xây dựng chương trình quan trắc chất lượng nước mặt dựa vào cộng đồng nuôi trồng thủy sản tại xã cẩm thanh, tp. hội an - Pdf 28



ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA SINH MÔI TRƢỜNG NGUYỄN THỊ NY
XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH QUAN TRẮC
CHẤT LƢỢNG NƢỚC MẶT DỰA VÀO
CỘNG ĐỒNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI
XÃ CẨM THANH, TP. HỘI AN Đà Nẵng - Năm 2015


NGUYỄN THỊ NY XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH QUAN TRẮC
CHẤT LƢỢNG NƢỚC MẶT DỰA VÀO
CỘNG ĐỒNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI
XÃ CẨM THANH, TP. HỘI AN

Ngành: Quản lý tài nguyên và môi trƣờng Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Đoàn Thanh Phƣơng

Đà Nẵng – Năm 2015
Đà Nẵng - Năm 2015

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

TS. Đoàn Thanh Phƣơng, cô đã tận tình giúp đỡ, dìu dắt em thực hiện đề tài
này trong suốt hơn một năm qua.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, cô giáo trong khoa Sinh – Môi
trƣờng, Trƣờng Đại học sƣ phạm, Đại học Đà Nẵng đã tận tình giúp đỡ tạo
điều kiện cho em học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa học.
Em xin cảm ơn gia đình, bạn bè và tập thể lớp 11CTM đã động viên,
khích lệ, giúp đỡ em để hoàn thành khóa luận này.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!

Đà nẵng, ngày 05 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Ny
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN

NAM 13
1.4.1. Trên thế giới 13
1.4.2.Tại Việt nam 14
1.5. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 15
1.5.1. Vị trí địa lý 15
1.5.3. Điều kiện thủy văn 16
1.5.5. Đặc điểm kinh tế - xã hội 17
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 18
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 18
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 19
2.2.1. Giai đoạn 1 19
2.2.2. Giai đoạn 2 19
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.3.1. Phƣơng pháp điều tra khảo sát thực địa 20
2.3.2. Phƣơng pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu nƣớc 20
2.3.3. Phƣơng pháp phân tích mẫu nƣớc 22
2.3.4. Phƣơng pháp điều tra xã hội học 22
2.3.5. Phƣơng pháp tiếp cận cộng đồng 23
2.3.6. Phƣơng pháp thu thập tài liệu thứ cấp 24
2.3.7. Phƣơng pháp so sánh với QCVN 24
2.3.8. Phƣơng pháp thống kê, xử lý số liệu 24
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 25
3.1. CHẤT LƢỢNG NƢỚC MẶT TẠI XÃ CẨM THANH 25
3.2. HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC MẶT TẠI XÃ CẨM THANH 30
3.3. MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VỀ VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG
BVMT NƢỚC 33

As
BNNPTNT

BOD
BTNMT
BVMT
Cd
COD
Cr
Cu
DO
NH
4
+

NO
2
-

NO
3
-

NPK
Pb
PO
4
3-
Trung học phổ thông
Tài nguyên môi trƣờng
Tổng chất rắn lơ lững
KẽmDANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu trang
Tên trang
Trang
2.1.
Số lƣợng ngƣời trả lời theo độ tuổi
18
2.2.
Trình độ học vấn của ngƣời đƣợc phỏng vấn
18
2.3.
Mô tả vị trí lấy mẫu
20
2.4.
Các phƣơng pháp phân tích trong phòng thí
nghiệm
22
3.1.
Chất lƣợng nƣớc mặt tại xã Cẩm Thanh vào
07/ 2014
25
3.2.
Hiện trạng sử dụng các công cụ kiểm tra các
thông số lý – hóa- sinh tại xã Cẩm Thanh

Tên hình
Trang
1.1.
Môi trƣờng nƣớc gần khu vực thi công cầu
Cửa Đại
7
1.2.
Cấu trúc của chƣơng trình quan trắc nƣớc mặt
11
1.3.
Bản đồ khu vực nghiên cứu tại xã Cẩm
Thanh, TP. Hội An
16
3.1.
Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng DO
26
3.2.
Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng COD
26
3.3.
Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng NH
4
+

27
3.4.
Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng NO
3
-


xã Cẩm Thanh
31
3.11.
Dự đoán thành phần các chất ô nhiễm trong
môi trƣờng nƣớc mặt tại xã Cẩm Thanh
32
3.12.
Mức độ nhận thức của đối tƣợng về sự quan
tâm của thành phần khác của địa phƣơng
trong công tác BVMT nƣớc
33
3.13.
Mức độ nhận thức của đối tƣợng về vai trò
của cộng đồng trong BVMT nói chung và
BVMT nƣớc nói riêng
34
3.14.
Mức độ cam kết tham gia chiến dịch kiểm tra
chất lƣợng nƣớc mặt thông qua các thông số
lý – hóa – sinh
35
3.15.
Mức độ nhận thức về giới hạn cho phép của
các thông số lý – hóa- sinh (cột A2 của
QCVN 08: 2008/BTNMT và QCVN 02 - 19:
2014/BNNPTNT)
37

mối lo ngại lớn cho các tổ chức kinh tế khi đầu tƣ phát triển theo hƣớng sinh
thái, thân thiện với môi trƣờng tại khu vực. Hiện tại, xã đang triển khai công
tác kiểm soát ô nhiễm nƣớc theo hai hƣớng chính: giải pháp công nghệ bằng
cách xây dựng công trình xử lý nƣớc thải phi tập trung DEWATS (tổ chức
BORDA, Đức) [38] và giải pháp cộng đồng bằng cách truyền thông giáo dục
môi trƣờng nhằm nâng cao khả năng giám sát và kiểm soát ô nhiễm nƣớc
(Trung tâm hành động vì sự phát triển đô thị - ACCD).
Đối với giải pháp cộng đồng, hiện tại xã chỉ dừng lại ở hình thƣc staapj
huấn nâng cao nhận thức cho ngƣời dân bằng lý thuyết suông về vai trò của
rừng dừa nƣớc trong hệ sinh thái và nguy cơ ô nhiễm nƣớc. Điều này cho thấy
cộng đồng đóng vai trò khá bị động trong việc giám sát và kiểm soát ô nhiễm
2 nƣớc vì họ thiếu kỹ năng, công cụ để giám sát các nguồn gây ô nhiễm nƣớc
mặt và theo dõi các diễn biến của môi trƣờng nƣớc mặt tại xã.
Phát triển cộng đồng xuất hiện từ những thập kỉ 50 với tiêu chí “học
thông qua làm” và mục tiêu lấy cộng đồng là đối tƣợng trọng tâm để giải
quyết các vấn đề tại địa phƣơng [16]. Tổ cộng đồng nuôi trồng thủy sản Cẩm
Thanh đƣợc hình thành từ rất sớm trên cơ sở tự quản lý môi trƣờng trong nuôi
trồng thủy sản đã trở thành đối tƣợng đƣợc quan tâm sâu sắc trong công tác
giải quyết các vấn đề môi trƣờng tại xã.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Xây dựng
chương trình quan trắc chất lượng nước mặt dựa vào cộng đồng nuôi trồng
thủy sản tại xã Cẩm Thanh, TP. Hội An”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng chƣơng trình quan trắc chất lƣợng nƣớc mặt dựa vào cộng
đồng nuôi trồng thủy sản nhằm giảm thiểu ô nhiễm hệ sinh thái rừng ngập
mặn tại xã Cẩm Thanh, TP. Hội An.

a. Tự nhiên
Nƣớc có thể bị ô nhiễm tự nhiên bởi nhiều nguồn khác nhau trong tự
nhiên nhƣ bão, mƣa, lũ lụt, gió, tuyết tan, núi lửa, đƣa vào môi trƣờng nƣớc
các chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại, kể cả xác chết của chúng.
b. Nhân tạo
Cũng nhƣ các nguồn tự nhiên, các hoạt động của con ngƣời trong quá
trình phát triển kinh tế - xã hội đã ảnh hƣởng rất lớn đến sự thay đổi của các
thành phần môi trƣờng nƣớc và đƣợc chia thành nhiều nhóm khác nhau nhƣ
sau:
*Từ hoạt động sinh hoạt
Nƣớc thải sinh hoạt là nƣớc thải phát sinh từ các hộ gia đình, nƣớc thải
của bệnh nhân, cán bộ trong bệnh viện, từ khách sạn, cơ quan trƣờng học,
chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con ngƣời. Thành
4 phần cơ bản của nƣớc thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh
học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dƣỡng (photpho, nitơ), chất rắn
và vi trùng.
*Từ hoạt động công nghiệp
Nƣớc thải công nghiệp là nƣớc thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải. Khác với nƣớc thải sinh hoạt hay
nƣớc thải đô thị, nƣớc thải công nghiệp không có thành phần giống nhau, mà
phụ thuộc vào ngành sản xuất công nghiệp cụ thể. Tuy nhiên, điều đáng lo
ngại nhất đó chính là các cơ sở sản xuất công nghiệp này đa phần chƣa có hệ
thống xử lý nƣớc thải, chính vì vậy khi lƣợng nƣớc thải đƣợc xả trực tiếp ra
môi trƣờng nƣớc có thể ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời và các hệ sinh thái
lân cận.
*Từ y tế
Nƣớc thải bệnh viện bao gồm nƣớc thải từ các phòng phẫu thuật, phòng

Marilao, Philippines; sông Tùng Hoa, Trung Quốc; sông Sarno, Italy; sông
King, Australia; sông Thames, Anh [7].
Tại Malaysia, Pauzi Abdullah và cộng sự đã phát hiện ra 9 loại thuốc
trừ sâu clo hữu cơ bao gồm: aldrin, heptachlor epoxide, endosulfan II, sulfate
endosulfan, methoxychlor, endrin ketone, 4,4'- DDE, beta và gamma HCH
với nồng độ khá cao và có nguy cơ ảnh hƣởng đến nguồn nƣớc cung cấp cho
hoạt động nông nghiệp tại sông Bertam, sông Terla thuộc Cameron Highland
[33].
Tại Thái Lan, nghiên cứu của Wijarn Simachaya, Ph.D và cộng sự tại
bốn con sông đổ vào vịnh Thái Lan Chao Phraya, Thachin, Maeklong và
Bangpakong cho thấy các thông số DO, NH
3
, coliform phân, độ đục và BOD
đều vƣợt TCCP của quốc gia và khu vực nguyên nhân chính do nƣớc sông
chịu ảnh hƣởng của các nguồn thải nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt
[37].
6 Nghiên cứu của Kihampa C., Wenaty A. và cộng sự đã phát hiện hàm
lƣợng các kim loại Cd, Pb, Cu, Zn, Cr (dao động từ 0,01- 0,72 mg /l) và các
chất dinh dƣỡng (NO
3
-
, PO
4
3-
dao động từ 43,63 - 127,60 mg /l) tại lƣu vực
sông Mara thuộc Tanzania đều vƣợt TCCP của WHO [28].
Tại Việt nam, ô nhiễm nƣớc mặt vẫn đang đƣợc đặc biệt quan tâm, chủ

nghiệp làm giảm sút nghiêm trọng diện tích rừng dừa nƣớc ví dụ nhƣ giai
7 đoạn 1990 - 2000 có đến 84,04 ha diện tích rừng dừa nƣớc bị mất đi do các ao
nuôi tôm (34,74 ha), chuyển sang đất phi nông nghiệp (35,8 ha), chuyển sang
đất nông nghiệp (13,5 ha). Đây là điều kiện thích hợp cho sự xâm nhập mặn
diễn ra nhanh, thúc đẩy quá trình xói lỡ và ô nhiễm nguồn nƣớc. Ngoài ra,
việc xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng cũng là mối đe dọa lớn đối với môi
trƣờng nƣớc mặt tại xã Cẩm Thanh. Điển hình là công trình xây dựng cầu Cửa
Đại làm môi trƣờng nƣớc mặt bị vẫn đục, việc thực hiện biện pháp chặn nƣớc
ngang sông làm cho môi trƣờng nƣớc bên trong bị mặn hóa ảnh hƣởng đến
các hoạt động phát triển kinh tế với nhu cầu nƣớc thƣờng xuyên và chặn
đƣờng di cƣ của các loài cá có nguy cơ ảnh hƣởng đến đa dạng sinh học trong
môi trƣờng nƣớc mặt tại xã Cẩm Thanh [7].

Nguồn: [7]
Hình 1.1. Môi trường nước gần khu vực thi công cầu Cửa Đại
Phát triển du lịch luôn gắn liền với sự nở rộ ào ạt của các khách sạn,
nhà hàng và nguồn thải từ các cở sở kinh doanh này đang trở thành mối đe
dọa đối với môi trƣờng nƣớc tại địa phƣơng. Ngoài ra, nguồn thải sinh hoạt
vẫn là nguồn thải thƣờng xuyên, liên tục tại khu vực. Ngoại trừ nguồn dữ liệu
đƣợc cung cấp chƣơng trình quan trắc tổng hợp môi trƣờng nƣớc do Phòng tài
nguyên – môi trƣờng UBND TP. Hội An thì chƣa có một tài liệu nghiên cứu,
đánh giá chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt tại xã Cẩm Thanh. Tuy nhiên, kết
quả thống kê từ Phòng tài nguyên – môi trƣờng UBND TP. Hội An cho thấy
8 chất lƣợng nƣớc mặt tại xã trong cả hai mùa mƣa và mùa khô so với cột B


- Dân chủ là một nguyên tắc phải hƣớng đến nhằm đảm bảo lợi ích
chung sẽ đƣợc tôn trọng. [16]
1.2.4. Các dạng phát triển dựa vào cộng đồng
- Quản lý cộng đồng;
- Chính quyền địa phƣơng và các tổ chức cộng đồng cùng quyết định:
chính quyền địa phƣơng quản lý vốn đầu tƣ cùng với các tổ chức dựa vào
cộng đồng trong vai trò quyết định đối với việc đầu tƣ;
- Chính quyền địa phƣơng cùng với sự tham gia của cộng đồng: chính
quyền địa phƣơng quản lý và thực hiện đầu tƣ có sự tham khảo ý kiến với các
bên tham gia địa phƣơng;
- Các tổ chức khác và tổ chức dựa vào cộng đồng quyết định: các cơ
quan, tổ chức khác quản lý vốn và thực hiện dựa trên sự quyết định của cộng
đồng;
- Các tổ chức khác và tổ chức dựa vào sự tham gia của cộng đồng: các
cơ quan, tổ chức khác quản lý vốn và thực hiện dựa trên sự tham vấn của
cộng đồng. [16]
1.2.5. Tiến trình chung của phát triển cộng đồng
Trọng tâm của phát triển cộng đồng là sự hội nhập và tính bền vững.
Phát triển cộng đồng là nền tảng dựa trên sự giả định rằng phát triển bắt đầu ở
cấp thấp nhất; các sáng kiến, tính sáng tạo và năng lực của quần chúng có thể
đƣợc sử đụng để cải thiện chính cuộc sống của họ thông qua những tiến trình
dân chủ và những nổ lực tự nguyện. Nó bao gồm nâng cao ý thức quần chúng
ở cấp độ thấp nhất nhằm đánh thức để họ tự nhận ra năng lực của mình. Trong
hoàn cảnh lý tƣởng, những thành viên cộng đồng tự tổ chức một cách dân chủ
để:
+ Xác định nhu cầu, khó khăn, vấn đề;
+ Triển khai kế hoạch, chiến lƣợc nhằm đáp ứng nhu cầu này;
10

Chƣơng trình quan trắc bao gồm việc theo dõi có hệ thống về môi
trƣờng, các yếu tố tác động lên môi trƣờng nhằm cung cấp thông tin phục vụ
cho đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lƣợng môi trƣờng và các tác động xấu
tới môi trƣờng đƣợc thực hiện bởi hệ thống các trạm, các điểm đo đƣợc thiết
lập bởi chính phủ, tổ chức phục vụ đánh giá chất lƣợng môi trƣờng.
1.3.2. Chƣơng trình quan trắc nƣớc mặt
a. Các bước chính
Chƣơng trình quan trắc nƣớc mặt cũng tƣơng tự chƣơng trình quan trắc
môi trƣờng nói chung bao gồm các nội dung chính sau:

Hình 1.2. Cấu trúc của chương trình quan trắc nước mặt [27]
b. Các thông số sử dụng trong chương trình quan trắc nước mặt
* Hóa - lý
Màu, mùi vị: nƣớc tinh khiết thì không màu, không mùi vị; tuy nhiên,
dƣới ảnh hƣởng của các nguồn thải khác nhau nƣớc mặt thƣờng thay đổi màu
12 và mùi vị. Hơn nữa, đây cũng là dấu hiệu về sự thay đổi các tính chất hóa học
của nó.
Nhiệt độ: là yếu tố ảnh hƣởng trực tiếp đến sự hòa tan của oxy trong
nƣớc, khả năng quang hóa của các loài thực vật thủy sinh.
pH là đại lƣợng đặc trƣng cho mức độ axit hoặc kiềm của nƣớc. Nƣớc
trong tự nhiên thƣờng có giá trị pH vào khoảng 6 – 6,5; nhiều loại sinh vật
thủy sinhkhông có khả năng sống trong môi trƣờng có pH quá cao hoặc quá
thấp.
Độ đục, độ trong và chất rắn lơ lững là các thông số vật lý dùng để thể
hiện sự xuất hiện của các chất lơ lững cản trở sự xuyên thấu của ánh sáng qua

dựng, khu khai thác khoáng sản và một số nguồn khác.
*Sinh học
Coliform là thông số dùng để biểu thị sự hiện diện của các vi sinh vật
tồn tại trong môi trƣờng nƣớc, đặc biệt là nƣớc mặt.
Thực vật chỉ thị môi trƣờng nhƣ tảo đại diện cho môi trƣờng nƣớc bị ô
nhiễm phú dƣỡng [23]. [4],[6]
1.4.TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH
QUAN TRẮC NƢỚC MẶT DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TRÊN THẾ GIỚI
VÀ VIỆT NAM
Phát triển cộng đồng xuất hiện từ thập kỉ 50 cho đến năm 1940 phát
triển cộng đồng đƣợc xuất hiện với tên Community Development tại Anh.
Năm 1950, Liên hợp quốc đã công nhận khái niệm phát triển cộng đồng. Năm
1970, Liên hợp quốc đã dấu bƣớc đột phá của phát triển cộng đồng. Tuy
nhiên, thành tựu ghi nhận của phát triển cộng đồng chỉ tập trung chủ yếu vào
phát triển kinh tế - xã hội ở các nƣớc đang phát triển. Việc phát triển cộng
đồng nhằm mục đích cân bằng môi trƣờng nói chung và nƣớc mặt nói riêng
bắt đầu nở rộ từ năm 1990 nhƣng còn hạn chế.
1.4.1. Trên thế giới
14 Các nƣớc trên thế giới đã tận dụng cộng đồng để nghiên cứu và triển
các chƣơng trình quan trắc nƣớc mặt. Tuy nhiên, đa phần cách tiếp cận đều từ
trên xuống dƣới bằng cách chính quyền là ngƣời thiết kế chƣơng trình, sau đó
tập huấn nâng cao kỹ năng cho cộng đồng địa phƣơng thực hiện và báo cáo
kết quả. Theo nghiên cứu của Eleanor Ely, cả hai cách tiếp cận phƣơng pháp
tiếp cận cộng đồng từ trên xuống và từ dƣới lên đều có hiệu quả cao hơn so
với quan trắc định kỳ cổ điển. Tuy nhiên, tiếp cận từ dƣới lên nhƣ chìa khóa
để nâng cao nhận thức cộng đồng theo hƣớng bền vững hơn [24].
Từ năm 1990, Tổ chức bảo vệ môi trƣờng Mỹ đã tƣ vấn cho cộng đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status