Phát triển nguồn nhân lực cho Khu kinh tế Vũng Áng - Tỉnh Hà Tĩnh - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o

LÊ XUÂN TỪ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CHO KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG, TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o

Hà Nội - 2014

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CHO KHU KINH TẾ 7
1.1. Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực cho khu kinh tế 7
1.1.1. Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực 7
1.1.2. Khu kinh tế và đặc điểm nguồn nhân lực khu kinh tế. 11
1.2. Khái niệm, nội dung phát triển nguồn nhân lực cho khu kinh tế. 15
1.2.1. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực cho khu kinh tế. 15
1.2.2. Nội dung phát triển nguồn nhân lực cho khu kinh tế. 15
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực cho khu kinh
tế. 24
1.3.1. Trình độ năng lực của nguồn lao động 24
1.3.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội. 24
1.3.3. Các chính sách kinh tế - xã hội vĩ mô. 25
1.3.4. Tốc độ gia tăng dân số. 25
1.3.5. Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp. 25
1.3.6. Hệ thống quản lý phát triển nguồn nhân lực. 26
1.3.7. Toàn cầu hóa và phát triển Khoa học công nghệ. 26
1.4. Tiêu chí đánh giá phát triển nguồn nhân lực cho khu kinh tế. 27
1.4.1. Tiêu chí phản ánh về sự đáp ứng về nguồn nhân lực. 28
1.4.2. Tiêu chí ðánh giá kết quả việc tuyển dụng nguồn nhân lực cho
KKT 29
1.5. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực tại một số quốc gia 30

lực tại khu kinh tế Vũng Áng 73
3.2.2. Hoàn thiện cơ chế và các chính sách về quản lý phát triển nguồn
nhân lực tại Khu kinh tế Vũng Áng 76
3.2.3. Kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý,
thực hiện phát triển NNL tại KKT Vũng Áng 78
3.2.4. Đổi mới cơ chế chính sách thu hút, đãi ngộ và sử dụng NNL tại KKT
Vũng Áng 79
3.2.5. Tăng cường vai trò chức năng của chính quyền địa phương trong
quản lý lao động 84
3.2.6. Đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động tại KKT Vũng
Áng 87
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CLC : Chất lượng cao
CNTT : Công nghệ thông tin
KCN : Khu công nghiệp
KCNC : Khu công nghệ cao
KKT : Khu kinh tế
NNL : Nguồn nhân lực ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Xây dựng các Khu công nghiệp (KCN), khu kinh tế (KKT) trong quá
trình xây dựng chủ nghĩa xã hội là một chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà
nước. Từ khi đất nước bước vào công cuộc đổi mới, nhất là từ giai đoạn đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thì vị trí vai trò và tác dụng của
các KCN, KKT ngày càng được khẳng định. Trong xu thế Quốc tế hóa và hội
nhập vừa tuần tự, vừa đi tắt đón đầu với nhiều phương thức khác nhau thì
phát triển các KCN, KKT được coi là một trong những phương thức hữu hiệu
cho phát triển kinh tế ở Việt Nam hiện nay.
Theo số thống kê của Ban chỉ đạo Trung ương về phát triển KCN,
KKT, hiện cả nước có 289 KCN với tổng diện tích đất tự nhiên trên 81.000
ha, 15 KKT ven biển với tổng diện tích 698.000 ha, 28 KKT cửa khẩu được
thành lập tại 21/25 tỉnh biên giới đất liền.
Trong 6 tháng đầu năm 2013, các KCN, KKT đã thu hút thêm 7,9 tỷ
USD vốn đăng ký, chiếm hơn 80% tổng vốn đầu tư đăng ký mới và tăng thêm
của cả nước. Lũy kế đến hết tháng 6/2013, các KCN đã thu hút được 4.665 dự
án FDI với tổng vốn 70 tỷ USD, các KKT ven biển thu hút 40 tỷ USD, KKT
cửa khẩu được 700 triệu USD vốn FDI. Bên cạnh đó, các KCN, KKT đã thu
hút hơn 14.992 tỷ đồng vốn đầu tư trong nước, nâng tổng vốn đầu tư lũy kế
đến nay đạt hơn 900.000 tỷ đồng với trên 6.000 dự án. Tổng doanh số 6 tháng
đầu năm đạt gần 38 tỷ USD, tăng 16%, kim ngạch xuất khẩu các doanh
nghiệp đạt 23 tỷ USD, xuất siêu 2,55 tỷ USD, đóng góp 45% tổng kim ngạch
xuất khẩu cả nước; Đóng góp ngân sách gần 30.000 tỷ đồng, tăng 26%.

2
Tổng số lao động lũy kế đến tháng 6/2013 là hơn 2,1 triệu lao động.
Ngoài ra có hàng vạn lao động trong lĩnh vực xây dựng, cung ứng nguyên, vật
liệu, cung cấp dịch vụ trong các cơ sở sản xuất bên ngoài KCN, KKT.
Qua những số liệu trên cho thấy KCN, KKT đã góp phần rất lớn cho sự
phát triển kinh tế của đất nước, đặc biệt là trong việc tạo ra việc làm cho hàng
vạn lao động.

Như vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về NNL và phát triển NNL
tai Việt nam. Hầu hết các công trình đã tập trung nghiên cứu các phương diện
khác nhau về NNL và đề xuất những giải pháp để phát triển NNL, từ giáo dục
- đào tạo đến giải quyết việc làm, đổi mới cơ chế, chính sách nhằm phát huy
nhân tố con người, phát triển NNL ở nước ta. Tuy nhiên, nghiên cứu về phát
triển NNL cho các khu kinh tế nói chung ở Việt nam, khu kinh tế của một địa
phương cụ thể nào đó nói riêng hiện chưa có công trình nào đề cập một cách
có hệ thống.
Ở cấp tỉnh, các nghiên cứu Phát triển NNL đã được nhiều địa phương,
đơn vị quan tâm nhưng các nghên cứu đó chỉ mới dừng lại ở kinh nghiệm của
các bản báo cáo tình hình nguồn nhân lực ở các tỉnh, thành, ngành. Cũng có
công trình nghiên cứu về vấn ðề nguồn nhân lực, tuy nhiên các nghiên cứu đó
chỉ đi vào một lĩnh vực hoặc một khía cạnh của phát triển NNL. Nguyễn Văn
Long (2010) đã đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở Bắc
Giang giai đoạn 2005-2010. Các giải pháp này chỉ dừng lại ở phạm vi chất
lượng NNL và địa bàn tỉnh Bắc Giang, chưa thể áp dụng cho KKT có tính đặc
thù. Tác giả Phạm Thị Thu (2008) đã thực hiện nghiên cứu về công tác đào
tạo phát triển NNL tại Công ty Cổ phần Hóa dầu Petrolimex và từ đó đề xuất
các giải pháp cho nhà nước để thu hút và khai thác NNL, đảm bảo cho sự phát
triển của công ty. Tác giả Lại Thị Bích Phương (2010) đã hệ thống hóa các

4
nội dung về phát triển nguồn nhân lực và thực hiện phân tích các nội dung
này khi gắn với thực tiễn của Công ty cổ phần chế tạo cầu và thiết bị phi tiêu
chuẩn Ninh Bình giai đoạn 2008 đến 2010. Lê Thị Thành (2011) đi sâu vào
nghiên cứu công tác tuyển dụng nhân sự. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đi vào
trường hợp cụ thể của Công ty Cổ phần đầu tư thương mại Trung Sơn và phân
tích thực trạng tuyển dụng nhân sự của công ty giai đoạn 2008-2010 để đưa ra
những giải pháp nâng cao chất lượng tuyển dụng nhân sự. Tác giả Cù Thị
Thúy Hằng (2012) cũng khẳng định tầm quan trọng của công tác đào tạo NNL

KKT Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh
+ Về thời gian: Luận văn nghiên cứu phát triển NNL cho KKT Vũng
Áng tỉnh Hà Tĩnh từ năm 2010-2012. Giai đoạn này là giai đoạn phát triển
tiếp theo sau 4 năm KKT Vũng Áng được thành lập, nhu cầu lao động tăng
nhanh và vấn đề NNL cho KKT Vũng Áng bắt đầu được quan tâm, chú trọng.
Luận văn hướng đến phân tích và tổng hợp từ những số liệu và thông tin đầy
đủ của khoảng thời gian từ 2010 đến 2012, có sự thuận tiện về nguồn số liệu
từ đó đảm bảo các nền tảng vững chắc để đánh giá thời gian trong giai đoạn
hai năm này.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích có chọn
lọc kết hợp với phương pháp so sánh kết quả trên cơ sở vận dụng phương
pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
Luận văn sử dụng các số liệu thứ cấp được thu thập từ Ban Quản lý
Khu kinh tế Vũng Áng; Sở Lao động Thương binh và xã hội tỉnh Hà Tĩnh; Ủy
ban nhân dân huyện Kỳ Anh - Hà Tĩnh, giai đoạn 2010 - 2012
6. Kết cấu của Luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn có 3
chương. Chương 1 của luận văn trình bày các nội dung liên quan đến những

6
khái niệm và nội dung cơ bản gắn với NNL, phát triển NNL trong KKT gắn
với những nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá. Trên cơ sở các lý luận ban
đầu của chương 1, các nội dung chương 2 được trình bày để làm rõ thực trạng
NNL của KKT Vũng Áng. Từ đó, luận văn đưa ra những đánh giá, nhận xét
về các kết quả cũng như hạn chế, tồn tại. Chương 3 của luận văn trình bày về
xu hướng NNL cho KKT Vũng Áng trong thời gian tới. Kết hợp với những
phân tích chương 2, các giải pháp về phát triển NNL cho KKT Vũng Áng
được đề xuất một cách hệ thống.

7

vật chất khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên.
Theo tổ chức lao động quốc tế, NNL của một quốc gia là toàn bộ những
người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động.Theo nghĩa rộng, NNL là
nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con
người cho sự phát triển. Do đó, NNL bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát
triển bình thường. Theo nghĩa hẹp, NNL là khả năng lao động của xã hội, là
nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ
tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn
bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố
về thể lực, trí lực của họ được huy động vào quá trình lao động. NNL được
biểu hiện trên hai mặt: về số lượng đó là tổng số những người trong độ tuổi
lao động làm việc theo quy định của Nhà nước và thời gian lao động có thể
huy động được từ họ; về chất lượng, đó là sức khoẻ và trình độ chuyên môn,
kiến thức và trình độ lành nghề của người lao động.
Từ những quan niệm trên, tiếp cận dưới góc độ của Kinh tế Chính trị có
thể hiểu: NNL là tổng hoà thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao
động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao
động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải
vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước.
Nguồn nhân lực chất lượng cao là khái niệm để chỉ một con người, một
người lao động cụ thể có trình độ lành nghề (về chuyên môn, kỹ thuật) ứng
với một ngành nghề cụ thể theo tiêu thức phân loại lao động về chuyên môn,
kỹ thuật nhất định (Đại học, trên đại học, cao đẳng, lao động kỹ thuật lành
nghề. Giữa chất lượng NNL và NNL CLC có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
trong mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng. Nói đến chất lượng NNL là
muốn nói đến tổng thể NNL của một quốc gia, trong đó NNL CLC là bộ phận

9
cấu thành đặc biệt quan trọng, là nhóm tinh tuý nhất, có chất lượng nhất. Bởi
vậy, khi bàn về NNL CLC không thể không đặt nó trong tổng thể vấn đề chất

triển bền vững.
Frederick and Charles (1964) định nghĩa phát triển NNL là quá trình
nâng cao kiến thức, các kỹ năng và năng lực của tất cả mọi người trong xã
hội. Về mặt kinh tế, phát triển NNL có thể được mô tả như là sự tích tụ của
nguồn nhân lực và sự đầu tư NNL hiệu quả cho phát triển nền kinh tế. Về
chính trị, phát triển nguồn nhân lực chuẩn bị cho sự tham gia của trong quy
trình chính trị, đặc biệt là những công dân trong một nền dân chủ. Từ quan
điểmxã hội và văn hóa, sự phát triển của nguồn nhân lực giúp mọi người có
cuộc sống đầy đủ hơn và phong phú hơn, ít bị ràng buộc bởi truyền thống.
UNESCO (2006) quan niệm rằng phát triển NNL đó là làm cho toàn bộ
sự lành nghề của dân cư luôn luôn phù hợp trong mối quan hệ với sự phát
triển của đất nước. Phát triển NNL là quá trình trang bị cho các cá nhân
những kiến thức, kỹ năng, tiếp cận thông tin và đào tạo để tăng khả năng làm
việc một cách hiệu quả.
ILO [12] lại cho rằng phát triển NNL bao hàm phạm vi rộng hơn.
Không chỉ là sự chiếm lĩnh trình độ lành nghề hoặc đào tạo nói chung, mà còn
là phát triển năng lực và sử dụng năng lực đó của con người để có được việc
làm hiệu quả, cũng như thoả mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân. Sự lành
nghề được hoàn thiện nhờ bổ sung, nâng cao kiến thức trong quá trình sống
và làm việc. Liên hợp quốc nghiêng về sử dụng khái niệm phát triển NNL con
người theo nghĩa rộng, bao gồm giáo dục, đào tạo và sử dụng tiềm năng con
người nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội và nâng cao chất lượng cuộc
sống. Cách hiểu này nhấn mạnh hơn về khía cạnh xã hội của NNL. Nó vừa là
yếu tố của sản xuất, của tăng trưởng kinh tế (yếu tố đầu vào), vừa là mục tiêu

11
của phát triển và tăng trưởng kinh tế (yếu tố đầu ra). Như vậy phát triển
nguồn lực là quá trình làm biến đổi số lượng, chất lượng, cơ cấu NNL ngày
càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của nền kinh tế - xã hội.
Phát triển NNL ở phạm vi một quốc gia bao gồm 3 khía cạnh về các

Các đặc KKT chiếm tỷ lệ ngày càng cao trong dòng thương mại và thuê một
số lượng lớn lao động tăng dần qua các năm. Trong nền kinh tế toàn cầu, xây
dựng các KKT được coi là công cụ chính sách quan trọng thứ 2 để tăng sự tự
do của nền kinh tế các nước, tạo việc làm và phát triển vùng. KKT cũng là
công cụ để khẳng định và chấp nhận chính sách chuyển đổi theo nguyên tắc
tự do của nền kinh tế thị trường, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, mở cửa
nền kinh tế. Một trong những mục tiêu quan trọng của các chính phủ khi
quyết định xây dựng các KKT là chuyển giao kỹ năng và chuyên môn cho
nguồn nhân lực địa phương và thúc đẩy sự phát triển của nhân lực- một yếu tố
quan trọng của nền kinh tế (N Viswanadham, 2005)
Tại Việt Nam, Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính
phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và KKT đã đưa ra các định
nghĩa như sau:
- Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực
hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được
thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định.
- Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu,
thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có
ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp
dụng đối với khu công nghiệp quy định.

13
- KKT là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu
tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác
định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định.
KKT được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan,
khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô
thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc
điểm của từng KKT.
- KKT cửa khẩu là KKT hình thành ở khu vực biên giới đất liền có cửa

nhiều cơ hội phát triển.
Một số nghiên cứu chỉ ra rằng các khu kinh tế thường hướng đến những
nơi làm việc với những chỉ số của phát triển nhân sự bền vững như: tiêu chuẩn
lao động, luật lao động, (ILO/ UNCTC,1988; Basile and Germidis, 1984,
Willmore, 1995). KKT Mauritius (Ấn Độ) thực hiện các yêu cầu về luật lao
động, nhưng được toàn quyền để sa thải công nhân để đảm bảo nguyên tắc giờ
làm việc theo quy định. Các KKT thu hút nguồn lao động với số lượng lớn như
KKT Malagasy (Ấn Độ) có 180 công ty với hơn 100 000 lao động. Các lợi ích
mà người lao động ở đây được hưởng hơn so với bên ngoài là bảo hiểm xã hội
từ lúc vào làm, ngày lễ nghỉ có lương và dịch vụ y tế ngay tại KKT.
Quá trình chuyển giao công nghệ được thực hiện bởi lực lượng lao
dộng có trình độ. Các khóa đào tạo gắn với cơ sở và các lớp tín chỉ giúp các
kiến thức và cộng nghệ được công nhân hấp thụ cao hơn. Các doanh nghiệp
có nhiều hình thức để đào tạo nguồn nhân lực: thông qua các chương trình
đào tạo nghề gắn với quá trình làm việc, hoặc sau giờ làm việc, nhiều lao
động cũng được cử đi các chi nhánh khác hoặc trụ sở chính để đào tạo. Bên
cạnh đó, các doanh nghiệp cũng có những hình thức hợp tác với các trường

15
đại học, cao đẳng và đào tạo nghề để tổ chức các lớp học và các chương trình
ngay tại các nhà máy. Các chương trình này khá phổ biến ở Trung Quốc, Sri
lanka và Mexico. Kế hoạch và xây dựng nguồn nhân lực liên quan trực tiếp
đến hình thành và phát triển của các KKT. Kế hoạch nhân sự từng được xem
chỉ có khái niệm tĩnh và liên quan đến việc đưa ra chính sách nhân sự trên
việc thu thập thông tin. Tuy nhiên cách tiếp cận hiện đại cho rằng đây là một
quá trình quản lý năng động, bao gồm việc bảo vệ NNL và quản lý thời gian
thực tế mang lại hiệu suất cao (Deeds và cộng sự, 2000)
1.2. Khái niệm, nội dung phát triển nguồn nhân lực cho khu kinh tế.
1.2.1. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực cho khu kinh tế.
Từ việc nghiên cứu các quan niệm về nguồn nhân lực, phát triển nguồn

nhân, đây là vấn đề đang có tính thời sự trên toàn quốc.
+ Chủ yếu các vùng xây dựng KKT là vùng nông nghiệp nhèo nên lực lượng
lao động tại chỗ chủ yếu là chưa qua đào tạo, chưa có tác phong công nghiệp.
+ Với đặc điểm là nguồn tại chỗ nên tính gắn bó với KKT và doanh
nghiệp cao.
+ Đây là lực lượng nhường đất cho KKT nên khó khăn trong việc làm -
Cần được hướng nghiệp, đào tạo và tuyển dụng vào các nhà máy để chuyển
đổi nghề ổn định thu nhập và đảm bảo an ninh trật tự xã hội.
- NNL thông qua thu hút từ bên ngoài.
Thông qua kênh thu hút từ bên ngoài là NNL chính cho KKT. Đối với
nguồn lao động này
Yêu cầu về NNL của KKT Vũng Áng ngày càng cao, đặc biệt yêu cầu
về chất lượng, kỹ năng nghiệp vụ, trình độ quản lý, ngoại ngữ, cũng như cơ
cấu lao động hợp lý. Thực tế đó đòi hỏi phải có khung chính sách và chiến
lược phát triển NNL phù hợp với mục tiêu chung của chiến lược phát triển

17
KKT. Nhằm tăng cường hiệu quả cho việc hoạch định chính sách và xây dựng
chương trình phát triển NNL KKT dài hạn, công tác quản lý nhà nước phải
chú trọng đến kế hoạch hóa phát triển NNL.
Quá trình hội nhập kinh tế thế giới là một quá trình giao lưu, trao đổi
giữa Việt Nam và các nước trên thế giới về hàng hoá, dịch vụ, tiền tệ, công
nghệ mới, nguồn nhân lực theo hai chiều ra, vào. Nguồn vốn đầu tư nước
ngoài và công nghệ mới vào Việt Nam kéo theo công việc làm, các nghề mới,
kinh nghiệm và kỹ năng quản lý Những diễn biến này tác động trực tiếp vào
NNL và phát triển NNL của Việt Nam. Đồng thời, quá trình hội nhập kinh tế
thế giới đòi hỏi hàng hoá, dịch vụ của Việt Nam phải có sức cạnh tranh trên
thị trường thế giới.
Nhằm có được NNL KKT đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn
hiện nay, để xác định được nguồn nhân lực cần có công tác tổng điều tra

Kế hoạch hoá NNL có vai trò rất quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh và đẩy mạnh các chiến lược nguồn nhân lực.
Thứ nhất, kế hoạch hoá NNL giữ vai trò trung tâm trong quản lý chiến
lược NNL. Kế hoạch hoá NNL bao gồm các hoạt động như lập các chiến lược
NNL từ đó thiết lập các chương trình hoặc các chiến thuật để thực hiện chiến
lược đề ra [11]
Thứ hai, Kế hoạch hoá NNL có mối quan hệ chặt chẽ với kế hoạch sản
xuất kinh doanh. Một tổ chức muốn đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề
ra cần các dự báo về cung, cầu lao động cũng như các kỹ năng, kiến thức và
khả năng cần thiết.
Thứ ba, Kế hoạch hoá NNL là cơ sở cho các hoạt động biên chế NNL,
đào tạo và phát triển NNL.
Thứ tư, Kế hoạch hoá NNL nhằm điều hoà các hoạt động NNL.

Trích đoạn Toàn cầu hóa và phát triển Khoa học công nghệ Tiêu chắ đánh giá kết quả việc tuyển dụng nguồn nhân lực cho Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực tại một số quốc gia Đánh giá cõ chế, chắnh sách ýu đãi để thu hút, sử dụng, đãi ngộ đố Định hướng phát triển Khu kinh tế Vũng Áng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status