ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ HẠNH
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
giúp đỡ của quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp, Ủy ban nhân dân thành phố,
Ban Tổ chức Thành ủy Hà Tĩnh và một số ngành, cơ quan chức năng thành
phố Hà Tĩnh và của tỉnh Hà Tĩnh.
Trƣớc hết, xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo hƣớng dẫn TS. Nguyễn
Quốc Việt, Giảng viên Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã
hƣớng dẫn tận tình, chu đáo và có những ý kiến đóng góp quý báu để luận
văn đƣợc hoàn thành tốt hơn.
Xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô trong Hội đồng chấm Luận văn đã
có những góp ý, bổ sung những thiếu sót của luận văn này để luận văn ngày
càng hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn các bạn bè và đồng nghiệp, Ủy ban nhân dân thành
phố và một số ngành, cơ quan chức năng, cung cấp thông tin, tài liệu và hợp
tác trong quá trình tôi thực hiện luận văn.
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn tới gia đình, ngƣời thân đã động viên
tôi, giúp đỡ và chia sẻ với tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận
văn. MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH i
DANH MỤC BẢNG ii
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ
TRỢ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 8
1.1. Cơ sở lý luận về Doanh nghiệp vừa và nhỏ và chính sách hỗ trợ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ 8
1.1.1. Một vài nét khái quát về Doanh nghiệp vừa và nhỏ 8
1.1.2. Cơ sở lý luận về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ 15
1.2. Kinh nghiệm quốc tế về các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và
i
DANH MỤC HÌNH
STT
Hình
Nội dung
Trang
1
Hình 2.1
Số lƣợng và tỷ trọng doanh nghiệp lớn và DNVVN
trong tổng số DN trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn
2006-2012
28
2
Hình 2.2
Số lƣợng và tỷ trọng các doanh nghiệp có quy mô
vừa, nhỏ, siêu nhỏ trong tổng số DNVVN trên địa
bàn tỉnh Hà Tĩnh
29 ii
DANH MỤC BẢNG
STT
của cả nƣớc và đóng góp khoảng gần 30% tổng thu ngân sách nhà nƣớc. Điều
này cho thấy các Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò rất quan trọng đối với
nền kinh tế của nƣớc ta. Do đó, ƣu tiên phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ là
một yêu cầu cần thiết và khách quan đối với nền kinh tế đất nƣớc.
Hà Tĩnh là địa phƣơng duyên hải Miền trung, khu vực kinh tế Bắc
Trung Bộ. Hà Tĩnh có vị trí địa lý thuận lợi, tài nguyên phong phú và nguồn
nhân lực dồi dào với dân số gần 1,3 triệu ngƣời trong đó có 66% dân số trong
độ tuổi lao động. Từ lợi thế đó, Hà Tĩnh có tiềm năng để phát triển các Doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Thời gian qua, các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn
tỉnh đã phát triển không ngừng, thu hút đƣợc nhiều lao động trong và ngoài
tỉnh, thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển và góp phần chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của tỉnh theo hƣớng hiện đại và hợp lý. Tuy nhiên, so với những
2
điều kiện và những lợi thế sẵn có, tình hình phát triển doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Hà Tĩnh trong thời gian qua còn một số hạn chế: số lƣợng các doanh
nghiệp còn ít, và chủ yếu có quy mô nhỉ, trình độ công nghệ còn lạc hậu, sức
cạnh tranh yếu, ít vốn; yếu kém trong việc tiếp cận thông tin và các dịch vụ
hỗ trợ kinh doanh, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý còn nhiều hạn chế…
Mặc dù, đã có những chính sách hỗ trợ cho DNVVN ở cả cấp trung ƣơng và
địa phƣơng nhƣng sự bất cập trong hệ thống chính sách cũng nhƣ quá trình tổ
chức triển khai thực hiện chính sách ở Hà Tĩnh còn phần nào hạn chế. Trƣớc
thực trạng này, vấn đề cấp thiết đặt ra là làm thế nào để tạo ra đƣợc những
chính sách hiệu quả cũng nhƣ hoàn thiện những chính sách hiện có để vừa
phát huy đƣợc những điểm mạnh của DNVVN vừa khắc phục đƣợc điểm yếu
của DNVVN ở địa phƣơng Hà Tĩnh, đƣa doanh nghiệp ở Hà Tĩnh ngày một
nâng cao vị thế không những ở tầm quốc gia mà còn hội nhập tầm quốc tế.
Để góp phần hình thành luận cứ khoa học cho việc tạo môi trƣờng
chính sách vĩ mô thuận lợi nhằm thúc đẩy phát triển Doanh nghiệp vừa và
nhỏ, đƣợc sự giúp đỡ của thầy giáo TS Nguyễn Quốc Việt Khoa Kinh tế phát
trƣờng. Trên cơ sở đó khẳng định vai trò của nhà nƣớc trong việc rà soát các
thủ tục hành chính, cơ chế, chính sách để tạo điều kiện cho doanh nghiệp
hoạt động tốt hơn.
Bên cạnh các công trình trên, có một số nghiên cứu độc lập, tập tìm
hiểu đặc điểm, vai trò, thực trạng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt
Nam, từ đó đƣa ra các giải pháp, chính sách hỗ trợ khối doanh nghiệp này
nhƣ: Phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong quá trình hội nhập
kinh tế (Phạm Văn Hồng, 2006); Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình
CNH, HĐH ở Việt Nam hiện nay (Lê Việt Đông, 2007); Giải pháp phát triển
4
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam (Vũ Thị Thanh Phƣơng, 2008); Phát
triển doanh nghiệp vừa và nhỏ: Kinh nghiệm nƣớc ngoài và phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam (Vƣơng Nhỏ, Hoàng Thu Hà, 2001, Nxb
Thống kê); Giải pháp phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
(Nguyễn Đình Hƣơng, 2002, NXB Chính trị Quốc gia)
Xét ở quy mô nghiên cứu trong phạm vi tại tỉnh Hà Tĩnh, một số nghiên
cứu thực hiện đã tiến hành xem xét, đánh giá một số chính sách hỗ trợ
DNVVN ở địa bàn Hà Tĩnh: Tiếp cận vốn kinh tế của các DNVVN ở Hà Tĩnh
(Trần Xuân Giáp, (2010)). Nghiên cứu này nghiên cứu các hình thức, hành vi
huy động, nguồn gốc của vốn kinh tế có trong DNVVN Hà Tĩnh, và phân tích
để thấy rõ vai trò, rủi ro vốn kinh tế trong doanh nghiệp Việt Nam, nhất là
DNVVN. Qua việc tìm hiểu và phân tích tình hình để đƣa ra những dự báo về
xu hƣớng tiếp cận và phát triển của doanh nghiệp, tác giả đề xuất các giải pháp
nhằm tăng cƣờng vốn kinh tế làm nền tảng cũng nhƣ cơ sở để các doanh
nghiệp đƣa ra định hƣớng phát triển. Một nghiên cứu gần đây của Đặng Thị
Cẩm Hà (2014): “Phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
ở tỉnh Hà Tĩnh” đã đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực trong các
doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, từ đó đề xuất các giải pháp
nâng cao chất lƣợng phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và
DNVVN trên địa bàn
- Xem xét các chính sách hỗ trợ DNVVN trên địa bàn tỉnh theo hai nhóm
Chính sách do cấp trung ƣơng ban hành (xem xét việc thực thi tại địa phƣơng)
Chính sách do địa phƣơng ban hành gồm: các chính sách trợ giúp
doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực phát triển nhƣ hỗ trợ về tài chính,
6
công nghệ, nguồn nhân lực, thị trƣờng và các chính sách tạo môi
trƣờng thuận lợi cho doanh nghiệp về hành lang pháp lý.
Trên cơ sở xem xét các chính sách này, nghiên cứu chỉ ra những vấn đề
hạn chế trong ban hành và thực thi các chính sách.
- Khuyến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi của các
chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh trong bối
cảnh hiện nay, qua đó thúc đẩy sự phát triển của nhóm doanh nghiệp này.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng
Đề tài thực hiện nghiên cứu chính sách hỗ trợ các DNVVN trên địa bàn
tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 2007-2013 (giai đoạn kể từ khi Việt Nam hội
nhập sâu vào kinh tế quốc tế (tham gia tổ chức WTO)). Tập trung vào xem
xét đánh giá việc triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ của cấp trung
ƣơng, việc ban hành và thực thi các chính sách của cấp địa phƣơng nhƣ: các
chính sách hỗ trợ tiếp cận các nguồn lực phát triển: tài chính, công nghệ, lao
động, thị trƣờng… và chính sách tạo dựng môi trƣờng kinh doanh thuận lợi
cho doanh nghiệp về hành lang pháp lý.
4.2. Phạm vi
Nghiên cứu các chính sách hỗ trợ áp dụng đối với các DNVVN trên địa
bàn tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 2007-2013, cũng là giai đoạn Việt Nam thực
hiện hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới, tạo điều kiện thúc đẩy sự hình
thành và phát triển nhanh của các DNVVN.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH
HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1. Cơ sở lý luận về Doanh nghiệp vừa và nhỏ và chính sách hỗ trợ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1. Một vài nét khái quát về Doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1.1. Khái niệm Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trên thế giới có nhiều quan niệm rất khác nhau về Doanh nghiệp vừa
và nhỏ, nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau này là do tiêu thức dùng để
phân loại quy mô doanh nghiệp khác nhau cũng nhƣ các đặc điểm khác nhau
về kinh tế, chính trị, xã hội giữa các quốc gia. Mặc dù có những khác biệt
nhất định giữa các nƣớc về quy định, tiêu thức phân loại nhƣng nhìn chung có
hai tiêu thức đƣợc sử dụng ở phần lớn các nƣớc là quy mô vốn và số lƣợng
lao động.
Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ của một số quốc
gia và khu vực
Quốc gia/
Khu vực
Phân loại DN
vừa và nhỏ
Số lao
động
bình
quân
Vốn đầu
tƣ
Doanh thu
A. NHÓM CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN
1. Hoa kỳ
Nhỏ và vừa
Vừa
< 10
< 50
< 250
Không
quy định
Không quy định
< €7 triệu
< €27 triệu
4. Australia
Nhỏ và vừa
< 200
Không
quy định
Không quy định
5. Canada
Nhỏ
Vừa
< 100
< 500
Không
quy định
< CDN$ 5 triệu
CDN$ 5 -20 triệu
6. New
Zealand
Nhỏ và vừa
< 50
Không
quy định
3.
Philippine
Nhỏ và vừa
< 200
Peso 1,5-
60 triệu
Không quy định
4.
Indonesia
Nhỏ và vừa
Không
quy định
< US$ 1
triệu
< US$ 5 triệu
5.Brunei
Nhỏ và vừa
1-100
Không
quy định
Không quy định
C. NHÓM CÁC NƢỚC KINH TẾ ĐANG CHUYỂN ĐỔI
1. Russia
Nhỏ
Vừa
1-249
250-999
Không
quy định
Không quy định
số vốn đăng ký và số lao động
1
. Theo đó, “DNVVN là doanh nghiệp có số
1
Theo công văn số 681/CP-KTN do chính phủ ban hành ngày 20/06/1998 về việc định hƣớng chiến lƣợc và
phát triển DNVVN Việt Nam
11
công nhận dưới 200 người và số vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng”. Sau đó, khi
kinh tế ngày càng phát triển, quy định về xác định DNVVN cũng có sự thay
đổi và điều chỉnh. Hiện nay, DNVVN đƣợc định nghĩa trong nghị định
56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ, theo đó DNVVN
đƣợc định nghĩa tại điều 3 của NĐ này nhƣ sau: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là
cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia
thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn
vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí
ưu tiên), cụ thể:
Quy mô
Khu vực
DN siêu nhỏ
DN nhỏ
DN vừa
Số lao động
Tổng nguồn
vốn
Số lao động
Tổng nguồn
tỷ đồng
đến 100 tỷ
đồng
từ trên 200
ngƣời đến
300 ngƣời
III. Thƣơng
mại và dịch
vụ
10 ngƣời trở
xuống
10 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
ngƣời đến
50 ngƣời
từ trên 10
tỷ đồng
đến 50 tỷ
đồng
từ trên 50
ngƣời đến
100 ngƣời
12
Tùy theo tính chất, mục tiêu của từng chính sách, chƣơng trình trợ giúp
mà cơ quan chủ trì có thể cụ thể hóa các tiêu chí nêu trên cho phù hợp. Nhƣ
vậy, nghị định 56/2009/NĐ-CP đã đƣa ra một định nghĩa và cách xác định
DNVVN tƣơng đối cụ thể theo 3 loại hình: DN siêu nhỏ, DN nhỏ và DN vừa
theo quy mô tổng nguồn vốn (tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định trong
nghiệp vừa và nhỏ rất thích hợp với các phƣơng pháp tiết kiệm vốn và do đó
chúng đƣợc công nhận là phƣơng tiện giải quyết thất nghiệp hiệu quả nhất do
đặc tính phân bố rải rác của chúng và do tính linh hoạt, uyển chuyển dễ thích
ứng với các thay đổi của thị trƣờng của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
DNVVN cung cấp một khối lượng hàng hoá đáng kể về cả chất lượng,
số lượng và chủng loại. Các công ty, Doanh nghiệp vừa và nhỏ thu hút một
lƣợng lớn lao động và tài nguyên của xã hội để sản xuất ra hàng hoá. Để có
thêm sức cạnh tranh trực tiếp với các công ty và tập đoàn lớn, hàng hoá của
họ nói chung thiên về sự đa dạng về chất lƣợng và chủng loại, tạo cho ngƣời
tiêu dùng có nhiều cơ hội đƣợc lựa chọn. Bên cạnh đó họ cũng tiến vào nhiều
thị trƣờng nhỏ mà các công ty lớn bỏ qua vì doanh thu từ đó quá nhỏ.
Tạo điều kiện hình thành các tài năng quản trị kinh doanh. Các doanh
nghiệp có quy mô vừa và nhỏ rất thích hợp đối với những nhân tài trong lĩnh
vực kinh doanh. Bên cạnh đó các công ty tƣ nhân lớn nói chung đều xuất phát
từ các công ty nhỏ đi lên. Các công ty nhỏ là còn là nơi huấn luyện nguồn
nhân lực cho các công ty lớn.
Tăng nguồn tiết kiệm và đầu tư cho dân địa phương. Nhìn chung các
Doanh nghiệp vừa và nhỏ đƣợc mở ra ở địa phƣơng nào đều có công nhân và
chủ doanh nghiệp là ngƣời ở địa phƣơng đó. Khi các doanh nghiệp loại đó
14
đƣợc mở ra thì ngƣời dân lao động ở địa phƣơng có công ăn việc làm, có
nguồn thu nhập. Kết cục là quỹ tiền tiết kiệm-đầu tƣ của địa phƣơng đó đƣợc
bổ sung.
Làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quả hơn. Các công ty lớn và
các tập đoàn không có đƣợc tính năng động của các đơn vị kinh tế nhỏ hơn
chúng vì một nguyên nhân đơn giản là quy mô của chúng quá lớn. Các đơn vị
kinh tế càng to lớn thì càng thiếu tính linh hoạt, thiếu khả năng phản ứng
nhanh, nói cách khác là sức ì càng lớn.
Phát huy và tận dụng các nguồn lực địa phương, góp phần tăng trưởng
trƣờng,… Khả năng tiếp cận các nguồn lực của Doanh nghiệp vừa và nhỏ còn
hạn chế. Nhất là khả năng tiếp cận về vốn, khoa học công nghệ.
1.1.2. Cơ sở lý luận về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.2.1. Định nghĩa và lý do của sự can thiệp hỗ trợ DNVVN
Chính sách hỗ trợ DNVVN thƣờng đƣợc hiểu là các trợ giúp của Nhà
nƣớc nhằm thúc đẩy sự phát triển của các DNVVN. Các chính sách này
thƣờng chú trọng vào khoảng cách giữa các DN lớn và các DNVVN về năng
suất, tiền lƣơng, nguồn nhân lực, nguồn quản lý… Thông thƣờng sự hỗ trợ
hƣớng tới tạo nguồn lực cho tăng trƣởng (thông qua hỗ trợ tiếp cận vốn, lao
động, thị trƣờng,…) và hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi về pháp lý. Các mức độ
hỗ trợ DNVVN sẽ dựa trên căn cứ xem xét các nhóm yếu tố: năng lực công
nghệ (technological capabilities), năng lực tài chính (financial capabilities),
năng lực nguồn nhân lực (human resourecs capabilities)… (Hoàng Đình Phi,
16
2008)
2
. Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp không can thiệp quá sâu vào quá
trình vận động phát triển của doanh nghiệp mà chủ yếu tác động tích cực gián
tiếp thông qua việc cải cách môi trƣờng kinh doanh, trợ giúp doanh nghiệp
tiếp cận các nguồn lực nhƣ tài chính, công nghệ và nguồn nhân lực. Mỗi quốc
gia khác nhau có những chính sách và biện pháp hỗ trợ riêng biệt về phạm vi,
nội dung và thời gian thực hiện.
Cơ sở cho sự can thiệp của chính phủ:
Hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò hết sức quan trọng
trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Chúng là nguồn
tạo việc làm, cạnh tranh, động lực phát triển kinh tế và đổi mới; chúng
khuyến khích tinh thần kinh doanh và phổ biến các kỹ năng. Do DNVVN
hiện diện ở nhiều vùng địa lý hơn so với các doanh nghiệp (DN) lớn, chúng
cũng góp phần vào việc phân bố thu nhập tốt hơn. Tuy nhiên, hệ thống doanh
liên kết để tạo thế mạnh chung
Vấn đề này không thể để các DNVVN tự thân vận động mà cần có một
sự hỗ trợ thiết thực từ môi trƣờng bên ngoài (chính phủ và các hiệp hội ngành
hàng). Hơn nữa có nhiều vấn đề mà các doanh nghiệp không thể tự giải quyết
đƣợc nhƣ tạo môi trƣờng kinh doanh thuận lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở
rộng thị trƣờng, đào tạo nhân lực Cũng vì lẽ đó, hệ thống DNVVN đang là
mục tiêu trọng tâm của các chính sách hỗ trợ kinh tế của các quốc gia.
Hỗ trợ phát triển các DNVVN hiện nay cũng là xu hƣớng chung của
các nƣớc trên thế giới. Nhiều chƣơng trình và chính sách đã đƣợc chính phủ
các nƣớc triển khai thực hiện để thúc đẩy sự phát triển của các DNVVN. Các
chính sách và chƣơng trình này đƣợc thực hiện thông qua các hoạt động của
nhà nƣớc nhằm giúp hệ thống DNVVN khắc phục những hạn chế tồn tại của
mình trong quá trình phát triển.
Sự hỗ trợ DNVVN không chỉ có lợi đối với các doanh nghiệp mà còn
có lợi cho cả Nhà nƣớc và xã hội. Lợi ích đó thể hiện trên các mặt: Trƣớc hết,
18
sự hỗ trợ các doanh nghiệp là cách thức để nuôi dƣỡng các nguồn thu cho
ngân sách nhà nƣớc. Hỗ trợ doanh nghiệp là một cách thức đầu tƣ gián tiếp
của nhà nƣớc. Thay vì Nhà nƣớc phải đầu tƣ trực tiếp để thành lập mới các
doanh nghiệp nhà nƣớc (nhƣ mô hình kinh tế hiện vật trƣớc đây) bằng việc hỗ
trợ cho các doanh nghiệp đã thành lập từ trƣớc, đặc biệt là các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh). Thông qua chính sách hỗ trợ của Nhà nƣớc, việc đầu tƣ
phát triển sản xuất sẽ hiệu quả hơn vì nó vừa huy động đƣợc tiềm năng sáng
tạo trong dân, vừa thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nƣớc. Bằng việc hỗ trợ
các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, Nhà nƣớc cũng có thể giải quyết đƣợc những
vấn đề xã hội nhƣ thất nghiệp (bất kỳ đất nƣớc nào cũng phải đƣơng đầu), tạo
việc làm rất hiệu quả với nguồn vốn hạn hẹp của Nhà nƣớc (thay vì thành lập
mới các DNNN, thì với số vốn đó có thể hỗ trợ cho rất nhiều doanh nghiệp đã
có sẵn). Ngoài ra, Nhà nƣớc có thể thông qua chính sách hỗ trợ để định hƣớng