VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU SUNHOUSE TẠI THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC GIAI ĐOẠN 2015 - Pdf 28

Luận văn tốt nghiệp Mai Thị Thanh Phương – K43C5
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
THƯƠNG HIỆU SUNHOUSE TẠI THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC GIAI
ĐOẠN 2015
1.1 TÍNH CẤP THIẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Trong môi trường cạnh tranh như hiện nay, bên cạnh việc các doanh
nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng, đặc tính, chức năng cho sản phẩm
nhằm thyết phục khách hàng yên tâm và tin tưởng vào quyết định lựa chọn tiêu
dùng của mình, các doanh nghiệp hiện nay còn cạnh tranh nhau trong việc xây
dựng hình ảnh và phát triển thương hiệu riêng cho doanh nghiệp mình ngày càng
đi sâu trong tâm trí khách hàng. Qua đó, tạo ra sự nhận biết cho khách hàng khi
mà trong thời đại công nghiệp ngày nay, dường như thời gian dành cho việc mua
sắm ít hơn. Vì thế, để tiết kiệm thời gian mua sắm của mình, khách hàng thường
lựa chọn những sản phẩm có sẵn trong đầu hay những sản phẩm có thương hiệu
đang được biết đến nhiều trên thị trường.
Thương hiệu là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất tạo nên khả năng nhận
biết, gợi nhớ, phân biệt và định hướng cho khách hàng tìm đến mua và sử dụng
sản phẩm. Như vậy, thương hiệu trở thành yếu tố vô cùng quan trọng đối với các
doanh nghiệp trong quá trình xây dựng và phát triển doanh nghiệp lớn mạnh bền
vững trên thị trường. Doanh nghiệp Việt Nam trong những năm gần đây cũng đã
nhận thức được tầm quan trọng của thương hiệu, thương hiệu là sức mạnh để
doanh nghiệp tồn tại, tìm được chỗ đứng và phát triển trên thị trường bền vững,
do đó các doanh nghiệp đã có những hoạt động tích cực đầu tư cho việc xây
dựng và phát triển thương hiệu.
Xây dựng thương hiệu được xem là chìa khóa thành công trong kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp. Do đó, xây dựng thương hiệu cũng chính là xây
dựng doanh nghiệp, phát triển thương hiệu cũng chính là phát triển doanh
nghiệp ngày càng lớn mạnh. Bởi thương hiệu có thành công hay không hoặc
thành công đến mức độ nào suy cho cùng là sự thể hiện ở chỗ nó được người
Trường Đại học Thương Mại Page 1
Luận văn tốt nghiệp Mai Thị Thanh Phương – K43C5

Luận văn tốt nghiệp Mai Thị Thanh Phương – K43C5
triển thương hiệu và những điểm hạn chế đang còn tồn tại trong quá trình thực
hiện các hoạt động phát triển thương hiệu. Từ đó, đề xuất giải pháp phát triển
thương hiệu SUNHOUSE trong thời gian tới đạt hiệu quả hơn, cụ thể là giai
đoạn đến 2015.
1.4GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
 Phạm vi về không gian:
Công ty cổ phần tập đoàn SUNHOUSE, tình hình hoạt động kinh doanh
và phát triển thương hiệu SUNHOUSE tại thị trường miền Bắc.
 Phạm vi về thời gian :
Nghiên cứu các hoạt động phát triển thương hiệu SUNHOUSE tại thị
trường miền Bắc những năm qua, tập trung nghiên cứu hoạt động kinh doanh,
cũng như các hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu 2008- 2010.
Đề xuất giải pháp phát triển thương hiệu SUNHOUSE tại thị trường miền
Bắc giai đoạn 2015.
 Phạm vi nội dung :
Nghiên cứu vấn đề xây dựng, phát triển thương hiệu SUNHOUSE tại thị
trường miền Bắc thời gian qua.
Nêu đánh giá về các hoạt động phát triển thương hiệu SUNHOUSE trong
thời gian qua. Làm cơ sở, đề xuất giải pháp phát triển thương hiệu SUNHOUSE
giai đoạn 2015.
1.5 KẾT CẤU LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Luận văn tốt nghiệp gồm có 4 chương:
Chương I :Tổng quan nghiên cứu vấn đề phát triển thương hiệu
SUNHOUSE tại thị trường miền Bắc giai đoạn 2015.
Chương II : Khái quát một số vấn đề lý luận cơ bản thương hiệu và phát
triển thương hiệu.
Chương III : Phương pháp nghiên cứu và thực trạng phát triển thương
hiệu SUNHOUSE tại thị trường miền Bắc thời gian qua.
Chương IV : Kết luận và giải pháp

Tên thương hiệu là ấn tượng đầu tiên về một loại sản phẩm, dịch vụ trong
nhận thức thương hiệu của khách hàng. Vì thế, tên thương hiệu là một yếu tố
quan trọng thể hiện khả năng phân biệt của khách hàng khi họ nghe hoặc nhìn
thấy tên thương hiệu và cũng là yếu tố cơ bản để khách hàng gợi nhớ đến sản
phẩm, dịch vụ khi họ lựa chọn tiêu dùng.
Tên thương hiệu có thể là tên sản phẩm, tên công ty. Tên thương hiệu
không chỉ đơn thuần là một cái tên gọi, mà còn được hiểu theo nghĩa rộng như
một phần gắn liền không thể tách rời với sản phẩm. Có nhiều cách để đặt tên
thương hiệu. Tên thương hiệu có thể dựa vào tên con người (Ví dụ: Lipton,
Honda), dựa vào địa danh (Ví dụ: Hưng Yên), dựa vào các loài động vật hoặc
chim (Ví dụ: Dove). Một số tên thương hiệu dùng từ gắn liền với ý nghĩa sản
phẩm (Ví dụ: Clear) hoặc gợi thuộc tính hoặc lợi ích quan trọng (Ví dụ:
Beautyrest).
2.1.2.2 Biểu trưng và biểu tượng của thương hiệu
Trường Đại học Thương Mại Page 5
Luận văn tốt nghiệp Mai Thị Thanh Phương – K43C5
Là yếu tố trung tâm của tài sản thương hiệu, là đặc điểm phân biệt nhận
dạng các đặc điểm về hình ảnh, màu sắc, hình khối … giữa các biểu trưng của
các công ty khác nhau khi mà khách hàng bắt gặp bất cứ đâu.
Biểu trưng của thương hiệu (logo) là một trong những yếu tố quan trọng
nhất để tạo ra hình ảnh của một thương hiệu, làm nổi bật các yếu tố thương hiệu,
tạo ra sự nhận biết mạnh về thị giác. Do đó, thiết kế logo phải đảm bảo tính cân
đối và hài hoà, tạo thành một chỉnh thể thống nhất. Logo mang hình ảnh của
công ty, các yếu tố xây dựng logo cần khắc họa được điểm khác biệt, tính trội
của doanh nghiệp. Logo có ý nghĩa văn hóa đặc thù, dễ hiểu, gợi cho người nhìn
cảm giác tin tưởng, thích thú.
Biểu tượng của thương hiệu (Symbol ) có thể là hình ảnh về những người
nổi tiếng hay một mẫu người nào đó được công chúng ngưỡng mộ, yêu mến có
tầm ảnh hưởng đến công chúng. Hay đơn giản chỉ là sự kết hợp giữa các hình
ảnh có ý nghĩa đối với công chúng.

biệt và ưu việt của một thương hiệu, góp phần quan trọng để người tiêu dùng
nhận ra sản phẩm trong vô số những sản phẩm khác trên thị trường.
Bao bì có thể được xem như là một phương tiện truyền thông, là một hình
thức để quảng bá cho sản phẩm, thương hiệu của công ty. Bởi bao bì là yếu tố
đầu tiên, dễ nhìn thấy nhất của sản phẩm và có tính kích thích người mua đi đến
quyết định lựa chọn sản phẩm. Bao bì cũng chứa đựng những thông tin như tên
sản phẩm, đơn vị sản xuất, tính năng và cách sử dụng của sản phẩm, do đó được
khách hàng chú ý, ghi nhớ. Do đó, công ty cần nghiên cứu để thiết kế bao bì phù
hợp với đặc tính của sản phẩm dựa trên tính tiện dụng trong khi sử dụng và đưa
tin của các sản phẩm lên bao bì để khách hàng dễ nhận biết.
2.1.3 Vai trò của thương hiệu đối với doanh nghiệp
2.1.3.1 Thương hiệu tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm trong tâm
trí người tiêu dùng
Khách hàng lựa chọn hàng hóa, sản phẩm thông qua những cảm nhận cá
nhân của mình. Khi những sản phẩm lần đầu xuất hiện trên thị trường, nó hoàn
Trường Đại học Thương Mại Page 7
Luận văn tốt nghiệp Mai Thị Thanh Phương – K43C5
toàn chưa có được một hình ảnh nào trong tâm trí khách hàng về các thuộc tính
của hàng hóa như kết cấu, hình dáng, kích thước, màu sắc , phải trải qua một
thời gian trải nghiệm sử dụng cùng với những thông điệp mà doanh nghiệp
truyền tải để giới thiệu, quảng bá công dụng, tính năng của sản phẩm, khi đó vị
trí và hình ảnh của hàng hóa được định vị dần dần, rõ ràng hơn trong tâm trí
khách hàng.
2.1.3.2 Thương hiệu như một lời cam kết giữa doanh nghiệp và khách hàng
Sự cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp bao
gồm rất nhiều yếu tố như các yếu tố về chất lượng sản phẩm, về kiểu dáng, tính
tiện lợi trong khi sử dụng đó là những thuộc tính hàng hóa và sự cảm nhận của
các dịch vụ đi kèm, trong khi tiêu dùng. Tất cả những yếu tố này tạo ra uy tín và
hình ảnh cho doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng. Nếu doanh nghiệp muốn
khách hàng của mình lưu giữ một hình ảnh đẹp thì doanh nghiệp phải làm cho

và sử dụng nhờ sản phẩm có chất lượng tốt. Thương hiệu nổi tiếng cũng đóng
góp giá trị cao hơn khi có thể bán được với giá cao hơn so với những hàng hóa
cùng loại nhưng chưa có thương hiệu mạnh.
 Thương hiệu giúp cho doanh nghiệp có khả năng đứng vững trên thị
trường bởi trước hết nó giúp cho khách hàng phân biệt được sản phẩm của
doanh nghiệp trong vô vàn các loại sản phẩm cùng loại trên thị trường. Khi
thương hiệu đã in sâu vào tâm trí khách hàng thì sẽ giúp cho doanh nghiệp
chống lại những hàng giả, hàng nhái trên thị trường. Đó cũng là một cách bảo vệ
thương hiệu hiệu quả.
 Khi thương hiệu của doanh nghiệp được khẳng định sẽ tạo điều kiện
cho doanh nghiệp mở rộng quy mô, đảm bảo ổn định sản xuất.
2.1.3.6. Thương hiệu là tài sản vô hình và có giá trị của doanh nghiệp
Tài sản vô hình của một thương hiệu thể hiện ở sự quan tâm, yêu mến của
khách hàng đối với những gì thuộc về doanh nghiệp. Để có được một thương
Trường Đại học Thương Mại Page 9
Luận văn tốt nghiệp Mai Thị Thanh Phương – K43C5
hiệu mạnh, có tài sản vô hình và giá trị thì doanh nghiệp phải nỗ lực rất nhiều
trong phát triển kinh doanh. Thương hiệu mạnh là sự tổng hợp của rất nhiều yếu
tố mà doanh nghiệp phải đầu tư xây dựng, duy trì, phát triển và bảo vệ trong
suốt quá trình hoạt động và phát trển của doanh nghiệp. Sự nổi tiếng của thương
hiệu đảm bảo cho kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, các doanh
nghiệp cần quan tâm, đầu tư để phát triển.
2.2 PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU VÀ CÁC NỘI DUNG PHÁT TRIỂN
THƯƠNG HIỆU
2.2.1 Tiếp cận về phát triển thương hiệu
Đầu tư cho xây dựng thương hiệu trong tình hình kinh tế như hiện nay là
cần thiết, để có được một thương hiệu mạnh trên thị trường thì doanh nghiệp cần
thiết phải có chiến lược cụ thể đầu tư cho phát triển thương hiệu thông qua cách
thức khác nhau nhằm đạt hiệu quả cao nhất tùy thuộc vào tình hình nội tại và các
nhân tố từ bên ngoài doanh nghiệp tác động.

Quảng cáo trên phương tiện truyền thông mang lại hiệu quả truyền tin cao
nhưng chi phí lớn, vì thế trước khi thực hiện quảng cáo trên truyền thông doanh
phải đưa ra chiến lược cụ thể phù hợp với mục tiêu phát triến thương hiệu và cân
nhắc đến vấn đề tài chính của công ty.
Quảng cáo trực tiếp: Dùng thư tín, điện thoại, email, tờ rơi, cataloge để
giới thiệu trực tiếp đến đối tượng nhận tin.
Quảng cáo phân phối: Băng rôn, pano, áp phích, phương tiện giao
thông, bảng đèn điện tử…
Quảng cáo tại điểm bán : là việc dùng người giao hàng tại các khu
thương mại, tận dụng các lối đi, quầy kệ…tại cửa hàng để tác động trực tiếp đến
người mua.
Quảng cáo điện tử: Sử dụng các e-banner đặt các logo, pop-up trên các
trang web hoặc đăng ký tra theo công cụ tra cứu các trang chủ thích hợp.
2.2.2.1.2 Quan hệ công chúng
Là một công cụ xúc tiến thương mại nhằm cung cấp kiến thức cho công
chúng, nhằm trực tiếp vào đối tượng mục tiêu không chỉ là khách hàng tiềm
Trường Đại học Thương Mại Page 11
Luận văn tốt nghiệp Mai Thị Thanh Phương – K43C5
năng mà còn nhằm thiết lập và khai thác quan hệ với các tổ chức xã hội, giới
truyền thông, chính quyền, tài chính, địa phương, người trung gian, nhà phân
phối, nhà cung cấp, cộng đồng để tạo điều kiện phổ biến thương hiệu. Quan hệ
công chúng bao gồm các hoạt động như truyền thông (họp báo, thông cáo báo
chí, viết bài đăng trên các báo và tạp chí, phỏng vấn với giới báo chí, trên truyền
hình và đài phát thanh ); ấn phẩm (thực hiện các bản tin doanh nghiệp,
brochure, áp phích, tờ rơi, catalogue, phim tự giới thiệu); tài trợ, tổ chức sự kiện,
tổ chức hội thảo và hội nghị khách hàng, hợp tác với các nhân vật nổi tiếng
(ngôi sao điện ảnh, ca sĩ, cầu thủ ).
Các công cụ PR gồm:
Marketing sự kiện và tài trợ:là việc khai thác các sự kiện văn hóa, âm
nhạc, thể thao, để phổ biến thương hiệu dưới dạng trực tiếp tham gia hoặc tài trợ

hàng mới phải có cùng nhóm khách hàng mục tiêu như sản phẩm ban đầu, nó
tránh được việc chiếm lẫn thị phần của nhau, đồng thời cũng làm giảm chi phí
truyền thông. Các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay có xu thế kinh doanh theo
hướng đa dạng hóa các lĩnh vực, các doanh nghiệp có thể mở rộng lĩnh vực kinh
doanh của mình khi thấy lĩnh vực kinh doanh mới có thế mang lại kết quả kinh
doanh tốt cùng tình hình tài chính, nhân sự ổn định
Trước khi thực hiện việc mở rộng thương hiệu, công ty cần xác định
được cho mình mục đích của việc mở rộng thương hiệu là gì, những giá trị cốt
lõi của giá trị thương hiệu. Sự xác định phải được thực hiện dựa trên việc nghiên
cứu thị trường, nhu cầu và thị hiếu của thị trường, qua đó lập kế hoạch cho việc
mở rộng thương hiệu của công ty một cách hợp lý và thực hiện có hiệu quả.
2.2.2.3 Làm mới thương hiệu
Thương hiệu có thể thích ứng một giai đoạn nào đó, vì vậy có thể làm
mới lại thương hiệu cho phù hợp với quá trình phát triển đi lên của DN, nhận
thức của xã hội, nếu doanh nghiệp thấy điều đó là cần thiết, phù hợp với nhu cầu
Trường Đại học Thương Mại Page 13
Luận văn tốt nghiệp Mai Thị Thanh Phương – K43C5
thay đổi ngày càng cao nhanh của người tiêu dùng và phù hợp với tình hình phát
triển của doanh nghiệp mình.
Doanh nghiệp có thể làm mới thương hiệu bằng cách thay đổi biểu
tượng hoặc slogan.
Doanh nghiệp cũng có thể làm mới thương hiệu bằng cách thay đổi hệ
thống nhận diện thương hiệu là tổng hợp của rất nhiều yếu tố mang tính đồng bộ
và nhất quán cao như tên thương hiệu, logo, slogan, màu sắc, văn hóa doanh
nghiệp một thương hiệu mạnh cần có một hệ thống nhận diện thương hiệu
mạnh và ngược lại hệ thống nhận diện thương hiệu tốt sẽ tạo nên bản sắc riêng
cho doanh nghiệp, là niềm tự hào đối với nhân viên, lãnh đạo công ty, tạo ra lợi
thế cạnh tranh lâu dài cũng như nâng cao tỷ lệ nhận biết cho người tiêu dùng.
Như vậy, việc đổi mới và cải tiến sản phẩm không chỉ làm cho thương
hiệu sống động hơn mà còn phải đem lại những trải nghiệm mới cho khách

nội địa và tối đa hóa lợi ích công ty” thì việc mở rộng thương hiệu của Vinamilk
là chiến lược tất yếu. Vinamilk trở thành thương hiệu hàng đầu của ngành công
nghiệp chế biến sữa, chiếm lĩnh một thị phần sữa lớn trong nước. Danh mục sản
phẩm không ngừng được mở rộng, Vinamilk hiện có trên 240 nhà phân phối trên
hệ thống phân phối sản phẩm Vinamilk và có trên 140.000 điểm bán hàng trên
hệ thống toàn quốc, chiếm 39 % thị phần sữa Việt Nam.
Đối với thương hiệu cá biệt, Vinamilk cũng đa dạng hóa các sản phẩm,
như sản phẩm V- fresh có sản phẩm sữa đậu nành, nước ép trái cây
Ngoài việc mở rộng thương hiệu sản phẩm liên quan đến dòng sản phẩm
sữa, Vinamilk còn mở rộng sang ngành rượu, bia – nước- giải khát hứa hẹn sẽ là
lĩnh vực phát triển tốt.
Ngoài ra Vinamilk còn mở rộng phạm vi hoạt động của mình. Để phát
triển thương hiệu ra toàn cầu. Vinamilk đã hợp tác với những tập đoàn chế biến
thực phẩm hàng đầu thế giới để sản xuất các sản phẩm sữa và bột dinh dưỡng
cao cấp với thương hiệu mới nhằm cạnh tranh với các tập đoàn đa quốc gia.
Đồng thời Vinamilk hợp tác với câu lạc bộ bóng đá Asenal của Anh vào tháng
Trường Đại học Thương Mại Page 15
Luận văn tốt nghiệp Mai Thị Thanh Phương – K43C5
05/2008 để quảng bá sản phẩm của Vinamilk do đó thương hiệu Vinamilk
không chỉ hạn chế tại thị trường trong nước mà còn vươn ra thị trường nước
ngoài. Hiện nay, sản phẩm của Vinamilk cũng có mặt ở các nước khác trên thế
giới như Mỹ, Úc, Campuchia, Philipin, Irac…
Thương hiệu Vinamilk thành công được là do:
Mọi chiến lược hoạt động phát triển doanh nghiệp cũng như phát triển
thương hiệu để tập trung vào chính sách nâng cao chất lượng, thống nhất : “ thỏa
mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch
vụ, đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh, tôn
trọng đạo đức kinh doanh”.
 Hệ thống phân phối sâu rộng, phủ kín thị trường trong nước. Hiện
Vinamilk có mạng lưới phân phối lớn nhất cả nước.

Mạch, Ý và kết hợp với các nhà tư vấn hàng đầu quốc tế để chọn ra những công
nghệ tối ưu nhất cho chế biến hạt cà phê để tạo ra những sản phẩm cà phê chất
lượng nhất có hương vị đặc biệt nhất mang giá trị gắn liền với văn hóa dân tộc,
bản sắc bản địa.
2.3.2.2 Nhượng quyền thương mại
Trung Nguyên được coi là thương hiệu nổi tiếng không chỉ trong nước mà
cả thế giới nhờ chiến lượng nhượng quyền thương hiệu khá thành công, hiện
Trung Nguyên đã có khoảng hơn 1000 cửa hàng trong cả nước và có mặt ở gần
50 quốc gia mang biểu tượng, không gian cà phê được thiết kế hướng đến sự
thoải mái, gần gũi thiên nhiên cho người yêu cà phê để khuyến khích tối đa khả
năng tư duy và sáng tạo, mang đến những thăng hoa, thành công trong cuộc
sống.
Ngoài ra Trung Nguyên còn được biết đến nhờ vào công tác PR, đó là
việc Trung Nguyên được hàng trăm bài báo nói đến rất nhiều về “hiện tượng cà
phê” từ những ngày đầu thành lập, cũng như sự kiện tranh chấp thương hiệu
Trường Đại học Thương Mại Page 17
Luận văn tốt nghiệp Mai Thị Thanh Phương – K43C5
Trung Nguyên tại Mỹ, lễ hội cà phê được tổ chức hàng năm, do đó Trung
Nguyên đã nhận được rất nhiều sự chú ý cả trong nước và thế giới.
2.4 TỔNG QUAN NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN
THƯƠNG HIỆU
2.4.1 Khái quát công trình nghiên cứu về phát triển thương hiệu
 Đối với công ty cổ phần tập đoàn SUNHOUSE hiện vận chưa có đề
tài nào nghiên cứu về phát triển thương hiệu.
 Đối với trường Đại học Thương Mại hiện có một số tài liệu, đề tài nghiên
cứu phát triển thương hiệu, thương hiệu, xây dựng thương hiệu:
• Thương hiệu với nhà quản lý của Nguyễn Quốc Thịnh - Nguyễn Thành
Trung.
• Phát triển thương hiệu cho các sản phẩm bê tông của công ty cổ phần bê
tông Readymix thông qua hoạt động PR. LVTN_ Phạm Thị Thảo/ khoa

tạp chí doanh nghiệp, các bài viết về vấn đề xây dựng và phát triển thương hiệu
và thu thập các thông tin liên quan đến thương hiệu trên Internet qua các website
của công ty và một số website khác như: Marketingvietnam.com;
Marketingchienluoc.com, vietnambranding.com các sách, luận văn, chuyên đề
có liên quan đến xây dựng và phát triển thương hiệu.
3.1.1.2 Thu thập thông tin sơ cấp
Sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên sâu đối với lãnh đạo công ty và
điều tra trắc nghiệm đối với nhân viên công ty. Tiến hành phỏng vấn chuyên sâu
các lãnh đạo nhằm tìm hiểu về tình hình xây dựng và phát triển thương hiệu hiện
tại của công ty, cũng như kế hoạch phát triển thương hiệu SUNHOUSE trong
tương lai. Đồng thời tiến hành điều tra trắc nghiệm một số phòng ban trong công
ty để tìm hiểu về nhận thức, sự quan tâm của nhân viên về thương hiệu và sự
Trường Đại học Thương Mại Page 19
Luận văn tốt nghiệp Mai Thị Thanh Phương – K43C5
đóng góp của nhân viên trong công ty nhằm phát triển thương hiệu
SUNHOUSE.
Mẫu phiếu điều tra được xây dựng và phỏng vấn ban lãnh đạo và nhân
viên phụ trách khối văn phòng, không thực hiện đối với bộ phận nhà máy sản
xuất.
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu thu thập được
3.1.2.1 Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp
+ Phương pháp tổng hợp dữ liệu: sử dụng những dữ liệu thu thập được
trong quá trình phỏng vấn, điều tra. Từ những kết quả thu thập được tôi tiến
hành tổng hợp để có thể nhận xét, đánh giá và đi đến những kết luận đúng đắn
về bản chất sự việc.
+ Phương pháp thống kê mô tả và sử dụng phần mềm SPSS để xử lý dữ
bảng câu hỏi điều tra trắc nghiệm đối với nhân viên công ty.
3.1.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp
+ Phương pháp so sánh : được sử dụng chủ yếu trong việc nghiên cứu tài
liệu, tôi thực hiện so sánh giữa các tài liệu về khái niệm và cách hiểu về thương

và đồ inox với công ty SUNHOUSE Hàn Quốc
+ 2005 Hoàn thành xây dựng nhà máy sản xuất đồ gia dụng anod với công nghệ
Anodized đầu tiên tại khu vực ASEAN
+ 2006 Công ty TNHH Phú Thắng đổi thành công ty cổ phần SUNHOUSE hoàn
thành nhà máy làm sản phẩm nhựa và cán nhôm công suất 2000 tấn/ năm
+ Ngày 09 tháng 7 năm 2008, công ty Cổ phần Ngôi nhà Ánh Dương đã sáp
nhập công ty cổ phần Phú Thắng
+ 06/2010 đổi tên công cổ phần ngôi nhà Ánh Dương sang công ty cổ phần tập
đoàn SUNHOUSE.
 Mục tiêu kinh doanh trong tương lai:
+ Tốc độ tăng trưởng: Tăng trưởng doanh số bán hàng 50% trong các năm tiếp
theo.
Trường Đại học Thương Mại Page 21
Luận văn tốt nghiệp Mai Thị Thanh Phương – K43C5
+ Mục tiêu chính sách của SUNHOUSE trong tương lai là phát triển trở thành
tập đoàn hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất hàng gia dụng cao cấp
ở Việt Nam, hướng tới mục tiêu xuất khẩu sang các nước trong khu vực và thế
giới.
+ Năm 2012 công ty sẽ niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán.
3.2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh những năm
gần đây
3.2.1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh
• Sản xuất kinh doanh đồ gia dụng
• Phân phối cáp điện, thiết bị điện
• Bánh kẹo, thực phẩm.
3.2.1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP Tập Đoàn SUNHOUSE từ
năm 2008 – 2010
Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị: triệu VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Thị hiếu và tập tính người tiêu dùng hình thành nên các yếu tố ưu tiên
quan tâm khi lựa chọn sản phẩm như sản phẩm có chất lượng, mẫu mã, thương
hiệu nổi tiếng, thông tin bao gói, giá cả, tính tiết kiệm, tính tiện lợi khi dùng sản
phẩm. Sản phẩm mới, sản phẩm được quảng cáo rộng rãi, khuyến mại, dịch vụ
cung cấp. Bộ phận Marketing của SUNHOUSE đã thực hiện nghiên cứu đặc
tính của những tập khách hàng khác nhau về thị hiếu tiêu dùng đối với các sản
phẩm đồ gia dụng trên thị trường miền Bắc, trên cơ sở đó thực hiện thỏa mãn
nhu cầu của khách hàng.
Trường Đại học Thương Mại Page 23
Luận văn tốt nghiệp Mai Thị Thanh Phương – K43C5
3.2.2.2 Ảnh hưởng của kênh phân phối
Kênh phân phối của công ty có liên quan đến các hoạt động bán hàng,
phân phối sản phẩm đến các đối tượng khách hàng và khu vực bán hàng khác
nhau, có tác động đến doanh số của công ty. Tùy vào chiến lược và mục tiêu
kinh doanh của công ty, để thực hiện xây dựng chiến lược kênh phân phối cho
phù hợp.
+ Kênh phân phối trực tiếp: là loại hình bán thẳng từ công ty – khách
hàng, tại SUNHOUSE kênh phân phối trực tiếp cho các mặt hàng thiết bị gia
dụng. Khách hàng có thể mua hàng của SUNHOUSE trực tiếp tại công ty thông
qua hình thức đến trực tiếp công ty, gọi điện thoại, email hay hình thức thư tín.
Sử dụng kênh bán hàng trực tiếp giúp công ty kiểm soát tốt hơn quá trình tiêu
thụ hàng hóa và xây dựng mối quan hệ bền chặt với khách hàng.
+ Kênh phân phối gián tiếp : bán hàng thông qua một hay nhiều bên trung
gian thứ ba như công ty môi giới, đại lý bán buôn và bán lẻ. SUNHOUSE sử
dụng hệ thống phân phối gián tiếp thông qua hệ thống bên thứ ba là các nhà
phân phối, đại lý. Hệ thống các đại lý của SUNHOUSE tại thị trường miền Bắc
hiện nay là khoảng 200 đại lý, nhà phân phối và đang có xu hướng tiếp tục mở
rộng thêm.
3.2.2.3 Ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh
Trên thị trường các công ty kinh doanh trong cùng lĩnh vực luôn cạnh

sát của báo tuổi trẻ TP.HCM” 95% độc giả cho rằng quảng cáo là cần thiết, theo
cục quản lý Nhà nước về hoạt động quảng cáo ở Việt Nam năm 2010, 90%
người dân được tiếp xúc với quảng cáo. Theo phó tổng giám đốc Đài truyền
hình Việt Nam Ông Nguyễn Thành Lương: “ Quảng cáo hiện nay đóng một
khâu quan trọng trong chuỗi sản xuất, có tác dụng thúc đẩy việc bán hàng, sinh
lời để tái đầu tư sản xuất”. Cũng theo báo cáo của công ty truyền thông TNS
Media Việt Nam, doanh thu dành cho quảng cáo tăng từ 550 triệu USD năm
2008 lên 736 triệu USD năm 2009 và khoảng 900 triệu USD năm 2010. Dự báo
Trường Đại học Thương Mại Page 25

Trích đoạn Sử dụng hợp lý các phương tiện quảng cáo Tăng cường các hoạt động PR Chú trọng phát triển thương hiệu nội bộ công ty Xây dựng kế hoạch nhân lực cho phát triển thương hiệu Bảo vệ và phát triển thương hiệu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status