Tiểu luận quản lý chất lượng: Tiến trình DMAIC - Pdf 14


ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ M INH
KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
BÀI TẬP NHÓM

TIẾN TRÌNH DMAICMÔN HỌC: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
GVHD : TS. NGUYỄN THÚY QUỲNH LOAN NHÓM 3 - LỚP 2/CH 2012: MSSV:
1. NGUYỄN XUÂN NGUYÊN 12170930
2. ĐẶNG KIM OANH 12170933
3. NGUYỄN THỊ HOÀNG OANH 12170934
4. LÊ NHẬT QUANG 12170940
5. PHẠM HÙNG TẤN 12170950
6. LÊ QUANG TRÍ 12170978
7. CHẾ ĐOÀN QUỐC VĂN 12170991
8. PHẠM MỸ HẠNH 12170880
9. NGUYỄN THÙY TRANG 11170861
10. HUỲNH QUỐC KHANH 12170901
2.3.3. MỤC TIÊU 16
BTN – Quản lý chất lượng GVHD: TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
Nhóm 3- Lớp thứ 3/CH 2012 Trang 2

2.3.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 16
2.3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
PHẦN 3: TRIỂN KHAI ĐỊNH HƯỚNG THỨ 3 TẠI CÔNG TY XI MĂNG HOLCIM VN- BỘ
PHẬN GEOCYCLE 17
3.1. THÔNG TIN VỀ CÔNG TY 17
3.2. LÝ DO 18
3.3. MỤC TIÊU 18
3.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 19
3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.6. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA VIỆC CẢI TIẾN 20
3.7. QUY TRÌNH THỰC HIỆN TIẾN TRÌNH DMAIC 20
3.7.1. Cải tiến quy trình kiểm tra chất thải để đưa ra đề xuất cho khách hàng 20
3.7.2. Cải thiện cách thức thực hiện công việc của nhân viên điều phối xe và nhân viên chăm
sóc khách hàng nhận đặt xe thu gom từ khách hàng. 23
3.8. KẾT LUẬN 29
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
PHỤ LỤC 31
1.BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 31
2.BẢNG GỐC 5 BÀI BÁO 31

BTN – Quản lý chất lượng GVHD: TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
Nhóm 3- Lớp thứ 3/CH 2012 Trang 3 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ TIẾN TRÌNH DMAIC
1.1. TÓM TẮT 5 BÀI BÁO

Sau quá trình đo lường thì nghiên cứu tiếp tục phân tích và cải tiến các trạng thái của quá trình sản
xuất các tấm LGP. Tiến trình này được thực hiện thông qua điều tra các điểm then chốt và các yếu
BTN – Quản lý chất lượng GVHD: TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
Nhóm 3- Lớp thứ 3/CH 2012 Trang 4

tố quá trình bằng việc lập biểu đồ xương cá nguyên nhân-hệ quả cho độ chói sáng không đồng nhất.
Tiếp đến là sử dụng phương thức Taguchi để cải thiện hiệu suất.
Bước kế tiếp là xác định các yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng của tấm LGP hay đến độ
chói sáng không đồng nhất của LGP. Để xác định các yếu tố quá trình có ảnh hưởng quan trọng
trong độ chói LGP, phân tích biến (ANOVA) được xây dựng.Tiến hành xác nhận các trải nghiệm là
một bước rất quan trọng của thiết kế mạnh mẽ mà nó thẩm định các mức độ yếu tố tối ưu để thực sự
cải thiện dự án.
Và kết thúc là việc kiểm soát trạng thái thông qua sử dụng lý thuyết hệ thống xám.
d. Kết quả nghiên cứu:
Việc nghiên cứu thông qua cải tiến quá trình in LGP bằng cách kết hợp với phương pháp DM AIC.
Sơ đồ quá trình, biểu đồ kiểm soát và R, năng suất quá trình, phương pháp Taguchi, và mô hình
GM (1,1) là những công cụ chính sử dụng trong phương thức này. Yếu tố 6 quá trình được nghiên
cứu đồng thời, bao gồm: góc, áp lực, tốc độ, cạp, độ nhớt mực, áp lực đế mực, và khoảng cách giữa
bảng và LGP sử dụng mãn L
27
(3
13
). Tỉ số S/N được sử dụng để quyết định tối ưu các mức độ yếu
tố. Bằng việc triển khai DMAIC, cải tiến dự đoán trong độ chói là 411.13 cd/m2. là được cải
thiện rất nhiều từ 0.69 đến 2.44. Hơn nữa, góc, áp lực, tốc độ cạp, và độ nhớt được cho là đóng góp
quan trọn trong tổng số những thay đổi của quá trình in LGP.
e. Hướng nghiên cứu tiếp theo:
Việc áp dụng six sigma, các đề xuất bởi Taguchi trong chất lượng kỹ thuật, triển khai six sigma
thông qua quá trình DM AIC áp dụng có hiệu quả đối với cải thiện chất lượng cho các tấm LGP. Xa
hơn nữa, là việc áp dụng các công cụ, kỹ thuật , đề xuất này vào các ngành công nghiệp khác nhau


c. Phạm vi phương pháp nghiên cứu:
Pham vi áp dụng: tất cả các quá trình sản xuất của quy trình sản xuất dây cua roa.
Phương pháp: Tiến trình DM AIC


c

Mô t


DEFINE

T
ổng số Thời gian
th
ời gian sản xuất
đai

REC = 140.97min
/
sleeve
.

Giờ giá trị gia tăng = 122.57min/sleeve
Thời gian không có giá trị gia tăng = 18.4min/sleeve
Nếu không giá trị gia tăng các hoạt động loại bỏ bằng cách áp dụng giải pháp đề xuất
cho vải thô thì có thể giảm 14% trong toàn bộ quá trình sản xuất của đai REC .
MEASURE


2. Nguyên nhân có thể kiểm soát được - Đây là những nguyên nhân nằm trong sự kiểm
soát giới hạn của team và cần phân tích sâu hơn.Đây là những nhà điều hành có sự
quan tâm chưa đầy đủ.
IMPROVE

CTQ
Nguyên nhân
đ
ã xác

định
Giải pháp đề xuất
Vải thô Cắt không đúng chuẩn

ớng dẫn thích hợp cho công nhân về quy chuẩn cắt
và cắt đúng cách.
BTN – Quản lý chất lượng GVHD: TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
Nhóm 3- Lớp thứ 3/CH 2012 Trang 7

Những nhà điều hành có
sự quan tâm chưa đầy
đủ
T
ập trung
g
iám sát ph
ải đ
ư
ợc giao cho
ngư

nh

cho

đ


s

c
c

a
lưỡi cắt sau khi cắt 10 dây Cua roa.
Kiểm tra lại sau
khi áp dụng
Dmaic

CPQ
do
khuy
ế
t t

t không phù h

p

c


ếp tục

làm vi
ệc tốt, tạo ra kết quả đầu ra mong
muốn, và duy trì mức độ chất lượng.Thực hiện tất cả các biện pháp cải tiến
trongcải thiện các giai đoạn, đánh giá định kỳ các giải pháp khác nhau và tuân thủ
nghiêm ngặt về năng suất quá trình được thực hiện. Ban quản lý chất lượng thực
hiện chiến lược bằng một quá trình liên tục xem xét mục tiêu và tiến độ của các
mục tiêu. Xem xét định kỳ tiến độ của các biện pháp cải tiến.

d. Kết quả nghiên cứu: Các kết quả thu được nhờ cải tiến cho vải Thô trong ứng dụng Sigma
(trước = 2,7, Cải thiện = 3,2). Qua đó doanh nghiệp đạt được bước đột phá trong việc giảm thiểu
làm lại vải nhờ phương pháp Six Sigma DM AIC.
e. Hướng nghiên cứu tiếp theo: Lợi ích của những ứng dụng đã đạt được là rất lớn trong
trường hợp này. Tuy nhiên, nghiên cứu sâu hơn có thể chỉ ra rằng các thành viên và tổ chức phải hy
sinh để có được bước đột phá trongcủa họ quá trình sản xuất. Sẽ không có lợi nhuận tốt nếu không
có sự cải tiến tiến cấp doanh nghiệp trong công việc để tạo thói quen Six Sigma.

1.1.3. Bài số 3
Chad Smith, Suzanne Wood, Bradley Beauvais (2011), “Thinking Lean: Implementing DM AIC
Methods to Improve Efficiency Within a Cystic Fibrosis Clinic”, Journal for Healthcare Quality,
Vol. 33, No. 2, pp. 37–46.
BTN – Quản lý chất lượng GVHD: TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
Nhóm 3- Lớp thứ 3/CH 2012 Trang 8

Thực hiện tiến trình DMAIC nhằm nâng cao hiệu quả trong phòng khám Cystic Fibrosis
a. Mục tiêu của nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng Lean trong dịch vụ chăm
sóc sức khỏe thông qua việc giảm sự lãng phí trong công việc như: sự chậm trễ, lỗi phải thực hiện
lại, các hành động dư thừa, sự chờ đợi… thông qua đó đánh giá việc cải thiện chất lượng dịch vụ
của các phòng khám, trung tâm y tế.

lịch trình, nguyên từ nhân viên. Ngoài ra nghiên cứu còn dùng ma trận nguyên nhân hệ quả để phân
tích kết quả, thông qua ảnh hưởng của sự dễ dãi trong việc thực hiện lên tác động thay đổi thời gian
thăm khám.
d. Kết quả nghiên cứu:
Trước khi bắt đầu dự án này, phòng khám CF có khả năng lập kế hoạch 30 bệnh nhân mỗi tuần. Bởi
kết luận, phòng khám có khả năng lập kế hoạch 40 bệnh nhân mỗi tuần, dựa trên một năm 50-tuần,
năng lực sẵn có đã được tăng lên 500 bệnh nhân mỗi năm. Doanh thu trung bình được tạo ra cho
mỗi lần thăm bệnh nhân là US $ 331,00, khả năng tăng thêm doanh thu từ những nỗ lực thực hiện
phương pháp Lean được ước tính là US $ 165.000 mỗi năm, một ước tính rất bảo thủ. Ước tính bao
gồm bác sĩ chuyên nghiệp và chi phí tiện ích, không tính được doanh thu từ vi sinh, nghiên cứu
chức năng phổi, hoặc các dịch vụ phụ trợ (đường hô hấp, vật lý trị liệu, dinh dưỡng, tâm lý, vv ).
Nghiên cứu đã cho thấy hiệu quả của việc áp dụng Lean đối với việc cải thiện thời gian chờ, tăng
doanh thu đối với trung tâm Clinic.
e. Hướng nghiên cứu tiếp theo:
Kết quả nghiên cứu thúc đẩy các tài liệu khoa học hiện hành dành riêng chỉ ra các sáng kiến cải tiến
chất lượng trong chăm sóc y tế thông qua các tài liệu hướng dẫn các phương pháp Lean trong bối
cảnh hiệu quả hoạt động của phòng khám CF. Điều quan trọng là cần lưu ý rằng những phát hiện
này có thể được áp dụng không chỉ ở các phòng khám CF khác, mà còn cho bất kỳ thiết lập đa
ngành lâm sàng. Mô hình chăm sóc bệnh nhân, trong toàn bộ hoặc một phần, có thể được điều
chỉnh phù hợp để thực hiện tại các phòng khám tương tự trong phạm vi cả nước, dẫn đến chất lượng
chăm sóc cao hơn và tăng tiềm năng doanh thu. Giá trị của những nỗ lực này được nhấn mạnh bởi
việc thiếu nguồn lực bên ngoài yêu cầu, và cách tiếp cận tương đối đơn giản được sử dụng để đạt
được kết quả thiết thực. Như vậy, giá trị thực sự nằm trong khuôn khổ, được thiết kế để cung cấp sự
linh hoạt trong việc áp dụng các phương pháp định lượng để cải tiến chất lượng.

1.1.4. Bài số 4
Prabhakar Kaushik and Dinesh Khanduja (2008), “DM make up water reduction in thermal power
plants using Six Sigma DM AIC methodology”, Journal of Scientific & Industrial Research, Vol.67,
January 2008, pp. 36-42.
Giảm nước khoáng bổ sung trong các nhà máy năng lượng nhiệt nhờ sử dụng phương pháp

ra cách giải quyết vấn đề
- Kiểm soát :Trong giai đoạn này, việc xem xét quy trình mới được chứng minh và được
đưa vào hệ thống với lợi ích lâu dài.
d. Kết quả nghiên cứu:
Việc tiêu thụ bổ sung tuần hoàn nước la 0.9% MCR, tương đương Rs 745 lakhs (Rs 82.82 x 0.9%)
hằng năm. Áp dụng khuyến cáo dự án đưa mức sigma lên tới 1.63 với mức DPMO 51389.17 (sự cải
tiến 723046.53) và sự cân bằng làm giảm bớt tiến trình tới 0.54066%
BTN – Quản lý chất lượng GVHD: TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
Nhóm 3- Lớp thứ 3/CH 2012 Trang 11

e. Hướng nghiên cứu tiếp theo:
Từ thành công của ứng dụng Six sigma trong việc giảm lượng nước khoáng bổ sung trong nhà máy
nhiệt điện là 1 minh chứng cho thấy hiệu quả công cụ Six sigma. Hướng ứng dụng tiếp theo chính
là ứng dụng thực hiện Six sigma vào các ngành công nghiệp khác, các công việc khác để tiết kiệm
chi phí, nâng cao chất lượng và thành công hơn trong kinh doanh.

1.1.5. Bài số 5
Sandy Paternotte, Tom Fritchey, “A Six-Sigma/DMAIC Approach to Defining a SAS Macro
Repository Strategy”, PPD, Inc, pp. 1-6.
Phương pháp tiếp cận six-sigma/DMAIC để xác định chiến lược tái định vị kho lập trình SAS
a. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu này chướng minh vai trò của phương pháp Six sigma,
phương pháp tiếp cận theo hướng vĩ mô sử dụng các chiến lược DMAIC (Xác định  Đo lường 
Phân tích  Nâng cao  Kiểm soát) đóng vai trò quan trọng để thiết lập và duy trì tốt một kho lưu
trữ lập trình SAS lệnh bổ sung cho mục tiêu của công ty bạn.
b. Mô hình nghiên cứu:
Ứng dụng này áp dụng các bước của chiến lược DMAIC áp dụng vào việc thiết lập & duy trì kho
lưu trữ SAS. Trong đó các pha tương ứng với bước thực hiện cụ thể được mô tả trong bảng bên
dưới.

Pha

y
ế
u t


v
ĩ mô
tạo nên các kho lưu trữ.
• Một khi các yêu cầu này và các thuộc tính được xác định mô tả các kho
này chứa các thông tin cụ thể gì
M Đo lường


Xét


m

i y
ế
u t


v
ĩ mô theo y
êu c

u/thu

c tính và xem xét tr

Nhóm 3- Lớp thứ 3/CH 2012 Trang 12

xác đ

nh thì nên s


d

ng các tiêu chu

n đo lư

ng đư

c thi
ế
t l

p trong giai
đoạn M như một hướng dẫn cho việc thiết kế.
I Cải tiến

Phát tri

n các k
ế

ho


a các SAS b

ng

cách

th

c hi

n các

k
ế

ho

ch

ki

m
soát
c. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành xây dựng công cụ đánh giá cho quá trình DM AIC, xác định các yêu cầu cơ
bản/thuộc tính mong muốn cho các SAS thông qua việc đặt các câu hỏi như nền tảng của máy tính
độc lập, các mã nguồn có thể chia sẻ với bên ngoài,…Sau khi đưa ra được các yêu cầu/thuộc tính
thì nghiên cứu tiến hành đo các yêu cầu/ thuộc tính của các SAS. Phân tích các kết quả đo được,
thực hiện việc cải tiến các SAS, và kiểm soát hiệu quả của các SAS.
Việc kiểm soát hiệu quả của các SAS bao gồm đo giá trị thực tế, xác định các mốc quan trọng để

4
Bài
báo
5
T

ng h

p 5 bài báo có th


đưa ra 1 s


v

n đ


nghiên c

u sau:

1. Ứng dụng DM AIC để cải thiện hiệu suất của quá trình
2. Tối thiểu những sai sót và chỉnh sửa lại các sản phẩm lỗi bằng
ứng dụng DM AIC
3. Thực hiện tiến trình DM AIC nhằm cải thiện hiệu quả quá
trình
4. Ứng dụng DM AIC vào việc sử dụng năng lượng, nguyên vật
liệu
X

Các công c


nghiên c

u thư

ng đư

c s


d

ng khi áp d

ng
DMAIC
1. Lưu đồ quá trình công việc
2. Biểu đồ xương cá
3. Biểu đồ kiểm soát
4. Biểu đồ Pareto
5. Bảng kiểm tra
6. Phân tích nguyên nhân- hệ quả

X


p 5 bài báo có th


đưa ra các
ý ngh
ĩa th

c ti

n:

1. Cải thiện hiệu suất của quá trình
2. Giảm lỗi, sai sót, nâng cao chất lượng
3. Giảm tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng để tiết kiệm chi
phí
4. Thực hiện cải tiến quy trình

X
X
X

X


- Giảm hao hụt dầu trong quá trình sản xuất xuống còn 10%
2.1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
-Tại nhà máy sản xuất dầu cá
-Đối với sản phẩm dầu cá có chứa DHA
- Phân tích và đánh giá chất lượng hiện tại của công ty
- Xây dựng hệ thống cải tiến chất lượng thông qua tiến trình DMAIC
2.1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu hiện trạng của công ty
- Ứng dụng tiến trình DMAIC, sử dụng các công cụ chính là biểu đồ quy trình và biểu đồ nhân quả
để tìm ra nguyên nhân lỗi sai trong quy trình sản suất. Qua đó đề xuất một số phương pháp khắc
phục lỗi đồng thời xây dựng hệ thống cải tiến quy trình sản xuất.
2.2. ĐỊNH HƯỚNG 2
2.2.1. TỰA ĐỀ
“ Ứng dụng tiến trình DMAIC nhằm cải tiến quy trình đào tạo cho nhân viên phục vụ mới tại công
ty kinh doanh dịch vụ nhà hàng.”
BTN – Quản lý chất lượng GVHD: TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
Nhóm 3- Lớp thứ 3/CH 2012 Trang 15

2.2.2. LÝ DO
Trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ nhà hàng, đội ngũ nhân viên phục vụ khách hàng đóng vai trò
quan trọng đối với sự thành bại của công ty vì nhân viên phục vụ chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu
và làm thỏa mãn khách hàng là yếu tố tiên quyết để khách hàng quay trở lại sử dụng dịch vụ.
Đào tạo cho nhân viên phục vụ mới nhằm nâng cao năng lực của nhân viên đồng thời gia tăng sự
trung thành, tin cậy của nhân viên đối với công ty là công việc được công ty quan tâm và đặt lên
hàng đầu.
2.2.3. MỤC TIÊU
- Cải tiến quy trình đào tạo cho nhân viên phục vụ mới nhằm:
+ Giảm 50% thời gian của quy trình đào tạo hiện nay: rút ngắn thời gian từ lúc nhân viên được nhận
vào đào tạo đến lúc nhân viên có thể chính thức làm việc.
+ Tăng chất lượng quy trình đào tạo: nhân viên sau khi tham gia khóa đào tạo này có thể nhanh

hàng đó.
- Giảm 30% thời gian phục vụ khách hàng (từ lúc bắt đầu phục vụ đến khi kết thúc quy trình phục
vụ)
2.3.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Tại các công ty cung cấp dịch vụ như: giao hàng tận nơi, dich vụ xử lý chất thải công nghiệp.
- Ngiên cứu về thời gian thực hiện các dịch vụ: thời gian giao hàng, thời gian tiếp nhận và xử lý
chất thải của công ty khách hàng.
- Phân tích và đánh giá quy trình hiện tại của công ty
- Cải tiến quy trình hiện tại của công ty thông qua tiến trình DMAIC nhằm giảm thời gian chờ đợi
của khách hàng
2.3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sử dụng DM AIC để cải tiến quy trình từ lúc tiếp nhận khách hàng đến khi hoàn tất việc phục vụ
khách hàng bằng cách sử dụng lưu đồ để xác định vấn đề, dùng biểu đô xương cá để xác định các
nguyên nhân, dùng biểu đồ Pareto để xác định nguyên nhân quan trọng nhất
Từ đó, đưa ra hướng giải quyết cụ thể cho vấn đề đồng thời, kểm soát việc thực hiện cải tiến bằng
bảng kiểm tra.
BTN – Quản lý chất lượng GVHD: TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
Nhóm 3- Lớp thứ 3/CH 2012 Trang 17 PHẦN 3: TRIỂN KHAI ĐỊNH HƯỚNG THỨ 3 TẠI CÔNG TY XI MĂNG HOLCIM
VN- BỘ PHẬN GEOCYCLE
“Ứng dụng tiến trình DMAIC nhằm giảm thời gian chờ đợi của khách hàng trong quy trình mua và
sử dụng dịch vụ xử lý chất thải công nghiệp của công ty xi măng Holcim VN”
3.1. THÔNG TIN VỀ CÔNG TY
Công ty TNHH Xi Măng Holcim Việt Nam tiền thân là Công Ty Xi Măng Sao Mai được thành lập
vào tháng 2 năm 1994 là công ty liên doanh giữa tập đoàn Holcim và Tổng Công ty Xi măng Việt
Nam, nay là Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam
Holcim Việt Nam, với phạm vi hoạt động tập trung tại phía nam Việt Nam, hiện có 1.500 nhân viên
đang làm việc tại bốn khu vực sản xuất, văn phòng Hồ Chí Minh và 5 trạm trộn bê tông hiện đại.

Hiện tại, tuy công nghệ tốt cho môi trường, đội ngũ nhân viên được đào tạo tốt nhưng thời gian chờ
thực hiện dịch vụ còn kéo dài làm giảm sự hài lòng của khách hàng cũng như làm gia tăng chi phí
cho công ty và bộ phận Geocycle.
Mặc khác, thị trường dịch vụ xử lý chất thải hiện nay cạnh tranh rất gay gắt. Ngoài việc cạnh tranh
về giá các đối thủ của Geocyle ngày càng cải thiện chất lượng dịch vụ, đặc biệt do quy trình đơn
giản, ít thủ tục liên quan nên thời gian đáp ứng dịch vụ của đối thủ khá tốt.
3.3. MỤC TIÊU
Nâng cao chất lượng dịch vụ xử lý chất thải thông qua việc
- Giảm 50 % thời gian từ khi nhận thông tin của khách hàng đến lúc có đề xuất báo giá cho khách
hàng.

BTN – Quản lý chất lượng GVHD: TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
Nhóm 3- Lớp thứ 3/CH 2012 Trang 19

- Giảm 30% thời gian đáp ứng xe từ lúc nhận thông tin đặt xe của khách hàng
3.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Bộ phận cung cấp dịch vụ xử lý chất thải Geocycle- công ty TNHH Xi măng Holcim Việt Nam.
- Đối tượng thực hiện nghiên cứu:
+ Quy trình tiến hành tiếp nhận và cung cấp dịch vụ xử lý chất thải công nghiệp cho khách
hàng của công ty
+ Khách hàng tiềm năng đang tiếp cận và thực hiện báo giá, đề xuất về dịch vụ
+ Khách hàng hiện tại đang sử dụng dịch vụ của bộ phận Geocyle (tập trung ở khu vực Tp.
Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, tập trung 80 % khách hàng hiện tại của bộ phận)
3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sử dụng DM AIC để cải tiến các mặt sau:
- Cải tiến quy trình kiểm tra chất thải để đưa ra đề xuất cho khách hàng-
+ Vẽ lưu đồ việc thực hiện kiểm tra chất thải và phản hồi từ bộ phận QA đến phòng bán hàng
để xác định điểm chờ gây ra vấn đề về thời gian kéo dài.
+ Dùng biểu đô xương cá để xác định các nguyên nhân gây nên thời gian kéo dài của việc
kiểm tra chất thải;

Sử dụng lưu đồ phân tích quá trình từ khi nhận thông tin từ khách hàng đến khi có phản hồi cho
khách hàng để xác định điểm chờ gây ra vấn đề về thời gian kéo dài như sau:

Ngày

b

t
đầu
Ngày

k
ế
t
thúc
Thời gian Các kí hiệu Nội dung công việc
Ngày 1 Ngày 1 1 ngày

N
hân viên n
h

n thông tin và
mẫu chất thải từ khách hàng để
thực hiện báo giá
Ngày 2 ½ Ngày 2 0.5 ngày Chuyển mẫu đến phòng Lab
½ Ngày 2 Ngày 4 2-2.5 ngày Thời gian chờ mẫu được test
Ngày 5 Ngày 9 4-5 ngày Thời gian chờ test mẫu
Ngày 10 ½ Ngày 10 0.5 ngày
Chuy

khá lớn làm cho tổng thời gian quá trình nhận và phản hồi khách hàng kéo dài từ 10-12 ngày.
Bước 2: M- Measure: Đo lường
Sử dụng biểu đồ Pareto để đo lường và xác định rõ nguyên nhân quan trọng nhất gây ra vấn đề này
để tập trung vào cải thiện trước.
Từ biểu đồ Pareto nhận thấy thời gian chờ test mẫu chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng thời gian thực
hiện công việc báo giá cho khách hàng. Vì vậy, tiến hành cải tiến tập trung vào việc giảm thời gian
này

Bước 3: A- Analyze: Phân tích
Từ kết quả của bước 1 và bước 2, xác định vấn đề cần được tập trung cải tiến. Ở bước này, biểu đồ
xương cá được sử dụng để xác định các nguyên nhân gây nên thời gian kéo dài trong việc test mẫu-
kiểm tra chất thải như sau:
BTN – Quản lý chất lượng GVHD: TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
Nhóm 3- Lớp thứ 3/CH 2012 Trang 22 Từ phân tích các nguyên nhân bằng biểu đồ xương cá như trên, chọn các nguyên nhân có khả năng
xảy ra nhất và tiếp tục phân tích để xác định nguyên nhân gốc rễ của vấn đề và đưa ra hướng giải
quyết cụ thể.
Sau quá trình phân tích, xem xét toàn bộ nguyên nhân gây kéo dài thời gian thì xác định được
nguyên nhân chính là quy trình kiểm tra đánh giá chất thải. Hiện tại, vấn đề phân loại chất thải chưa
được quan tâm vì tất cả các loại mẫu chất thải khi đưa về đều được kiểm tra (test mẫu) cùng một
quy trình giống nhau. Do đó, đối với một số loại chất thải đơn giản không cần mất nhiều thời gian
để kiểm tra nhưng cũng phải trải qua quy trình kiểm tra nghiêm ngặt tương tự các loại chất thải
nguy hại.

Bước 4: I- Improve: cải tiến

Sử dụng biểu đồ phân tán để tìm mối liên hệ giữa thời gian sắp xếp xe đi thu gom với số lượt xe
trong ngày. Theo số liệu từ bộ phận Logistic như sau:
BTN – Quản lý chất lượng GVHD: TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
Nhóm 3- Lớp thứ 3/CH 2012 Trang 24

Thời gian sắp xếp xe đi thu gom (ngày) Số lượt xe đi thu gom (lượt/ tuần)
5 13
7

8

6 9
6 9
5 16
4

16

5 11
7 8
7 9
5

14

6 10
4 15
4.5 14
5.5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status