LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
1. Phan Bội Châu (1867- 1940)
- Là nhân vật kiệt xuất của ls đầu thê kỉ XX, lãnh tụ các phong trào: Duy Tân, Động du, VN quang phục hội
- Là một chí sĩ có tinh thần u nước và khát vọng cứu nước nồng cháy
- Là một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc(dù khơng chủ tâm). Văn thơ PBC chủ yếu được viết ra nhằm mục đích
tun truyền, cổ động CM với bầu nhiệt huyết sơi sục, cuồn cuộn
a. Hồn cảnh sáng tác: Trước khi sang Nhật Bản để lãnh đạo phong trào Đơng Du, PBC làm bài thơ này như một lời tiễn
biệt.
b. Nhận xét về những hình ảnh được bhiện trong câu thơ cuối? Tdụng của những h/ả này?
- Bể Đơng, sóng, gió và con người bay lên : hình ảnh lãng mạn, bay bổng.
(Trở lại vđề bản dịch→Người bay cùng sóng, gió để đi ra biển Đơng. H/ả thơ đẹp, bay bổng. Con người là trung tâm được
chắp cánh bởi kvọng lớn lao, cả mn trùng đại dương như chắp cánh cho con người bay thẳng tới chân trời mơ uớc.)
Khao khát được ra đi tìm đường cứu nước. Người ra đi với quyết tâm và đầy nhiệt huyết
→quyết tâm, nhiệt huyết cháy bỏng của PBC với khao khát tìm ra con đường cứu nước.
c. Từ tp em hiểu thêm điều gì về lớp nhà Nho t/bộ đầu tk XX và vtrò của họ trong sự ptriển của lsử dtộc?
+ Họ là lớp người cũ với học vấn NG, tư tưởg pk.
+ Sớm thấy được sự hết thời của chế độ pk, của tư tưởng Nho giáo.+ Nhìn thấy một con đường mới cho dtộc. Đtranh đến
hơi thở cuối cùng với nhiệt huyết cháy bỏng vì sự tồn vong của đnước.
+ Vẻ đẹp: vừa hào hùng vừa lãng mạn.
+ Vai trò: Tạo tiền đề cho sự chuyển hướng đầu tiên cho đất nước cả về chính trị, văn học…
d) III. Chủ đề: Tư thế, quyết tâm và những ý nghĩ mới mẻ của PBC buổi đầu xuất dương cứu nước
HẦU TRỜI
1) Tác giả Tản Đà (1889-1939):
TĐ là “con người của hai thế kỷ” về các phdiện:
- Học vấn: Hán học (đang tàn tạ) / Tây học, sáng tác bằng quốc ngữ;
- Lối sống: xuất thân gia đình quan lại phong kiến / ít chịu khép mình trong khn khổ Nho gia;
-Sự nghiệp văn chương: thuộc lớp người đầu tiên của Việt Nam sống bằng nghề viết văn, làm báo, sáng tác văn chương
chủ yếu vẫn theo các thể loại cũ nhưng tình điệu cảm xúc lại rất mới mẻ;
Tất cả có ả/h k0 nhỏ đến cá tính stạo của thi sĩ.
- Tác phẩm: SGK
- Tên khai sinh là Ngô Xuân Diệu. Quê cha ở Hà Tónh, quê mẹ ở Bình Đònh, lớn lên ở Qui Nhơn. Mỗi miền đất có ảnh
hưởng nhất đònh đến hồn thơ ông.
- Trước cách mạng Xuân Diệu là nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ mới”. Sau Cách mạng, ông nhanh chóng hoà
nhập gắn bó với đất nước nhân dân và nền văn học dân tộc.
- Để lại một sự nghiệp văn học lớn và có sức sáng tạo bền bó, dồi dào.
- Sự nghiệp văn học: SGK.
Xuân Diệu là một nhà thơ lớn, một nghệ só lớn, một nhà văn hoá lớn.
2. Văn bản
a. Xuất xứ: In trong tập Thơ thơ (1938)
1. Sự cảm nhận về thời gian và tâm trạng sống của tác giả.
- Quan niệm cổ truyền: thời gian tuần hoàn vónh cửu hoặc luân hồi
- Đến Xuân Diệu và các nhà thơ mới, do có sự thức tỉnh ý thức cá nhân nên quan niệm thời gian đổi khác:
+ Thời gian tuyến tính, một đi không trở lại. Mỗi phút trôi qua là mất đi vónh viễn.
“ Xuân đương tới… già”
+ Lấy tuổi trẻ làm thước đo thời gian. Dù vũ trụ có vónh viễn, thời gian có tuần hoàn nhưng “ tuổi trẻ chẳng hai lần
thắm lại”.
“ Mà xuân … trời”
+ Cảm nhận thời gian gắn liền với sự mất mát chia lìa “ Mùi tháng năm… tiễn biệt”.
+ Mỗi sự vật trong vũ trụ đang từng giây, từng phút ngậm ngùi chia lìa, tiễn biệt một phần đời của mình “ Cơn gió…
sắp sửa”.
Không thể níu giữ được thời gian nên Xuân Diệu phải sống “vội vàng” tận hưởng những giây phút tuổi xuân của
mình và tất cả những gì mà cuộc đời ban tặng(cho…tươi). Đó là niềm khao khát sống sôi nổi,mãnh liệt của thanh niên,
tuổi trẻ.
2.Quan niệm về cuộc sống, tuổi trẻ, h. phúc
a. Hình ảnh thiên nhiên và sự sống.
- Phát hiện có một thiên đường ngay trên mặt đất qua sự cảm nhận độc đáo:
+ Hình ảnh được gợi lên rất gần gũi, thân quen, quyến rũ đầy tình tứ. Sức sống căng đầy, một cảm giác ngất ngây như
có đôi, có lứa, như mời gọi
“ Của ong bướm … gần”
+ Nhìn thiên nhiên qua lăng kính của tình yêu, qua đôi mắt của tuổi trẻ nên tràn ngập xuân tình. Lấy con người làm
b. Lời đề từ: Bâng khng trời rộng nhớ sơng dài.
- Thâu tóm: + Tình: bâng khng, thương nhớ
+ Cảnh: trời rộng, sơng dài
- Nét nhạc chủ âm, cảm xúc chủ đạo của bài thơ
2. m điệu chung của toàn bài thơ.
- Là nỗi buồn triền miên, vô tận. Mỗi khổ thơ là sự triển khai khác nhau của nỗi buồn.
a. Khổ 1
- Câu 1,2: gợi ấn tượng về nỗi buồn triền miên kéo dài theo không gian (tràng giang) và thời gian (buồn điệp điệp).
- Củi một cành khô: đảo ngữ gợi nỗi buồn về kiếp người nhỏ bé, vô đònh.
b. Khổ 2: Nỗi buồn thấm sâu vào cảnh vật.
- Lơ thơ, đìu hiu: từ láy gợi sự buồn bã, quạnh vắng, cô đơn.
- Ngay cả tiếng chợ chiều đã vãn ở một làng xa nào đấy cũng không có nữa tất cả đều vắng lặng, cô tòch.
- Nắng xuống… cô liêu: không gian mở ra ba chiều rộng, cao, xa cảnh vật càng thêm vắng lặng, chỉ có sông dài, bến
lẻ loi, con người trở nên nhỏ bé, rợn ngợp trước vũ trụ.
c. Khổ 3
- Cánh bèo trôi dạt, lênh đênh ấn tượng về sự chia lìa.
- Không một chuyến đò, không một cây cầu
không có bóng dáng con người, chỉ có thiên nhiên (bờ xanh) với thiên nhiên (bãi vàng) xa vắng, hoang vu.
Không chỉ là nỗi buồn mênh mông trước trời rộng, sông dài mà là nỗi buồn nhân thế, cuộc đời.
d. Khổ 4
- Lớp… bạc: nỗi buồn thật tráng lệ, độc đáo.
- Cánh chim đơn lẻ trong buổi chiều tà>< vũ trụ bao la cảnh rộng, hùngvó và buồn hơn.
Kết luận:
- Nỗi buồn trong bài thơ là nỗi buồn của cả một thế hệ sống ngột ngạt dưới thờithuộcPháp
- Xuất phát từ quan niệm mó học của các nhà thơ lãng mạn (cái đẹp sóng đôi với cái buồn).
3. Bức tranh thiên nhiên đậm màu sắc cổ điển mà vẫn gần gũi, quen thuộc.
- Thiên nhiên cổ kính, hoang sơ đậm chất Đường thi:
3
+ Hình ảnh cổ điển: mây, núi, cánh chim…
+ Vận dụng tự nhiên lối đối.
tươi xanh.
+ Lặp 2 lần từ nắng: gợi đúng đặc điểm nắng miền trung- nắng nhiều và chói chang ngay từ lúc bình minh.
+Nắng mới lên: trong trẻo, tinh khiết- làm bừng sáng dòng hồi tưởng của nhà thơ.
- “Vườn ai … ngọc”
+ Mướt: gợi sự chăm sóc, vẻ tươi tốt của vườn cây cũng như cái sạch sẽ láng bóng của từng chiếc lá cây dưới
ánh mặt trời.
+ Vườn ai mướt quá: sắc thái ngợi ca.
+ Xanh như ngọc: so sánh- gợi hình ảnh lá cây được nắng mới lên chiếu qua có màu xanh trong suốt và ánh
lên như ngọc.
- “Lá trúc che ngang … chữ điền”: con người xuất hiện kín đáo thấp thoáng sau lá trúc (che ngang)- đúng với
bản tính người Huế.
KL: Cảnh xinh xắn, người phúc hậu. Thiên nhiên và con người hài hoà với nhau.
2. Khổ 2: Cảnh trời, mây, sông nước thôn Vó vào đêm trăng.
- “Gió theo lối gió, mây đường mây”: Sự chuyển động ngược chiều của gió mây làm tăng sự trống vắng của
không gian (thiên nhiên rời rạc, không hài hoà)
4
- “Dòng nước… lay”: rất ít mây và gió nên dòng dông lặng lẽ buồn thiu và cỏ cây chỉ lay động nhẹ.
Hình ảnh đẹp nhưng lạnh lẽo phảng phất tâm trạng buồn cô đơn của nhà thơ trước cuộc đời.
- “Thuyền ai … tối nay”:
+ Bến sông trăng: Không phải dòng sông của sóng nước mà là dòng sông lấp lánh ánh trăng vàng làm cho
không gian thêm hư ảo, mênh mang.
+ Con thuyền: vốn có thực trở thành hình ảnh của mộng tưởng để chở trăng về một nơi nào đó trong mơ.
Nhà thơ phác hoạ nét đẹp nhất của sông Hương: thơ mộng, huyền ảo dưới ánh trăng.
+ Mong muốn con thuyền chở trăng về kòp tối nay- buồn, cô đơn muốn tâm sự với trăng và chỉ có trăng mới
hiểu được nhà thơ.
* KL: Hàn Mặc Tử yêu Huế nhưng cảnh và con người xứ Huế không hiểu, không đáp lại tình yêu ấy nên nhà
thơ phải tâm sự với vầng trăng- ánh trăng xoa dòu nỗi xót xa và làm con người bớt cô đơn.
3. Khổ 3: Tâm sự của nhà thơ với người xứ Huế.
- Khách đường xa: điệp ngữ- là chủ thể trữ tình (nhà thơ)- chỉ là khách trong mơ.
- “o em trắng quá nhìn không ra”:
Hai câu thơ thấm thía nỗi buồn: cảnh buồn, người buồn đồng thời cũng thể hiện bản lónh kiên cường của người chiến
só- có ý chí nghò lực, phong thái ung dung, tự chủ, tự do hoàn toàn về tinh thần.
3. Hai câu cuối: Bức tranh cuộc sống.
5
- Con người hiện lên như là trung tâm của bức tranh thiên nhiên (câu 3).
- “Cô gái xóm núi xay ngô”: hình ảnh lao động giản dò Toát lên vẻ trẻ trung, khoẻ mạnh, sống động. Nó đưa lại cho
người đi đườngchút niềm vui, hơi ấm của sự sống.
- Phép điệp liên hoàn “ma bao túc- bao túc ma hoàn” vòng quay mải miết của cối xay cuộc sống lao động cần
mẫn, vất vả sự quan tâm, tình thương của Bác với những người lao động nghèo.
- Không gian thu hẹp dần: trời cô gái xay ngô bếp lửa; Thời gian vận động: chiều (cánh chim, làn mây) tối (bếp
lửa).
- Hình ảnh bếp lửa hồng: gợi ước mơ thầm kín về mái ấm gia đình tâm hồn vượt lên trên hoàn cảnh khắc nghiệt.
- Từ “hồng”- thi nhãn: hình ảnh ấm áp, bừng sáng niềm lạc quan yêu đời và tình yêu thương nhân dân của Bác.
TỪ ẤY
1. Tiểu sử. Tố Hữu (1920-2002), tên khai sinh Nguyễn Kim Thành.
- Q: Phù Lai, Quảng Thọ, Quảng Điền, TT- Huế
- Lúc nhỏ : học trường Quốc Học Huế
- 1938, 18 tuổi được kết nạp vào ĐCS. Từ đó, sự nghiệp thơ ca gắn liền với sự nghiệp cách mạng.
2. Bài thơ:
a. Tập thơ Từ ấy
- Phản ánh chặng đường của Tố Hữu trong đấu tranh cách mạng từ khi giác ngộ lí tưởng đến Cách mạng tháng Tám.
- Tiếng hát hân hoan nồng nhiệt của một thanh niên trí thức khát khao lẽ sống, say mê lí tưởng, hăng hái đấu tranh cách
mạng.
b. Hồn cảnh sáng tác
- Nằm trong phần Máu lửa, thuộc tập thơ Từ ấy.
- Sáng tác khi Tố Hữu gặp lí tưởng của Đảng cộng sản.
- Bài thơ đề từ của tập thơ, định hướng cuộc đời và con đường thơ ca của Tố Hữu
→ Tun ngơn nghệ thuật và lẽ sống của nhà thơ.
1. Niềm vui sướng say mê khi giác ngộ LT CS .
- Câu 1-2 : “từ ấy …./ Mặt trời…”
- Điệp từ “vạn” là số từ ước lệ- chỉ số đông qchúng
- Kiếp phôi pha, em nhỏ cù bất cù bơ : Chỉ quần chúng cần lao, bất hạnh khổ đau, không nơi nương tựa rất đáng thương.
→ Tg vốn là thanh niên TTS với tcảm ích kỉ nhờ giác ngộ LTCS đã giúp cho tgiả vượt qua tcảm hẹp hòi trước đó để có
được ty bao la của g/cấp cần lao.
-Tác giả bộc lộ lòng căm giận cuộc đời cũ bất công ngang trái. Ghét và yêu thật rõ ràng, tác giả nguyện sẽ hoạt động cách
mạng. Và sáng tạo nghệ thuật để phản ánh, bênh vực, đồng cảm, góp phần chở che nhưng con người đồng cảnh, đồng cảm.
⇒ Một sự chuyển biến tình cảm sâu sắc dứt khoát.
LAI TÂN
Hồ Chí Minh
-Hcảnh stác: Bài thơ được stác trong khoảng bốn tháng đầu của thgian HCM bị giam giữ tại các nhà tù của bọn Quốc
dân đảng TQ ở Quảng Tây.
-Mảng đề tài : Bài thơ thuộc mảng thơ hướng ngoại, nội dung phê phán nhà tù và xã hội Trung Quốc với nghệ thuật
châm biếm sắc sảo.
2/Chân dung tầng lớp chóp bu ở Lai Tân:
-Ba câu thơ đầu là ba nét vẽ rạch ròi chân dung của những kẻ đứng đầu trong bộ máy quản lí nhà tù của Tưởng Giới
Thạch ở Lai Tân:
• Ban trưởng: ngày ngày đánh bạc.
• Cảnh trưởng: ăn tiền của phạm nhân.
• Huyện trưởng: chong đèn làm việc công ( Việc mờ ám - hút thuốc phiện? )
-Lần lượt từng tên, hiện ra rõ mồn một, tất cả đều thối nát, đều hoàn toàn vô trách nhiệm. Đó là những kẻ đại diện thực
thi , bảo vệ công lí, pháp luật nhưng hành vi lại phi pháp.
-Nhà tù là nơi cải hoá người xấu thành người tốt nhưng với những kẻ cai quản nhà tù như thế kia thì thực chất của loại
nhà tù nàylà gì là điều dễ hiểu .Một kiểu nhà tù như thế với những kẻ cai quản như thế thì làm sao xã hội có thể thái bình
thực sự được.
3/Đòn đả kích của tác giả:
-Tưởng rằng kết bài sẽ là một lời buộc tội gay gắt nhưng câu thơ cuối buông ra lại quá nhẹ nhàng, mát mẻ. Đại loạn
thế, thối nát thế mà “Trời đất Lai Tân vẫn thái bình”.
- “Thái bình” là nhãn tự, là trục hút châm biếm của cả bài thơ. Hoá ra tình trạng ấy là chuyện bình thường, chuyện bản
chất của guồng máy cai trị nơi đây. “Chỉ một chữ ấy mà xé toang tất cả sự “thái bình” dối trá nhưng thực sự là “đại loạn bên
trong”.
3. Tiểu kết: - Bài thơ diễn tả những diễn biến chân thực, tinh tế tâm trạng tương tư của chàng trai, tình và cảnh hòa quyện,
đó là khát vọng tình yêu của cái tôi cá nhân thời thơ mới.
- Mang vẻ đẹp của một bài thơ mới giàu chất dân gian.
Bài Chiều xuân (Anh Thơ):
1. Giới thiệu: - Anh Thơ nữ thi sĩ tiêu biểu của phong trào thơ mới, mệnh danh là nữ thi sĩ của cảnh quê.
- Bài thơ Chiều xuân: + Rút trong tập Bức tranh quê
+ Tiêu biểu cho cảnh chiều xuân nơi đồng bằng Bắc bộ.
+ Nền chung của bức tranh là mưa xuân đổ bụi êm êm, mờ mờ.
2. Đọc - hiểu:
a. Bức tranh chiều xuân trên bến đò và trên thân đê:
- Màu sắc: trắng mờ của mưa xuân, tím nhạt của hoa xoan, xanh mơ màng của cỏ.
- Cảnh vật: + Con đò nằm in đợi khách
+ Quán tranh không người lui tới
+ Bướm rập rờn, trâu bò
→ Đẹp như một bức cổ họa với cảnh sắc thôn quê thân thuộc, một chút xôn xao sức sống của mùa xuân, hoạt động của cảnh
vật trên nền không gian chiều êm ả, tĩnh mịch.
→ Bức tranh vắng bóng con người.
b. Bức tranh chiều xuân trên cách đồng:
- Màu sắc: đồng lúa xanh rờn, cò trắng vụt qua.
→ Phá vỡ sự bằng lặng của không gian, mang hơi thở của sự sinh sôi nảy nở.
- Con người: cô yếm thắm, cào cỏ ruộng, giật mình → trẻ trung, tràn ngập sức sống.
→ Bức tranh có sự xuất hiện của con người càng thêm sinh khí, sức sống thanh xuân thức dậy, xôn xao cảnh chiều, đọng lại
trong tâm trí người ngắm tranh.
3. Tiểu kết: Chiều xuân là bức tranh quê đằm thắm, dịu dàng từ cảnh quê, đời quê, nếp quê (đời sống thong thả, yên bình)
đến cả hồn quê; hài hòa từ bố cục, đường nét, hình khối hòa sắc riêng.
Viết tiểu sử tóm tắt. Nhà thơ Xuân Diệu:
- Xuân Diệu (1916 – 1985) có bút danh Trảo Nha, tên khai sinh là Ngô Xuân Diệu. Quê cha: Hà Tĩnh, quê mẹ: Bình Định.
- Sau khi tốt nghiệp tú tài, Xuân Diệu dạy học tư, làm viên chức ở Mỹ Tho, sau đó ra Hà Nội làm nghề viết văn. Ông là
thành viên của Tự Lực Văn Đoàn, tham gia mặt trận Việt Minh trước 1945. Cả cuộc đời gắn bó với nền văn học dân tộc.
1983 ông được bầu làm viện sĩ thông tấn viện hàn lâm nghệ thuật CHDC Đức.
- “Tôi yêu em”: vừa như lời thú nhận vừa như lời tự nhủ, trực tiếp, ngắn gọn, giản dò.
- Đối sánh với nguyên tác, câu thơ dòch không làm rõ thời quá khứ (đã yêu) và không chuyển được sắc thái trang trọng
của nhân vật trữ tình với đối tượng nhưng người dòch cũng đã hiểu tâm trạng nên không dùng từ anh, từ cô, nàng.
- Trong nguyên tác, sau từ em là dấu hai chấm: tình yêu được dùng như một danh từ chỉ chủ thể khác. Nhân vật trữ tình
suy ngẫm về tình yêu của mình vừa như là một phần trong đời anh vừa là một cái gì đó độc lập, tương đối.
- Từ “nhưng” tạo mâu thuẫn trong tâm trạng, cảm xúc. Vừa mới phân vân, bối rối, day dứt về tình yêu chưa tắt hẳn thì
lập tức phủ đònh quyết liệt rằng tình yêu vẫn còn, mạnh mẽ, hăm hở và say đắm Đó là sự kìm nén, dằn lòng, đấu
tranh với mình.
- Xem yêu như một hành vi trao tặng, làm cho đối tượng hạnh phúc (không gợn bóng u hoài, không bận lòng thêm nữa).
Thế nên “tôi” giữ nỗi buồn cho riêng mình, không muốn người yêu buồn bất cứ điều gì dù là tình yêu của“tôi”.
3. Bốn câu cuối
- Tôi yêu em: điệp từ - tiếp tục khẳng đònh và giãi bày tâm trạng. Nhân vật trữ tình hồi nhớ và kiểm nghiệm lại tình yêu
của mình.
- Câu 5,6: câu bò động + cấu trúc “khi thì… khi thì…” nhân vật tôi luôn bò giày vò đau khổ bởi yêu âm thầm, không hi
vọng vì rụt rè, vì hờn ghen, vì thất vọng không được đáp đền.
Thành thực, không né tránh thể hiện tâm hồn yêu đương cháy bỏng.
- Câu 7,8: mang ý nghóa tích cực - nhân vật trữ tình giữ lại tất cả sầu khổ cho riêng mình dâng tặng bạn lòng tình yêu
chân thành, dòu dàng.
- Cấu trúc “như thế… như thế…” gắn kết câu 8 với câu 7 (và các câu trước) bằng một so sánh đầy tình ý: cầu cho em lại
được ai khác yêu em chân thành, dòu dàng như tôi đã yêu em (tuy có chút xót xa, nuối tiếc).
Tình yêu vượt lên sự ích kỉ để gửi gắm vào người thứ ba tất cả tình yêu nâng niu mà nhân vật tôi dành cho người yêu
với ước mong nàng được hạnh phúc.
Kết luận: Với tình yêu thực sự chân thành, đằm thắm, người ta có thể quên đi cái “tôi” để nghó đến người mình
yêu, toàn mãn trong tình yêu hơn là được yêu.
BÀI THƠ SỐ 28
(Trong tập Người làm vườn )
1: Tác giả: Rabinđranat Tagore ( 1861 - 1941): nhà văn, nhà văn hóa Ấn Độ.
- Cống hiến quan trọng trong sự ngiệp phục hưng văn hóa, đấu tranh vì hòa bình, độc lập, hữu nghị của
đất nước và các dân tộc.
- Là người châu Á đầu tiên đạt giải Nobel văn chương với tập Thơ dâng.
b. Giá trò: Người trong bao là một phát hiện nghệ thuật độc đáo của nhà văn, một câu chuyện cười ra nước mắt. Câu
chuyện không chỉ phản ánh thực trạng xã hội mà còn có ý nghóa triết lí sâu sắc.
Ý nghóa cái chết. Thái độ, tình cảm của mọi người đối với Bê-li-cốp.
- Bê-li-cốp chết bất ngờ, đó là một biện pháp nghệ thuật để đẩy tính cách nhân vật lên tới đỉnh cao. Đó là cái chết tất
yếu, được nằm vónh viễn trong quan tài- Bê-li-cốp tìm cho mình cái bao bền vững nhất, là mong muốn thành thực nhất
của y.
- Khi Bê-li-cốp còn sống: mọi người sợ hãi, căm ghét, bò ám ảnh.
- Khi y chết: cảm thấy thoát khỏi gánh nặng, nhẹ nhàng, thoải mái.
- Nhưng không bao lâu, cuộc sống lại diễn ra như cũ, như khi y còn sống: nặng nề, mệt nhọc, vô vò, tù túng…hiện
tượng xã hội mang tính qui luật trong lòch sử phát triển XH loài người.
3. Ý nghóa tư tửơng- nghệ thuật của biểu tượng “cái bao” và chủ đề của truyện.
- Ý nghóa: Kiểu người trong bao, lối sống trong bao- không chỉ đã và đang tồn tại ở nước Nga mà còn có ý nghóa sâu
rộng hơn. Cả nước Nga thời đó, phẳi chăng cũng chỉ là “cái bao” khổng lồ trói buộc tự do của mọi người.
- Chủ đề:
+ Lên án, phê phán kiểu người trong bao và tác hại của nó đối với hiện tại và tương lai nước Nga.
+ Cảnh báo và kêu gọi mọi người không thể sống tầm thường, hèn nhát, ích kỉ, vô vò, hủ lậu.
- Câu hỏi 5 SGK?
+ Chỉ khi nào xã hội loài người trở nên trong sạch, lành mạnh, tự do và mỗi cá nhân ý thức được mục đích và cách
sống của mình thống nhất với chuẩn mực văn hoá, đạo đức của cộng đồng thì kiểu “người trong bao” mới chấm dứt.
+ Thành ngữ, tục ngữ gần gũi với kiểu người trong bao: Mũ ni che tai, rụt cổ rùa, len lét như rắn mồng năm, nhát như
thỏ đế, co vòi rụt cổ, con ốc nắm co…
Thái độ và tình cảm của ng-ghen.
- Với việc trình bày những phát hiện khoa học của Mác, ng-ghen đã gián tiếp thể hiện sự ca ngợi đối với những cống
hiến của Mác. Đồng thời cũng là khẳng đònh và thể hiện sự thương tiếc của ng-ghen đối với Mác.
- Kết thúc bài điếu văn là một tiếng khóc bày tỏ tình cảm tiếc thương dưới hình thức một lời cầu nguyện: “Tên tuổi và
sự nghiệp của ông đời đời sống mãi”.
Ý nghóa câu nói: “ông … nào cả”.
10
Cách lập luận dựa vào ba khía cạnh:
- Mác chống lại bất công, cường quyền và bạo quyền.
Đường luật, cổ phong,
song thất lục bát, lục bát…
- Luật: chặt chẽ, gò bó.
Diễn đạt ước lệ, nhiều
điển tích, điển cố.
- Tính qui phạm.
- Chữ quốc ngữ.
- Kết hợp truyền thống và hiện đại:thơ 8 chữ,
5 chữ, thơ tự do…
- Luật: đơn giản, phóng khoáng
Diễn đạt giản dò, tinh tế, gần gũi ngôn ngữ đời
sống.
- Phá bỏ tính qui phạm.
Câu 2 : Từ những đặc điểm về nội dung, nghệ thuật của hai bài thơ Xuất dương lưu biệt và Hầu
trời, làm rõ tính chất giao thời giữa văn học trung đại và văn học hiện đại.
Các bình diện so sánh Thơ cũ Thơ mới
1.Xuất dương lưu biệt (Phan
Bội Châu)
- Thể thơ, chữ viết.
- Cái “tôi” trữ tình.
- Nghệ thuật.
- Kết luận.
- Thất ngôn bát cú Đường
luật.
- Chữ Hán.
- Đại diện cho cái ta
chung – nhà nho yêu
nước.
- Bày tỏ tâm trạng, cảm
xúc.
Giai đoạn/ biểu hiện I.Đầu XX-1920 II. 1920-1930 III. 1930-1945
Thi pháp trung đại; ngôn
ngữ trung đại; tư tưởng
đổi mới-chí làm trai.
Xuất dương lưu
biệt(1905): chữ
Hán, thất ngôn
bát cú Đường
luật.
Thi pháp trung đại, có
những yếu tố đổi mới:
ngôn ngữ hiện đại, cái
“tôi” ngông của nhà nho
tài tử muốn thoát li lên
Hầu Trời.
Hầu Trời (1921); chữ
quốc ngữ, thể thất ngôn
trường thiên có yếu tố tự
sự.
Thi pháp hiện đại; ngôn
ngữ hiện đại, cái “tôi”
ham sống, khát khao giao
cảm với đời; quan niệm
mới mẻ về thiên nhiên,
lẽ sống.
Vội vàng (1938): chữ quốc ngữ,
thơ tự do.
Hoàn tất quá trình hiện đại hoá , nữa đầu XX từ phạm trù trung đại qua quá độ sang hiện đại.
Câu 4: Phân tích nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của 5 bài thơ mới: Vội vàng (Xuân
Diệu), Tràng giang (Huy Cận), Đây thôn Vó Dạ (Hàn Mặc Tử), Tương tư (Nguyễn Bính), Chiều
nhiên,cuộc
sống,con người.
-Tả cảnh kết hợp với tả tình.
- Cảm xúc thơ hồn nhiên, trong sáng, biến đổi bất
ngờ.
- Hình ảnh thơ mới mẻ, sáng tạo từ thựchưảo
giác.
Tương tư (1939) trong Lỡ bước
sang ngang.
Nỗi tương tư trong
tình yêu được tác
giả diễn tả sâu sắc
và đầy ý nhò.
Cách dùng từ, hình ảnh, thể thơ mộc mạc, đậm chất
chân quê.
Chiều xuân (1941) trong tập Bức
tranh quê.
Bức tranh chiều
xuân mưa bụi nơi
đồng quê Bắc Bộ
yêu quê hương.
Hình ảnh, chi tiết mộc mạc, quen thuộc, gần gũi
và đậm chất quê.
13