Mẫu 3: Thôn Đoàn – xã Ia Lôp, tọa độ: X = 412.411; Y = 1.473.469;
- Mẫu 4: Thôn Án – xã Ia Lôp, tọa độ: X = 415.383; Y = 1.468.950;
- Mẫu 5: Thôn Ba Tri – xã Ia Lôp, tọa độ: X = 415.313; Y = 1.477.089;


pH
-
7,28

6,76

7,06

5,5 – 9
2.

Oxy hoà tan mg/l 4,3

7,27

4,05

≥ 2
3.

COD mg/l 5,9

7,57

4,07

< 35
4.



Nitrit (tính theo N) mg/l <0,01

0,05

<0,01

0,05
8.

Nitrat (tính theo N) mg/l <0,01

0,31

<0,01

15
9.

Phosphat (
PO4
3-
) mg/l 0,03

0,22

0,10

2
10.

thông số và nồng độ cho phép của các chất ô nhiễm trong nước mặt cho thấy:
tất cả các chỉ đều nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép (loại B áp dụng cho
nước dùng cho nông nghiệp). Riêng mẫu số 4 có hàm lượng sắt Fe
3+
và hàm
lượng cặn lơ lửng cao hơn giới hạn cho phép.
b. Hiện trạng chất lượng nước ngầm
Bảng 2.9. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực Dự án
Stt Chỉ tiêu Đơn vị Mẫu 1 Mẫu 3
TCVN 5942:1995
(cột B)
1 pH
-
7,25

6,77

5,5 – 9,0
2 Độ cứng mg/l 386

146

350
3 Amoni (NH
4
+
) mg/l 0,42

<0,01


2
8 TSS mg/l 40

9,5

80
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

19
9 COD mg/l 1,67

0,16

<35
10 BOD
5
mg/l 4

2

<25
11 DO mg/l 2,33

2,92

> 2
Nguồn số liệu: Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên, 07/2008.
- Vi trị lấy mẫu nước ngầm trong khu vực dự án:
Mẫu 1: thôn 1, xã Ia R’vê, có toạ độ X = 405.618; Y = 1.461.990;

1 > 100 cm 371,66 79,53
2 70-100 cm 79,02 16,91
3 50-70 cm 10,41 2,23
4 <30 cm 6,21 1,33
Tổng 467,30 100,00
Bảng 3.3 Thống kê theo độ dốc và tầng dày
Cấp I (0-3
o
) Cấp II (3-8
o
)
Loại đất
1 2 3 2 3
Tổng cộng (ha)
Py 58

44

102

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

20
Xq 71

160


100

* Nhận xét:
- Đất phù sa ngòi suối (Py): diện tích 102 ha, chiếm 5% diện tích vùng
dự án, phân bố theo dải hẹp, không liên tục theo dọc sông Ea H’leo. Đất có
địa hình bằng với thành phần cơ giới thịt nhẹ là chủ yếu. Tầng đất dày, hình
thái phẫu diện tương đối đồng nhất, kết cấu viên, tơi xốp. Đây là loại đất có
độ phì cao.
- Đất xám trên đá cát (Xq): Diện tích 1.898 ha, chiếm 95% diện tích
vùng dự án. Phân bố thành vùng tập trung rộng lớn. Đất có nguồn gốc hình
thành từ đá cát bột kết, chủ yếu phân bố ở địa hình bằng và đồi thoải. Đây là
loại đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ, tầng đất mặt là cát pha. Đất có độ phì
còn khá.
2.1.2.4. Tài nguyên sinh học
* Thực vật
Tất cả diện tích 2.000 ha tại khu vực dự án đều đã được khai hoang
trồng điều từ năm 2002, trong vườn điều chỉ để lại rất ít cây rừng tự nhiên để
tăng độ che phủ cho đất. Vì vậy thảm thực vật ở đây được đánh giá trên cơ sở
các khu vực xung quanh khu vực dự án.
Tổ thành chủ yếu hiện là những cây rừng có khả năng chịu lửa cao, tái
sinh chồi mạnh bao gồm: Dầu đồng (Dipterocarpus tuberculatus), Cà chít
(Shorea obtusa,) Cẩm liên (Shorea siamensis), Chiêu liêu (Terminalia
tomentosa), Dầu trà ben (Dipterocarpus obtusifolius), Dầu trai
(Dipterocarpus intricatus), thảm thực bì dưới tán rừng trong mùa mưa thường
là cỏ le, về mùa khô lớp thực bì này thường xuyên bị cháy trụi. Như vậy trong
khu vực dự án chỉ có những cây đặc hữu trên, không còn các loài quý hiếm
hoặc có giá trị nào. Hiện còn có 16 loài/8 họ. (Chi tiết danh lục các loài thực
vật có trong khu vực dự án thể hiện ở phần phụ lục I)
Loài ưu thế nhất là Dầu đồng, cà chít, cẩm liên, trong đó, Cà chít

giá trị kinh tế thấp.
(Phụ lục III hình 2: Sơ đồ hiện trạng rừng và đất đai vùng dự án)
* Hệ động vật
Theo một số kết quả nghiên cứu về hệ động vật khu vực vườn Quốc gia
Yok Đôn và khu vực lân cận vùng dự án:
Về khu hệ thú: đã ghi nhận được 67 loài trong đó có 27 loài có tên
trong sách đỏ Việt Nam 2000 và 34 loài có trong danh lục đỏ của IUCN 2000;
các loài quan trọng được xác định là Voi, Hổ, Bò tót, Bò rừng, Nai cà tong.
- Về khu hệ chim: đã ghi nhận 247 loài trong đó có 15 loài có tên trong
sách đỏ Việt Nam 2000 và 8 loài có trong danh lục đỏ của IUCN 2000, các
loài được xác định bảo tồn gồm Gà mặt tiền đỏ, diều cá đầu xám, cắt nhỏ
bụng trắng.
- Về khu hệ bò sát và lưỡng cư: ghi nhận được 48 loài bò sát, thuộc 17
họ, 4 bộ và 16 loài lưỡng cư thuộc 4 họ, 1 bộ. trong đó 16 loài trong số 54 loài
được ghi trong sách đỏ Việt Nam 2000.
(Chi tiết danh mục các loài động vật chủ yếu tại khu vực thể hiện ở phần
phụ lục I)
Đối với khu vực xây dựng dự án, kết quả điều tra cho thấy toàn bộ khu
vực đã có các hộ dân sinh sống và canh tác nông nghiệp nên không thấy xuất
hiện các loài thú lớn, thỉnh thoảng thấy một số dấu chân của các loài thú nhỏ,
chim và một số loài bò sát. Không thấy có dấu vết của loài động vật quý hiếm
cần được bảo vệ như Voi, Hổ
* Hệ thuỷ sinh
Khu vực dự án chỉ có các nhánh suối nhỏ đổ về sông Ea Hl’eo và sông
Ia Lốp. Các con suối này thường cạn kiệt vào mùa khô nên các loài thuỷ sinh
trong khu vực dự án là rất ít. Qua nghiên cứu cho thấy hệ thủy sinh vật khu
vực chủ yếu là các loài cá không có mức độ quý hiếm hoặc cá có giá trị kinh
tế cao không có nhiều, chủ yếu là các loài cá nhỏ như: cá lóc, cá lòng tong, cá
trắm cỏ, cá rô, cá chép Theo thống kê có khoảng 18 loài/6họ/4bộ.
(Chi tiết danh lục một số loài cá trong khu vực dự án ở phần phụ lục I)

- Diện tích đất trồng cây hoa màu: 848 ha (kể cả xen canh).
- Diện tích đất trồng điều: 5.952,83ha.
+ Chăn nuôi: Hiện nay trên địa bàn xã đã có những mô hình chăn nuôi
với quy mô lớn như các trang trại nuôi heo, nuôi bò, trâu, đã mang lại hiệu
quả kinh tế cao, số lượng đàn heo 500 con, đàn trâu 30 con, đàn bò 845 con,
gia cầm 4.500 con.
+ Lâm nghiệp: Hiện có 14.622,44 ha đất lâm nghiệp, trong số này diện
tích rừng nghèo chiếm tỷ lệ tương đối lớn (>70%). Định hướng trong những
năm tới là quản lý, chăm sóc, bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, đồng thời tiến
hành công tác trồng rừng dưới tán nhằm làm giàu vốn rừng.
+ Công nghiệp, thương mại dịch vụ: Mới được thành lập nên khu trung
tâm xã Ia R’vê mới bước đầu được định hình. Các cơ sở sản xuất, dịch vụ-
thương mại… hầu như chưa có gì. Hiện tại, mọi nhu cầu người dân đều phải
về trung tâm huyện hoặc các xã lân cận
Bảng 2.14. Hiện trạng sử dụng đất xã Ia R’vê năm 2007
Thứ tự Chỉ tiêu Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

23

Tổng diện tích đất tự nhiên 22.714,00

100,00

1 Đất nông nghiệp 20.438,74

89,98

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 6.077,23


1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 3,41

0,02

2 Đất phi nông nghiệp 691,05

3,04

2.1 Đất ở tại nông thôn 35,52

5,14

2.2 Đất chuyên dùng 183,62

26,57

2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 7,44

4,05

2.2.2 Đất quốc phòng, an ninh 18,00

9,80

2.2.3 Đất có mục đích công cộng 158,18

86,15

2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 2,00

chính, lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu lao động và phân bố
đều ở các thôn chiếm 95% tổng số lai động; lao động thương nghiệp dịch vụ
chiếm khoảng 5%.
Là xã có nhiều dân tộc sinh sống nên có sự giao lưu văn hóa giữa các
dân tộc tạo nên sự đa dạng trong đời sống và lao động sản xuất.
* Thực trạng cơ sở hạ tầng
Theo báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội xã Ia R’vê năm 2007
như sau:
- Các điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã chủ yếu phân bố dọc theo
các trục đường giao thông chính hoặc dưới dạng các đội sản xuất tập trung.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status