Tiểu luận QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN


BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI
GVHD : PGS.TS LÊ THANH HẢI
Lớp : QLMT 2012
Nhóm thực hiện: Trần Phước Thảo
Hoàng Thị Huyền Trang
Lê Thị Khuyến
Võ Thị Thúy Hằng
TP. Hoà Chí Minh, thaùng 05 naêm 2013
I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG (Điều 2) VÀ THẨM QUYỀN CẤP PHÉP
VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP (Điều 4)
- Điểm cần lưu ý là Thông tư này không áp dụng đối với chất thải phóng xạ;
chất thải ở thể hơi và khí; nước thải phát sinh nội bộ trong khuôn viên của cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung được xử lý
tại công trình xử lý nước thải của cơ sở hoặc khu đó.
- CQQLCNT (Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Chi cục Bảo vệ môi trường
được phân cấp) có thẩm quyền cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH cho các chủ
nguồn thải CTNH có cơ sở phát sinh CTNH trong địa bàn tỉnh.
- Tổng cục Môi trường có thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy phép QLCTNH có địa
bàn hoạt động từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là
tỉnh) trở lên.
- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường được Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh phân cấp (sau đây gọi chung là CQCP địa phương) có thẩm quyền
cấp, thu hồi Giấy phép QLCTNH có địa bàn hoạt động trong tỉnh.
II. PHÂN LOẠI CHẤT THẢI NGUY HẠI (CTNH) (Điều 5)
- Việc phân định, phân loại CTNH được thực hiện theo quy định tại Phụ lục 8 và
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng chất thải nguy hại.

chúng ta so sánh với quy chuẩn hiện hành QCVN 07:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về Ngưỡng chất thải nguy hại để xác định chất thải có tính chất oxy hoá
hay không.
Kiểm tra đặc tính ăn mòn: kết quả thu được sau khi thí nghiệm và phân tích.
Nếu như chất thải có pH nhỏ hơn hoặc bằng 2 hoặc lớn hơn hoặc bằng 12 thì kết luận
chất thải có tính ăn mòn.
- Phụ lục 8:
1. Giải thích về các cột trong Danh mục chi tiết tại mục C:
- Mã CTNH (mã chất thải nguy hại):
Là cột thể hiện mã số của các chất thải trong Danh mục khi được phân định là
CTNH. Mã CTNH được tổ hợp từ 1, 2 hoặc 3 cặp chữ số (hay 2, 4 hoặc 6 chữ số).
- Tên CTNH (tên chất thải nguy hại):
Là cột thể hiện tên gọi của các chất thải trong Danh mục, được phân loại theo 3 cấp.
- Tính chất nguy hại chính:
Là cột thể hiện các tính chất nguy hại chính mà một CTNH trong Danh mục có
thể có, đối chiếu theo quy định của EC và Phụ lục III của Công ước Basel. Được thể
hiện chi tiết theo bảng dưới đây:
Nhó
m
(*)
Tính chất nguy
hại
Mô tả
Nguy
hại đối
với
người
tiếp xúc
Nguy hại đối với
môi trường

gây ô nhiễm về
nguồn nước, không
khí, đất.
02
Chất dễ cháy
Chất thải lỏng có nhiệt độ
bắt cháy thấp hơn 60 độ C,
chất rắn có khả năng tự bốc
cháy hoặc phát lửa do bị ma
sát, hấp thu độ ẩm, do thay
đổi hóa học tự phát trong các
điều kiện bình thường, khí
nén có thể cháy. Đặc tính dễ
cháy sẽ gây ra hỏa hoạn,
bỏng, làm ô nhiễm không
khí và nguồn nước.
Gây hỏa
hoạn,
gây
bỏng
Ảnh hưởng đến
không khí
Ô nhiễm không khí
từ nhẹ đến nghiêm
trọng
Gây ô nhiễm nước
nghiêm
trọng.Thường hình
thành các sản phẩm
cháy độc hại

trình.
Ăn
mòn,
cháy da,
ảnh
hưởng
đến phổi
và mắt
Ô nhiễm nước và
không khí
Gây hư hại vật liệu
05
Có độc tính
Đầu tiên là độc tính cấp, các
chất thải có thể gây tử vong,
tổn thương nghiêm trọng
hoặc có hại cho sức khỏe
qua đường ăn uống, hô hấp
hoặc qua da. Độc tính từ từ
hoặc mạn tính, các chất thải
có thể gây ra các ảnh hưởng
từ từ hoặc mạn tính, kể cả
gây ung thư, do ăn phải, hít
thở phải hoặc ngấm qua da.
Sinh khí độc, các chất thải
chứa các thành phần mà khi
tiếp xúc với không khí hoặc
với nước sẽ giải phóng ra
khí độc, gây nguy hiểm đến
con người và sinh vật. Đặc

nên các tác động khác nhau,
lan truyền bệnh.
Lan
truyền
bệnh
Hình thành những
nguy cơ lan truyền
bệnh tật
2. Hướng dẫn quy trình tra cứu, sử dụng danh muc:
Quy trình tra cứu, sử dụng danh mục dựa trên 2 bước sau:
- Xác định một chất thải nguy hại bất kỳ căn cứ vào mã CTNH.
- Xác định các chất thải nguy hại căn cứ vào nguồn hoặc dòng thải chính.
III. ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ CTNH.
- Được quy định tại Điều 9, 10, 11, 12, 13 và 14. Một số điểm cần lưu ý như sau:
- Kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012, toàn bộ phương tiện vận chuyển
phải có GPS.
- Phụ lục 7:
1. Bao bì chuyên dụng chất thải nguy hại:
Vấn đề cần lưu ý nhất trong mục này là bao bì chuyên dụng cho chất thải nguy
hại phải đảm bảo KHÔNG xãy ra phản ứng hóa học với chất thải chứa bên trong.
Ngoài ra, phải chịu được sự va chạm trong quá trình vận chuyển.
Bao bì phải được dán nhãn với những thông tin như sau:
Tên và mã
CTNH:
Nơi phát sinh:
Địa chỉ:
Ngày đóng gói:
Trong đó, biển cảnh báo có thể cụ thể hóa tùy theo loại chất thải nguy hại, được
quy định tại TCVN 6707:2009.
2. Thiết bị lưu chứa chất thải nguy hại

Khí thải từ việc đồng xử lý CTNH trong lò nung xi măng tạm thời áp dụng Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 23:2009/BTNMT về khí thải công nghiệp sản xuất xi
măng trong thời gian chưa có Quy chuẩn kỹ thuật riêng.
Việc thiết kế, xây dựng bãi chôn lấp CTNH phải tuân thủ nội dung của báo cáo
ĐTM và quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM trên cơ sở Tiêu chuẩn xây dựng
TCXDVN 320:2004 về Bãi chôn lấp chất thải nguy hại – Tiêu chuẩn thiết kế. Việc
vận hành bãi chôn lấp CTNH thực hiện theo yêu cầu cụ thể của CQCP trên cơ sở
Quyết định số 60/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 07 tháng 8 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành Hướng dẫn kỹ thuật chôn lấp chất thải
nguy hại.
Ngoài ra, Phụ lục 7 còn quy định Yêu cầu chung đối với công trình, biện pháp
bảo vệ môi trường và các quy định khác (mục 6 và 7).
IV. CẤP SỔ CHỦ NGUỒN VÀ GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ QLCTNH
IV.1. Thủ tục đăng ký (Điều 15) và trình tự cấp Sổ chủ nguồn CTNH (Điều
16) được sơ đồ hóa như sau:
Trách
nhiệm
Trình tự
thực hiện
Số
lượng
hồ sơ
Thời
gian
thực
hiện
Biểu
mẫu
phụ lục
Ghi chú

Phụ lục
1C
01 bộ hồ sơ
và 01 sổ lưu
tại cơ sở/
CQQLCNT
- Chủ nguồn thải lập 2 bộ hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH theo Phụ lục
1A hoặc 1B
Khô
ng

côn
g
trìn
h xử

- CQQLCNT xem xét tính đầy đủ, hợp lệ và thông báo cho chủ nguồn thải
trong thời hạn 10 ngày sau khi nhận hồ sơ. Số lần thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ
không quá 02 lần.
- CQQLCNT cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải sau khi xem xét hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ ( trong thời gian 20 ngày) theo Phục lục 1C.
- Cơ sở có thêm công trình tự xử lý CTNH, trong thời gian 20 ngày,
CQQLCNT tiến hành kiểm tra cơ sở (kiểm tra không quá 2 ngày) sau khi xem xét
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Kết thúc việc kiểm tra cơ sở, CQQLCNT cấp sổ Đăng ký chủ nguồn thải
(trong thời gian 20 ngày) theo Phục lục 1C.
Sổ chủ nguồn thải có giá trị sử dụng cho đến khi được cấp lại hoặc khi cơ
sở chấm dứt hoạt động. Việc đăng ký cấp lại sổ đăng ký chủ nguồn thải khi có một
trong các trường hợp sau:
(1) Thay đổi, bổ sung về loại hoặc tăng từ 15% trở lên đối với số lượng

VX: Chủ hành nghề quản lý CTNH.
Ví dụ 1: Một chủ nguồn thải CTNH ở An Giang, tự xử lý, số thứ tự cấp sổ đăng
ký chủ nguồn thải là 25 thì có mã số QLCTNH là: 89.000025.Tx
Ví dụ 2: Một công ty được cấp mã số là 8.125.VX. Tra cứu Phụ lục 6, có thể
biết công ty này hành nghề quản lý CTNH, hoạt động trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên,
khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, số thứ tự được cấp là 125.
V. CASE STUDY
V.1. Chủ nguồn thải
Quy trình xin cấp sổ chủ nguồn thải:
- Quy định tại điều 6, 15, 16 Thông tư 12/2011/TT-BTNMT
- Khi doanh nghiệp, nhà máy, công ty,… phát sinh CTNH cần làm công văn
báo cáo cơ quan nhà nước xin cấp sổ chủ mới (hoặc điều chỉnh nếu phát sinh).
- Cơ quan có thẩm quyền sẽ yêu cầu đơn vị phát sinh CTNH lấy mẫu kiểm tra
so sánh với QCVN 07 về ngưỡng chất thải nguy hại. Có sự kết hợp giữa 3 bên trong
quá trình lấy mẫu: doanh nghiệp, cơ quan lấy mẫu, cơ quan nhà nước có sự chúng
kiến và giám sát của cả ba bên theo phụ lục 8 của thông tư 12/2011/TT-BTNMT.
- Kết quả mẫu gởi cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền (sở tài nguyên môi
trường) và phân loại CTNH dựa trên kết quả lấy mẫu, phân tích mẫu theo Thông tư
12/2011/TT-BTNMT.
- Chuẩn bị 02 bộ hồ sơ nộp theo Phụ lục 1 nộp cơ quan nhà nước (Sở Tài
nguyên và Môi trường).
- Duyệt cấp sổ cho doanh nghiệp.
Quy trình ký kết chọn đơn vị xử lý
- Yêu cầu đơn vị vận chuyển, xử lý CTNH gởi hồ sơ năng lực và giấy phép
kinh doanh, ISO 14001 (chú ý việc doanh nghiệp có ISO 14001, trong Thông tư
12/2011/BTNMT quy định: trong vòng 3 năm, đơn vị vận chuyển, xử lý phải xây
dựng và thực hiện theo ISO 14001).
- So sánh với mã CTNH có trong sổ chủ nguồn thải của doanh nghiệp phát sinh
CTNH (nếu một doanh nghiệp có đủ năng lực vận chuyển và xử lý tất cả các mã
CTNH mà doanh nghiệp phát sinh thì tốt, nếu không đáp ứng được thì có thể chọn

nhà nước có thẩm quyền theo mẫu và nộp bản chính liên 6 của bộ chứng từ
6 liên.
- Giám sát việc vận chuyển, xử lý (nếu cần thiết)
- Chú ý: Lập nhật ký quản lý CTNH để giám sát việc đã xử lý đến đâu căn cứ
theo ngày đơn vị xử lý nhận CTNH ( theo Thông tư 12/2011/BTNMT: sau 3
tháng đơn vị xử lý phải hoàn tất xong khâu xử lý hoặc gởi công văn nói rõ
lý do chưa xử lý được và kế hoạch xử lý tiếp theo).
V.2. Case study: Đơn vị vận chuyển xử lý Công ty Môi Trường Việt Úc
Quy trình thu gom, vận chuyển chất thải
Sau khi khách hàng (Chủ nguồn thải) liên hệ yêu cầu thu gom, vận chuyển chất
thải, nhân viên và phương tiện vận chuyển của VINAUSEN sẽ đến địa điểm của Chủ
nguồn thải để nhận chất thải. Tại đây, nhân viên VINAUSEN kiểm tra hiện trạng đóng
gói, dán nhãn và lưu chứa chất thải theo quy định về quản lý CTNH.
Tùy theo thành phần, tính chất và đặc tính mà chất thải được lưu chứa trong các thiết bị
khác nhau để việc vận chuyển được an toàn và tránh tình trạng rơi vãi, rò rỉ chất thải:
- Các loại chất thải rắn (như giẻ lau, bao tay dính dầu nhớt, hóa chất, dung
môi, bao bì dính hóa chất các loại, chất thải dạng bột, rìa bo, bo mạch điện tử thải,
…) sẽ được chứa trong bao PE, bao vải hoặc thùng chứa.
- Các loại dầu nhớt, dung môi, hóa chất sẽ được chứa trong thùng chứa bằng
nhựa hoặc sắt.
- Các loại nước thải, bùn thải lỏng được chứa trong bể chứa và vận chuyển
bằng xe bồn.
Sau khi kiểm tra xác định chất thải đã được phân loại và lưu chứa đúng quy
định, hai bên tiến hành cân đo xác định số lượng và bốc dỡ lên xe vận chuyển. Đồng
thời Chủ nguồn thải lập Chứng từ CTNH theo mẫu quy định của Bộ TN&MT. Khi
việc bốc dỡ chất thải hoàn tất, nhân viên phụ trách giao nhận kiểm tra lại để bảo đảm
việc sắp xếp chất thải trên phương tiện đúng quy định về an toàn trước khi cho xe vận
chuyển chất thải về Nhà máy của VINAUSEN theo đúng lộ trình quy định.
Đội ngũ công nhân viên đi nhận chất thải thường xuyên được đào tạo, huấn luyện các
biện pháp ứng cứu sự cố. Ngoài ra, công ty cũng thường xuyên bảo dưỡng, bảo trì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status