OXIT
I- TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
OXIT BAZƠ OXIT AXIT
1) Oxit bazơ + nước
→
dung dịch bazơ
Vd : CaO + H
2
O → Ca(OH)
2
2) oxit bazơ + axit
→
muối + nước
Vd : CuO + 2HCl → CuCl
2
+ H
2
O
Na
2
O + 2HNO
3
→ 2NaNO
3
+ H
2
O
3) Oxit bazơ (tan) + oxit axit
→
muối
Vd : Na
3) Oxit axit + oxit bazơ (tan)
→
muối
Vd : ( xem phần oxit bazơ )
Lưu ý :
- Các oxit trung tính ( CO,NO,N
2
O … ) không tác dụng với nước, axit, bazơ ( không tạo muối )
- Một số oxit lưỡng tính ( Al
2
O
3
, ZnO, BeO, Cr
2
O
3
…) tác dụng được với cả axit và dd bazơ
Vd : Al
2
O
3
+ 2NaOH → 2NaAlO
2
+ H
2
O
Al
2
O
3
3
2NO
2
+ 2NaOH → NaNO
2
+ NaNO
3
+ H
2
O
Natri nitrit Natri nitrat
II- PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ TRỰC TIẾP
1)Đốt các kim loại hoặc phi kim trong khí O
2
( trừ Ag,Au,Pt và N
2
):
2) Nhiệt phân bazơ không tan Ví dụ : 2Fe(OH)
3
0
t C
→
Fe
2
O
3
+ 3H
2
O
2
O ↓ H
2
O
BAZƠ
I- TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
BAZƠ TAN BAZƠ KT
1) Làm đổi màu chất chỉ thị
QT → xanh
dd bazơ +
Phênolphtalein : → hồng
2) dd bazơ + axit
→
muối + nước
NaOH + HNO
3
→ NaNO
3
+ H
2
O
3) dd bazơ + oxit axit
→
muối + nước
Ba(OH)
2
+ CO
2
→ BaCO
2
O
1
4) dung dịch bazơ tác dụng với muối
( xem bài muối )
5) dd bazơ tác dụng với chất lưỡng tính
2Al + 2NaOH + 2H
2
O → 2NaAlO
2
+ 3H
2
↑
II- PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ TRỰC TIẾP
1) Điều chế bazơ tan
* Kim loại tương ứng + H
2
O
→
dd bazơ + H
2
↑
Ví dụ : Ba + 2H
2
O → Ba(OH)
2
+ H
2
2) Điều chế bazơ khơng tan
* Muối + dd bazơ
→
muối mới + bazơ mới
Ví dụ : CuCl
2
+ 2NaOH → Cu(OH)
2
↓ + 2NaCl
AXIT
I- TÍNH CHẤT HỐ HỌC
1) Tác dụng với chất chỉ thị màu:
Dung dịch axit làm q tím
→
đỏ
2) Tác dụng với kim loại :
a) Đối với các axit thường (HCl, H
2
SO
4
lỗng )
Axit + kim loại hoạt động
→
muối + H
2
↑
Ví dụ : 2HCl + Fe → FeCl
lỗng → Fe(NO
3
)
3
+ 2H
2
O + NO ↑
3) Tác dụng với bazơ ( Phản ứng trung hồ )
Axit + bazơ
→
muối + nước
Ví dụ : HCl + NaOH → NaCl + H
2
O
H
2
SO
4
+ Cu(OH)
2
→ CuSO
4
+ 2H
2
O
4) Tác dụng với oxit bazơ
Axit + oxit bazơ
→
muối + nước
Ví dụ : Fe
2
O + NO
2
↑
5) Tác dụng với muối ( xem bài muối )
6) Tác dụng với phi kim rắn : C,P,S ( xảy ra đối với axit có tính oxi hố mạnh : H
2
SO
4
đặc , HNO
3
)
H
2
SO
4
đặc SO
2
Phi kim + HNO
3
đặc Axit của PK + nước + NO
2
(2 )
Sản phẩm có thể là : H
2
S, SO
2
, S ( đối với H
2
SO
Đặc nóng
→
H
3
PO
4
+ 5NO
2
↑ + H
2
O
II- PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ TRỰC TIẾP
1) Đối với axit có oxi :
* oxit axit + nước → axit tương ứng
* axit + muối → muối mới + axit mới
* Một số PK rắn + Axit có tính oxi hố mạnh
2) Đối với axit khơng có oxi
* Phi kim + H
2
→ hợp chất khí ( Hồ tan trong nước thành dung dịch axit )
* Halogen (F
2
,Cl
2
,Br
2
…) + nước :
Ví dụ : 2F
2
3
)
2
+ Cu ↓
Điều kiện : kim loại tham gia phải KT và mạnh hơn kim loại trong muối
2) Tác dụng với muối :
Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành 2 muối mới
Ví dụ: CuCl
2
+ 2AgNO
3
→ Cu(NO
3
)
2
+ 2AgCl ↓
3) Tác dụng với bazơ
Dung dịch muối + dung dịch bazơ
→
muối mới + bazơ mới
Ví dụ: Fe
2
(SO
4
)
3
+ 6NaOH → 3Na
2
SO
4
Phản ứng trao đổi là phản ứng hố học trong đó hai hợp chất trao đổi thành phần cấu tạo để tạo ra các sản
phẩm
Vd : phản ứng của muối với : muối, bazơ, axit ( kể cả phản ứng của axit với bazơ hoặc oxit bazơ )
2) Điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra được
Sản phẩm sinh ra có ít nhất một chất khơng tan, hoặc chất khí, hoặc nước
Lưu ý :
-Đa số muối của axit yếu hơn thường bị tan trong axit mạnh hơn ( do xảy ra phản ứng hố học)
Ví dụ :
AgNO
3
+ H
3
PO
4
× Ag
3
PO
4
+ HNO
3
3
( Ag
3
PO
4
bị tan trong HNO
3
nên không tồn tại kết tủa )
-Riêng muối sunfua của các kim loại từ Pb về sau trong dãy hoạt động hoá học của kim loại không tan
trong các axit thường gặp. Vì vậy pư sau đây xảy ra được:
→
muối trung hoà + nước
ví dụ : NaHCO
3
+ NaOH → Na
2
CO
3
+ H
2
O
2NaHCO
3
+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3
↓ + Na
2
CO
3
+ 2H
2
O
* Muối trung hoà + oxit tương ứng / H
2
O
→
muối axit
Ví dụ : 2CaCO
2
+ 3Cl
2
→ 4Fe(NO
3
)
3
+ 2FeCl
3
Fe
2
(SO
4
)
3
+ Fe → 3FeSO
4
2FeCl
3
+ Cu → 2FeCl
2
+ CuCl
2PHẢN ỨNG NHIỆT PHÂN MUỐI
( Sản phẩm phụ thuộc vào độ hoạt động hoá học của kim loại tạo muối )
1- Nhiệt phân muối Nitrat
Qui luật phản ứng chung :
(1)
2Cu(NO
3
)
2
0
→
t C
2CuO + 4NO
2
↑ + O
2
↑
-Nếu KL sau Cu : Sản phẩm X là : Kim loại + NO
2
↑
2AgNO
3
0
→
t C
2Ag + 2NO
2
↑ + 2O
2
↑
2-Nhiệt phân muối Cacbonat ( Chỉ có muối không tan mới bị nhiệt phân huỷ )
2
↑
3- Nhiệt phân muối Hiđrocacbonat
Hiđrocacbonat
0
t C
→
Cacbonat trung hòa + CO
2
↑
+ H
2
O
Ca(HCO
3
)
2
0
→
t C
CaCO
3
+ CO
2
↑ + H
2
O
4- Nhiệt phân muối sunfat ( trừ muối Sunfat của K, Na, Ba bền với nhiệt )
SO
4
0
→
t C
2Ag + SO
2
↑ + O
2
↑
5- Các muối của nguyên tố hoá trị rất cao khi nhiệt phân đều cho khí O
2
2KClO
3
0
→
t C
2KCl + 3O
2
↑
6- Nhiệt phân muối Amôni :
* Amoni của gốc axit dễ bay hơi (- Cl, = CO
3
…) : sản phẩm là Axit tạo muối + NH
3
↑
Ví dụ : NH
4
Cl
Ví dụ : NH
4
NO
3
0
250
→
C
N
2
O + 2H
2
O
2NH
4
NO
3
0
400
→
C
2N
2
+ O
2
+ 2H
2
O
2NaHSO
4
+ Na
2
CO
3
→ 2Na
2
SO
4
+ H
2
O + CO
2
↑
2KHSO
4
+ Ba(HCO
3
)
2
→ BaSO
4
↓ + K
2
SO
4
+ 2CO
2
↑ + 2H
dd (NH
4
)
2
SO
4
trong nước làm quì tím hoá đỏ
dd Na
2
SO
4
trong nước không làm đổi màu quì tím
Thang pH
Thang pH cho biết một dung dịch có tính bazơ hay tính axit:
- Nếu pH < 7 → môi trường có tính axit ( pH càng nhỏ thì axit càng mạnh )
- Nếu pH = 7 → môi trường trung tính ( nước cất, một số muối : NaCl, Na
2
SO
4
… )
- Nếu pH > 7 → môi trường có tính Bazơ ( pH càng lớn thì bazơ càng mạnh )
**
Tùy vào độ yếu của bazơ và axit đã tạo nên muối đó mà môi trường tạo ra có thể là axit hoặc bazơ.
6
PHẢN ỨNG ĐIỆN PHÂN MUỐI
1) Điện phân nóng chảy:
Thường dùng muối clorua của các kim loại mạnh , oxit kim loại (mạnh), hoặc các bazơ (bền với nhiệt).
O
có màng ngăn
đp
→
2NaOH + H
2
↑ + Cl
2
↑
* Nếu khơng có màng ngăn cách điện cực dương thì Cl
2
tác dụng với NaOH tạo dd JaVen
Ví dụ : 2NaCl + H
2
O
không có màng ngăn
đp
→
NaCl + NaClO + H
2
↑
( dung dịch Javen )
b) Đối với các kim loại TB và yếu : khi điện phân dung dịch thì cho ra kim loại
* Nếu muối chứa gốc halogenua (– Cl , – Br …) : Sản phẩm là: KL + Phi kim
Ví dụ : CuCl
2
đpd.d
→
Cu + Cl
+ O
2
↑
KIM LOẠI
I- DÃY HOẠT ĐỘNG HỐ HỌC CỦA KIM LOẠI
(1)
(2)
K, Ba, Ca, Na,Mg,Al, , , , ,
1 4 4 4 2 4 4 4 3
1 4 4 4 4 4 4 4 2 4 4 4 4 4 4 43
Zn Fe Ni Sn Pb
H
(3)
Cu , Hg, Ag, Pt, Au
1 4 44 2 4 4 43
* (1) Các kim loại mạnh
* (2) Các kim loại hoạt động ( trong đó : từ Zn đến Pb là kim loại trung bình )
* (3) Các kim loại yếu
II- TÍNH CHẤT HỐ HỌC
1) Tác dụng với nước ( ở nhiệt độ thường)
* Kim loại ( K
→
Na) + H
2
O
→
dung dịch bazơ + H
2
↑
đặc thường khơng giải phóng khí H
2
Ví dụ : Ag + 2HNO
3
đặc, nóng
→
AgNO
3
+ NO
2
↑ + H
2
O
* Al,Fe,Cr : Khơng tác dụng với HNO
3
đặc, H
2
SO
4
đặc ở nhiệt độ thường:
3) Tác dụng với muối :
* Kim loại (KT) + Muối
→
Muối mới + Kim loại mới
7
Ví dụ : Cu + 2AgNO
3
→ Cu(NO
3
2
S
3
5) Tác dụng với kiềm :
* Kim loại lưỡng tính ( Al,Zn,Cr…) + dd bazơ
→
muối + H
2
↑
Ví dụ: 2Al + 2NaOH + 2H
2
O → 2NaAlO
2
+ 3H
2
↑
III- PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ TRỰC TIẾP.
1) Nhiệt luyện kim
* Đối với các kim loại trung bình và yếu : Khử các oxit kim loại bằng H
2
,C,CO, Al …
Ví dụ: CuO + H
2
0
t C
→
Cu + H
ñpnc
→
4Al + 3O
2
↑
4) Nhiệt phân muối của kim loại yếu hơn Cu:
Ví dụ: 2AgNO
3
0
t C
→
2Ag + O
2
↑ + 2NO
2
↑
PHI KIM
I- TRẠNG THÁI CỦA PHI KIM
Ở điều kiện thường các phi tồn tại được 3 trạng thái :
-Khí : H
2
,N
2
, O
2
, Cl
2
2) Tác dụng với kim loại
→
muối
(2)
Ví dụ : xem bài kim loại
3) Tác dụng với Hiđro
→
hợp chất khí
Ví dụ: H
2
+ S
0
t C
→
H
2
S
H
2
+ Cl
2
a.s
→
2HCl
H
2
+ F
2
2
+ 4HF → SiF
4
+ 2H
2
O
b) Các phi kim Cl
2
,F
2
,Si … : Tác dụng được với kiềm
Ví dụ : Cl
2
+ 2NaOH → NaCl + NaClO + H
2
O
3Cl
2
+ 6NaOH
ñaëc, noùng
→
5NaCl + NaClO
3
+ 3H
2
O
c) Các phi kim rắn C,S,P… tan trong HNO
3
, H
2
H
2
+ Cl
2
a.s
→
2HCl
H
2
+ F
2
→
2HF ( Xảy ra ngay trong bóng tối )
Suy ra : F
2
> Cl
2
> S ( chú ý : F
2
là phi kim mạnh nhất )
IV- ĐIỀU CHẾ PHI KIM
* Các phi kim được điều chế chủ yếu dựa vào các phản ứng điện phân , nhiệt phân
* Dùng phi kim mạnh đẩy phi kim yếu hơn khỏi hợp chất ( thường dùng muối )
Ví dụ : Cl
2
+ 2NaBr → 2NaCl + Br
2
+ 3H
2
O
2H
2
S + 3O
2
0
t C
→
2SO
2
+ 2H
2
O ( đủ oxi, cháy hoàn toàn )
2H
2
S + O
2
0
t C
→
2S + 2H
2
O ( thiếu oxi, cháy không hoàn toàn )
4NH
3
+ 5O
)
2
CO
3
→ 2NH
4
NO
3
+ CaCO
3
↓
-Điều chế Supe photphat đơn : hỗn hợp Ca(H
2
PO
4
)
2
+ CaSO
4
2H
2
SO
4
+ Ca
3
(PO
4
)
2
→ 3CaSO
(PO
4
)
2
→ 3Ca(H
2
PO
4
)
2
- Sản xuất muối amoni : Khí amoniac + Axit → Muối amôni
III- Các phản ứng quan trọng khác
1) 3Fe + 4H
2
O
0
< 570 C
→
Fe
3
O
4
+ 4H
2
↑
2) Fe + H
2
O
0
→
MgO + H
2
↑
(*)
phản ứng số 4 giải thích được vì sao không dùng CO
2
để chữa cháy trong các đám cháy Mg
9
5) 2NaOH
ñpnc
→
2Na + 2H
2
O + O
2
↑
6) 3Na
2
CO
3
+ 2AlCl
3
+ 3H
2
O → 2Al(OH)
3
↓ + 6NaCl + 3CO
2
↑
4
↑
10) SO
2
+ H
2
S → S ↓ + H
2
O
11) SO
2
+ Br
2
+ 2H
2
O → 2HBr + H
2
SO
4
( tương tự cho khí Cl
2
)
12) 8NH
3
+ 3Br
2
→ 6NH
4
Br + N
2
đặc
0
250 C
→
NaHSO
4
+ HCl ↑
16) 2KNO
3
+ 3C + S
0
t C
→
K
2
S + N
2
+ 3CO
2
+ Q ( Pư của thuốc nổ đen)
17) Các PK kém hoạt động : H
2
, N
2
, C chỉ tác dụng được với kim loại mạnh ở nhiệt độ rất cao:
Ví dụ : 4Al + 3C
0
t C
→
Al
O
2
+ 2H
2
O → 4NaOH + O
2
↑ ( xem Na
2
O
2
⇔ Na
2
O dư Oxi )
19) 2AgCl
a.s
→
2Ag + Cl
2
↑
20) Điều chế Cl
2
:
2KMnO
4
+ 16HCl
ñun nheï
→
2KCl + 2MnCl
2
+ 5 Cl
2
O → NaHCO
3
+ HClO
2CaOCl
2
+ 2CO
2
+ H
2
O → 2CaCO
3
+ Cl
2
O ↑ + 2HCl
- HClO và Cl
2
O đều dễ bị phân huỷ thánh oxi nguyên tử, nên có tính tẩy màu.
23) 3Na
2
O
2
+ 2H
3
PO
4
→ 2Na
3
PO
4
đặc
→ Cu(NO
3
)
2
+ 2Na
2
SO
4
+ 2NO
2
↑ + 2H
2
O
25) Si + 2NaOH + H
2
O
0
t C
→
Na
2
SiO
3
+ 2H
2
↑
26) NH
4
Hỗn hợp :
Y
A
AC A Thu gián tiếp A.
X
B
B , (Thu trực tiếp B)
+
→ ⇒
+ →
↑↓⇒
-Trong đó X thường là chất dùng hồ tan hỗn hợp. Chất Y dùng để tái tạo lại chất đã bị biến đổi trong lần
hồ tan vào X.
-Chỉ thu được một chất tinh khiết nếu các chất trong mơi trường khác thể với nó.
-Có thể kết hợp với phương pháp vật lý để tách : gạn, chưng cất, cơ cạn, hồ tan trong nước, chiết …
2) Làm khơ khí : dùng các chất có khả năng hút ẩm nhưng chất này khơng được tác dụng với chất cần làm
khơ. Thường dùng Axit đặc ( H
2
SO
4
), các anhiđric axit (P
2
O
5
); các muối khan hoặc kiềm khan .v.v.
II- VÍ DỤ:
Hỗn hợp
+ d.dNaOH t C
+d.d HCl ( dư )
TÍNH PHỨC TẠP CỦA PHẢN ỨNG GIỮA
OXIT AXIT ( HOẶC ĐA AXIT ) VỚI DUNG DỊCH KIỀM
I- KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
Tuỳ vào tỉ lệ số mol cặp chất tham gia phản ứng mà có thể tạo thành muối trung hồ hoặc muối
axit
1) Cặp CO
2
, SO
2
… H
2
G ( axit) và kiềm của kim loại hố trị I : NaOH,KOH
Đặt
T =
kiềm
oxit axit
n
n
thì kết quả tạo muối như sau :
≥ ⇒T 2
phản ứng tạo muối trung hồ ( kiềm có thể dư )
≤ ⇒
T 1
phản ứng tạo muối axit ( oxit axit có thể dư )
1 < T < 2 ⇒ phản ứng tạo hỗn hợp 2 muối ( phản ứng khơng có chất nào dư)
2) Cặp CO
2
, SO
2
… H
4
, = HPO
4
,
≡
PO
4
( Hãy thử xét trường hợp P
2
O
5
tác dụng với NaOH và P
2
O
5
với Ca(OH)
2
)
11
Hoá học 9 : căn bản và nâng cao Nguyễn Đình Hành
II- PHƯƠNG PHÁP GIẢI TỐN
Việc giải bài tốn xác định loại muối tạo thành trong trường hợp oxit axit hoặc đa axit tác dụng với
dung dịch bazơ có thể được tóm tắt theo các bước sau đây :
B
1
: Tìm số mol của kiềm và số mol oxit
B
2
: Lập tỉ số T
⇒ xác định loại muối tạo thành , viết PTHH tạo ra muối đó.
và muối sunfat
* ddBaCl
2
*Có kết tủa trắng : BaSO
4
↓
Axit clohiđric
và muối clorua
* ddAgNO
3
*Có kết tủa trắng : AgCl ↓
Muối của Cu (dd Xanh lam)
* Dung dịch kiềm
*Kết tủa xanh lơ : Cu(OH)
2
↓
Muối của Fe(II)
(dd lục nhạt )
*Kết tủa trắng xanh bị hố nâu đỏ trong
nước :
4Fe(OH)
2
+ 2H
2
O + O
2
→
4Fe(OH)
3
3
PO
4
↓
Muối Sunfua
* Axit mạnh
* dd CuCl
2
, Pb(NO
3
)
2
*Khí mùi trứng thối : H
2
S ↑
*Kết tủa đen : CuS ↓ , PbS ↓
Muối Cacbonat
và muối Sunfit
* Axit (HCl, H
2
SO
4
)
* Nước vơi trong
*Có khí thốt ra : CO
2
↑ , SO
2
↑ ( mùi hắc)
* Nước vơi bị đục: do CaCO
Kim loại lưỡng tính:
Al; Zn; Be; Cr…
*Dung dịch kiềm
*Kim loại tan ra và có sủi bọt khí H
2
↑
Kim loại yếu :
Cu, Ag, Hg
( thường để lại sau
cùng)
*HNO
3
đặc
* Kim loại tan + NO
2
↑ ( nâu )
( nếu phải phân biệt các Kim loại này với nhau
thì chọn thuốc thử để phân biệt các muối).
Ví dụ : muối tạo kết tủa với NaCl là AgNO
3
suy ra
kim loại ban đầu là Ag.
Các hợp chất có kim
loại hố trị thấp như :
FeO, Fe
3
O
4
,
FeS,FeS
2
O
* tạo dd trong suốt, làm q tím → xanh
* Tan , tạo dung dịch đục
* Dung dịch tạo thành làm q tím → đỏ
SiO
2
(có trong thuỷ tinh) *dd HF * Chất rắn bị tan ra.
CuO
Ag
2
O
MnO
2
, PbO
2
*dung dịch HCl
( đun nóng nếu MnO
2,
PbO
2
)
* Dung dịch màu xanh lam : CuCl
2
* Kết tủa trắng AgCl ↓
* Có khí màu vàng lục : Cl
2
↑
Khí SO
2
*Q tím → xanh
13
Hoá học 9 : căn bản và nâng cao Nguyễn Đình Hành
Lưu ý : * Dung dịch muối của Axit yếu và Bazơ mạnh làm q tím hóa xanh ( Ví dụ: Na
2
CO
3
)
* Dung dịch muối của Axit mạnh và Bazơ yếu làm q tím hóa đỏ. ( Ví dụ : NH
4
Cl )
* Nếu A là thuốc thử của B thì B cũng là thuốc thử của A.
* Dấu hiệu nhận biết phải đặc trưng và dấu hiệu rõ ràng, khơng giống các chất khác .
14
Hoá học 9 : căn bản và nâng cao Nguyễn Đình Hành
PHẢN ỨNG CHUYỂN ĐỔI MỨC HĨA TRỊ CỦA NGUN TỐ
Trong các phản ứng kết hợp hoặc phản ứng trao đổi thì hóa trị của các ngun tố thường khơng thay
đổi. Vì vậy muốn chuyển đổi hóa trị các ngun tố thì phải dùng một số phản ứng đặc biệt.
1- Nâng hóa trị của ngun tố trong oxit
oxit (HT thấp ) + O
2
→
oxit (HT cao)
VD: 2SO
2
+ O
2
Hợp chất HT thấp + Cl
2
; O
2
…
→
Hợp chất HT cao
VD: 2FeCl
2
+ 3Cl
2
0
t C
→
2FeCl
3
4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2H
2
O
→
4Fe(OH)
3
PCl
3
2FeCl
3
+ Cu
→
2FeCl
2
+ CuCl
2
Lưu ý: Phản Cu với FeCl
3
xảy ra khơng phải do Cu đẩy được Fe ( khơng phải phản ứng thế)
4- Dùng H
2
SO
4
đ.đ hoặc HNO
3
để nâng hóa trị của các ngun tố trong hợp chất.
VD: 3FeO + 10HNO
3
lỗng
→
3Fe(NO
3
)
3
+ NO ↑ + 5H
×
3 để tăng bằng giảm )
Suy ra hệ số tạm thời là :
1Fe + 3HNO
3
→
1Fe(NO
3
)
3
+ 3NO
2
↑
+ H
2
O
Bù 3(NO
3
) cho vế trái ta được 6HNO
3
, suy ra hệ số của nước là 3H
2
O
Fe + 6HNO
3→
2
O
Thạch cao khan:CaSO
4
Quặng : Hêmatic: Fe
2
O
3
Quặng Manhêtic: Fe
3
O
4
Quặng pyric: FeS
2
Qặng cupit : Cu
2
S
Diêm sinh: S
Xút : NaOH
Potat: KOH
Thạch anh: SiO
2
Ơlêum: H
2
SO
4
.nSO
3
16