CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP LÊ THỊ MINH HUẾ
LỜI MỞ ĐẦU
Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế tài chính của doanh nghiệp, chi phí
sản xuất và tính giá thành là hai chỉ tiêu cơ bản, có mối liên hệ khăng khít với
nhau và có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc xác định kết quả kinh
doanh. Trong cơ chế sản xuất hàng hoá nhiều thành phần hiện nay, doanh
nghiệp chỉ tồn tại được khi sản xuất kinh doanh đem lại được hiệu quả hay
nói khác hơn là lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh, hoặc là doanh nghiệp có lãi
nhưng chỉ bù đắp lại chi phí bỏ ra (hay là hoà vốn). Theo dõi và quản lý các
chi phí phát sinh góp phần không nhỏ vào chi phí đầu vào và xác định được
giá thành một cách chính xác đúng đủ giúp cho công tác quản lý, cho việc
xây dựng chiến lược kinh doanh được hiệu quả.
Xuất phát từ tầm quan trọng của chi phí sản xuất và tính giá thành, doanh
nghiệp hoạch định đề ra những giải pháp có tính hiệu quả có tính khả thi nhất
và phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp. Đồng thời với những giải
pháp cụ thể đó, doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành thực tế một cách chính xác kịp thời và đúng đối tượng,
đúng phương pháp với chi phí thấp nhất mà vẫn đem lại chất lượng sản phẩm
tốt đạt hiệu quả cao trong chiến lược kinh doanh của mình, đó mới thực sự là
yêu cầu mà bất cứ nhà hoạch định của doanh nghiệp cũng muốn đạt được.
Bằng các kiến thức về kế toán tài chính mà em đã được học trong nhà
trường và thực tế tìm hiểu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD4,
em đã quyết định chọn chuyên đề để nghiên cứu và viết trong thời gian thực
tập là "Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD4”. Ngoài lời mở đầu và kết
luận , trong phạm vi đề tài em xin được đề cập đến nội dung chính sau:
1
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP LÊ THỊ MINH HUẾ
Phần 1 : Đặc điểm sản phẩm tổ chức và quản lý chi phí sản xuất tại
Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD4.
Phần 2 : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
phẩm. Vì vậy việc hạch toán đầy đủ, chính xác các chi phí về vật liệu là
một điều kiện quan trọng để tính toán chính xác giá thành sản phẩm và
xác định tiêu hao vật chất trong sản xuất.
3
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP LÊ THỊ MINH HUẾ
Phương pháp hạch toán: Việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
là hạch toán trực tiếp chi phí này vào các đối tượng hạch toán chi phí và đối
tượng tính giá thành.
Phương pháp tập hợp: Thông thường chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
được ghi trực tiếp cho các công trình, hạng mục công trình, để xác định chi
phí thực tế nguyên vật liệu trong kỳ, cuối kỳ doanh nghiệp phải tiến hành
kiểm tra xác định số nguyên vật liệu còn lại chưa sử dụng và giá trị phế liệu
thu hồi trong kỳ.
Để được thực hiện quá trình xây lắp, vật liệu đóng một vai trò quan trọng
trong các chi phí, yếu tố đầu vào. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi
phí quan trọng, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị công trình (Từ 70%
đến 75%). Loại chi phí này có sự phát sinh liên tục và có nhiều biến động
trong quá trình thi công công trình đặc biệt là đối với các công trình xây dựng.
Do vậy, việc hạch toán đầy đủ và chính xác loại chi phí này là công việc vô
cùng quan trọng để từ đó xác định được chính xác giá thành sản phẩm.
Nguyên vật liệu được sử dụng gồm nhiều chủng loại khác nhau: xi
măng, sắt thép, gạch, vôi, cát, gỗ Đây là một bộ phận chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty. Do đó, việc hạch toán
chính xác và đầy đủ vật liệu ảnh hưởng rất nhiều tới sự biến động của giá
thành và kết quả sản xuất kinh doanh toàn đơn vị.
Là loại chi phí trực tiếp nên chi phí nguyên vật liệu được hạch toán trực
tiếp vào từng đối tượng sử dụng theo giá thực tế của loại vật liệu đó. Giá trị
nguyên vật liệu bao gồm giá trị thực tế của nguyên vật liệu chính, vật liệu
phục vụ cho việc thi công công trình, không bao gồm giá trị nguyên vật liệu
sử dụng cho máy thi công, phục vụ quản lý đội.
gồm các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân
điều khiển máy thi công (trường hợp thi công hỗn hợp).
Phương pháp tập hợp : Khi phát sinh chi phí nhân công trực tiếp thì việc
tập hợp và phân bổ cũng như chi phí vật liệu trực tiếp. Trường hợp phải phân
bổ cho các đối tượng sử dụng thì tiêu chuẩn là chi phí về tiền công, lương
định mức, giờ công định mức, kế hoạch, thực tế hoặc khối lượng sản phẩm.
Xuất phát từ đặc điểm riêng biệt của sản phẩm là đòi hỏi lao động thủ
công nhiều nên chi phí nhân công trực tiếp chiếm một tỷ lệ khá lớn, từ 15-
22% trong giá thành công trình, chỉ sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Do
vậy, việc hạch toán đúng, đủ chi phí nhân công trực tiếp có ý nghĩa quan
trọng trong việc tính toán hợp lý, chính xác giá thành công trình.
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương chính, lương
phụ, phụ cấp lương của công nhân trực tiếp sản xuất. Các khoản trích theo
lương BHXH, BHYT, KPCĐ thì không tính vào vào chi phí nhân công trực
tiếp mà hạch toán vào chi phí sản xuất chung trên TK 6271.
Hiện nay, lực lượng lao động của công ty bao gồm: lực lượng lao động
trong biên chế và lao động ngoài biên chế. Lực lượng lao động trong biên chế
thường là lao động có tính chất phức tạp, có tay nghề cao và thâm niên làm
việc. Lực lượng này thường chiếm một tỷ lệ nhỏ nhưng là lực lượng nòng cốt.
Do vậy, công ty áp dụng hình thức trả lương khoán theo khối lượng công việc
hoàn thành, đồng thời, dựa trên hệ số lương và số ngày công để tính lương
cho công nhân. Công ty có trách nhiệm tạo đủ việc làm cho số lao động trong
biên chế và đóng BHXH cho họ.
Bên cạnh lực lượng lao động trong biên chế, công ty còn có lực lượng
lao động ngoài biên chế. Đây là lực lượng chiếm tỷ trọng lớn, thực hiện
những công việc giản đơn, yêu cầu kỹ thuật không cao. Đối với lực lượng lao
6
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP LÊ THỊ MINH HUẾ
động này, công ty cũng áp dụng hình thức khoán theo khối lượng công việc
thực hiện cho tổ lao động. Tiền lương của mỗi công nhân cũng được tính theo
Chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp bao gồm 6 yếu tố:
Chi phí nhân viên.
Chi phí vật liệu.
Chi phí công cụ, dụng cụ.
Chi phí khấu hao TSCĐ.
Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Chi phí khác bằng tiền.
Chi phí nhân viên bao gồm lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp,
công tác phí (nếu có) phải trả cho nhân viên quản lý đội và các khoản trích
BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp, công nhân lái xe vận chuyển
và nhân viên quản lý.
Công ty thực hiện trích BHXH, BHYT theo tổng quỹ lương cơ bản đối
với công nhân trong danh sách: BHXH trích 20%, BHYT 3%. Riêng KPCĐ
trích 2% trên tổng quỹ lương thực tế. Trong đó, khấu trừ vào tiền lương 5%
BHXH, 1% BHYT ; tính vào chi phí sản xuất (chi phí sản xuất chung) 19% :
15% BHXH, 2% BHYT; 2% KPCĐ.
Tiền lương nhân viên quản lý đội được xác định theo công thức:
Tiền lương của một
nhân viên
=
Hệ số mức lương
cấp bậc
x Mức lương tối thiểu
Tiền lương nhân viên được lĩnh sau khi trừ các khoản bảo hiểm, nghỉ
không lương. Còn những nhân viên tham gia quản lý nhung không nằm trong
biên chế thì được xác định theo mức lương khoản do đội trưởng quy địnhChi
8
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP LÊ THỊ MINH HUẾ
phí sản xuất chung là những khoản chi phí nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý
và điều hành sản xuất trong phạm vi các tổ đội, các phân xưởng sản xuất của
tượng tính giá thành. Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng
tính giá thành là sản phẩm đã hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất. Nếu quy
trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục thì không những sản phẩm hoàn thành
là đối tượng tính giá thành sản phẩm mà nửa thành phẩm tự chế ở từng giai
đoạn công nghệ cũng có thể là đối tượng tính giá thành. Nếu quy trình công
nghệ phức tạp kiểu song song ( các DN lắp ráp ) thì nhiều khi một số phụ
tùng chi tiết bộ phận sản phẩm cũng là đối tượng tính giá thành.
1.2.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Với đối tượng hạch toán chi phí sản xuất như trên nên công ty sử dụng
phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp. Các chi phí liên quan trực tiếp
đến đối tượng nào thì được tập hợp trực tiếp vào đối tượng đó. Nếu các chi
phí trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng thì được tập hợp riêng cho từng
nhóm đối tượng có liên quan, cuối kỳ kế toán sẽ phân bổ theo tiêu thức phù
hợp với từng loại chi phí.
Mỗi công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn
thành, bàn giao đều được mở riêng sổ chi tiết chi phí sản xuất để tập hợp chi
phí thực tế phát sinh tại công trình, hạng mục công trình đó. Các sổ chi tiết
được mở theo quý và theo dõi chi tiết theo từng khoản mục. Công ty không
mở sổ theo dõi riêng chi phí sử dụng máy thi công mà theo dõi trên sổ chi phí
sản xuất chung. Cuối mỗi quý, từ các sổ chi tiết chi phí sản xuất, kế toán tiến
10
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP LÊ THỊ MINH HUẾ
hành lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất cả quý, làm cơ sở cho việc tính giá
thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong cả quý.
Tại công ty, toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến từng công trình, từ
khi khởi công đến khi hoàn thành đều được các kế toán đội tập hợp và gửi về
công ty để kế toán công ty đưa vào các sổ theo dõi chi tiết. Các khoản mục
chi phí phát sinh được tập hợp bao gồm có 4 khoản mục chính, đó là:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chứng từ được Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD4 sử dụng
trong quá trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : phiếu nhập kho,
phiếu xuất kho, phiếu yêu cầu vật tư, hóa đơn GTGT mua hàng hóa vật tư,
bảng kê xuất nguyên vật liệu ( dùng cho từng công trình ), bảng tổng hợp xuất
nguyên vật liệu ( dùng tổng hợp toàn bộ các công trình của công ty), số chi
tiết TK 621, số cái TK 621.
Tài khoản sử dụng : TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ”
- Bên Nợ: giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động
xây lắp, sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ trong kỳ hạch toán.
- Bên Có:
+ Giá trị thực tế nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho.
+ Kết chuyển hoặc phân bổ giá trị nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho
hoạt động xây lắp trong kỳ.
TK 621 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng.
2.1.2 Trình tự kế toán
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD4,
em đã tìm hiểu cách tập hợp chi phí và tính giá thành của công ty bằng cách xem
xét một cách cụ thể, chi tiết phương pháp tập hợp và tính toán phần hành kế
toán này tại công trình “ Trụ sở làm việc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thành
phố Thanh Hóa ” đang được xây dựng tại Phường Điện Biên - Thành phố
Thanh Hóa do đội xây lắp số 02 thi công và trong báo cáo em cũng xin lấy số liệu
dẫn chứng thực tế từ công trình này.
12
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP LÊ THỊ MINH HUẾ
Biểu số: 2.1
PHIẾU NHẬP KHO Số : 19
Ngày 15/08/2009 Nợ: 152
Họ tên người giao: Đỗ Doãn Mạnh Có: 331
Theo hoá đơn số: 006851 ngày 15/08/2009 của công ty TNHH Long
Hường
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán
(Ký, ghi rõ họ tên)
Khi có nhu cầu sử dụng, tổ trưởng tổ sản xuất sẽ lập phiếu xin lĩnh vật tư
và chuyển cho chỉ huy công trình ký duyệt.
13
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP LÊ THỊ MINH HUẾ
Biểu số 2.2
CÔNG TY CP ĐT & XD HUD 4
ĐỘI XD SỐ: 02
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
YÊU CẦU VẬT TƯ
TT TÊN VẬT TƯ ĐVT
SỐ
LƯỢNG
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
01 XM Bỉm Sơn Tấn 25
Sử dụng CT: Ngân hàng Đầu tư và
phát triển Thành phố Thanh Hóa
ĐỘI TRƯỞNG
Ngày 20 tháng 08 năm 2009
NGƯỜI LẬP YÊU CẦU
Sau khi xem xét tính hợp lý của yêu cầu, chỉ huy công trình cùng nhân
viên kinh tế đội lập Phiếu xuất kho. Tổ trưởng tổ sản xuất sẽ đem phiếu này
đến thủ kho để lĩnh vật tư. Thủ kho ghi số lượng thực xuất và cùng người lĩnh
vật tư ký vào Phiếu. Khi xuất kho nguyên vật liệu, cán bộ vật tư làm phiếu
xuất kho và gửi kế toán đội.
Kế toán đội nhận lại phiếu xuất từ thủ kho, là chứng từ để làm căn cứ
hạch toán và nhập dữ liệu vào máy tính.
Số chứng từ gốc kèm theo: 01
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người nhận hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ kho
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán
(Ký, ghi rõ họ tên)
15
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP LÊ THỊ MINH HUẾ
Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán đội sẽ cập nhật chứng từ và định khoản
vào máy:
Nợ TK 621 : 23.750.000
Có TK152 : : 23.750.000
Máy sẽ tự động cập nhật vào bảng kê phát sinh có tài khoản 152, chi tiết
công trình trụ sở làm việc Ngân hàng đầu tư và phát triển Thanh Hóa là bảng
kê phát sinh có TK 15201, và các sổ khác có liên quan.
CTY CP ĐT & XD HUD4 BẢNG KÊ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU
Đội XL số 02 Quý III/2009
(Biểu số 2.4) CT: Trụ sở làm việc Ngân hàng đầu tư và phát triển
Thanh Hóa
NGÀY
THÁNG
SCT DIỄN GIẢI TỔNG CỘNG
GHI NỢ TÀI KHOẢN
621 627
01/07/09 PX 01 Xuất gạch làm nán trại 9.650.500 9.650.500
20/08/09 PX 36 Xuất xi măng Bỉm Sơn 23.750.000 23.750.000
Xuất vật tư vào giá
thành công trình
621
152
8.132.966.000
8.132.966.000
CỘNG
8.132.966.000 8.132.966.000
17
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP LÊ THỊ MINH HUẾ
(Biểu số 2.7)
CTY CP ĐT & XD HUD4
ĐỘI XD SỐ 02 SỔ CHI TIẾT TK 621
Tên công trình: Trụ sở làm việc Ngân hàng Đầu tư và phát triển Thanh
Hóa
Quý III - 2009
NT
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải TK
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
1 2 3 4 5 6 7
31/08
30/09
30/09
30/09
38
CTY CP ĐT & XD HUD4
ĐỘI XD SỐ 02
CHỨNG TỪ GHI SỔ
NGàY 30/09/2009
SỐ: 132
CHỨNG TỪ
DIỄN GIẢI
TK SỐ TIỀN
SỐ N,T NỢ CÚ NỢ CÚ
Kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu trực
tiếp
154
621
8.132.966.000
8.132.966.000
CỘNG
8.132.966.000 8.132.966.000
19
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP LÊ THỊ MINH HUẾ
(Biểu số 2.9)
CTY CP ĐT & XD HUD4
ĐC: 662 – Bà Triệu – TP TH SỔ CÁI TK 621
Quý III/2009
NT
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
152
152
152
621
154
25.680.000
23.750.000
864.000.000
13.864.152.000
13.864.152.000
Ngày 30 tháng 09 năm 2009
Người lập biểu Đội XL số 02 Kế toán trưởng
Tổng số phát sinh về chi phí NVLTT của công trình trụ sở làm việc Ngân
hàng đầu tư và phát triển Thanh Hóa trong quý III/2009 là: 8.132.966.000
đồng.
20
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP LÊ THỊ MINH HUẾ
2.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP .
2.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng.
Chứng từ dùng tập hợp chi phí nhân công trực tiếp bao gồm : bảng
thanh tóan khối lượng, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng kê
TK 334, sổ chi tiết Tk 622, sổ cái TK 622.
Tài khoản sử dụng: khoản mục chi phí này được hạch toán và phản ánh
thông qua TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
- Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tham gia xây lắp
- Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.
3
8,953 58.000 519.274
3
Đắp đất nền mống công trình
m
3
12,888 32.500 418.860
4
Đóng cọc tre gia cố đấy móng
100m 15,650 135.000 2.112.750
5
Đắp cát đầu cọc
m
3
7,832 29.600 231.828
Cộng tổng 105.899.932
Làm tròn 105.900.000
Ngày 31 tháng 07 năm 2009
Kế toán tại đội xây lắp tính tổng tiền lương theo khối lượng theo công thức:
Tổng tiền lương
theo
khối
lượng
=
Khối lượng công việc
hoàn thành
x
Đơn giá tiền lương
khối lượng
6 Ngô Anh Tú Thợ xây 0 x x x x 0 23
7 Lê Văn Bình Thợ xây x x 0 x x x 24
Tổng cộng
Ngày 31 tháng 08 năm 2009
Đội trưởng
(Ký, họ và tên)
Kế toán đội
(Ký, họ và tên)
Người chấm công
( Ký, họ và tên)
Căn cứ vào bảng chấm công thì tổng số công của công nhân lao động
trực tiếp quý 3/2009 tổ ông Hán công trình trụ sở Ngân hàng đầu tư và phát
triển Thanh Hóa là tổng số 1.412 công.
Đơn giá tiền công được xác định theo công thức:
23
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP LÊ THỊ MINH HUẾ
Đơn giá tiền lương công
nhân trực tiếp sản xuất
=
Tổng tiền lương theo khối lượng trong quý
Tổng số công của lao động
trực tiếp sản xuất trong quý
Vậy căn cứ vào số liệu trên thì đơn giá tiền theo công nhân trực tiếp sản
xuất được tính như sau:
ĐG
TL
= 105.861.000/ 1412 = 75.000 (đồng)
Tiền lương khối lượng của ông Lê Văn Hán trong tháng 8/2009 là:
75.000đ/công x 27 công = 2.025.000 (đồng).
6 Ngô Anh Tú Thợ xây 23 75.000 1.725.000 800.000 925.000
7 Lê Văn Bình Thợ xây 24 75.000 1.800.000 800.000 1.000.000
Tổng cộng 252 18.900.000 8.000.000 10.900.000
Ngày 31 tháng 08 năm 2009
Đội trưởng Kế toán đội Người lập biểu
Căn cứ vào các chứng từ nêu trên do Kế toán đội sẽ kiểm tra tính pháp lý, hợp
lý của chứng từ rồi tiến hành nhập liệu vào máy theo định khoản:
Nợ TK 622 : 18.900.000
Có TK 334 : 18.900.000
25