Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN TRUNG THÀNH
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ VỀ TÀI CHÍNH
TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN XUÂN DŨNG
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học,
độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Nguyễn Trung Thành Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: "Hoàn thiện cơ chế tự chủ về tài chính tại
Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang", tôi đã nhận được sự
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5. Bố cục của luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ
TÀI CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 4
1.1. Một số vấn đề cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp
công lập 4
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò, lợi ích của cơ chế tự chủ tài chính trong
đơn vị sự nghiệp công lập 4
1.1.2. Đơn vị sự nghiệp 7
1.2. Cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập 8
1.2.1. Sự cần thiết ra đời cơ chế tự chủ tài chính trong đơn vị SN công lập 8
1.2.2. Khái quát quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tại các đơn vị
sự nghiệp công lập 12
1.2.3. Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động và đối với đơn vị sự nghiệp công
lập bảo đảm một phần chi phí hoạt động 13
1.2.4. Quyền tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công do NSNN bảo đảm
toàn bộ kinh phí hoạt động 15
1.2.5. Nguyên tắc thực hiện quyền tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp
công lập 15
thuật – Công nghệ Tuyên Quang 30
3.2. Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật –
Công nghệ Tuyên Quang 34
3.2.1. Sự hình thành cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật
– Công nghệ Tuyên Quang 34
3.2.2. Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật –
Công nghệ Tuyên Quang 35
3.3. Đánh giá chung về tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường
Cao đẳng nghề Kỹ thuật – Công nghệ Tuyên Quang 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu v
3.3.1. Những kết quả đạt được 67
3.3.2. Một số hạn chế và nguyên nhân 69
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ VỀ TÀI
CHÍNH TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ
TUYÊN QUANG 76
4.1. Định hướng phát triển trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật – Công nghệ
Tuyên Quang 76
4.2. Quan điểm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đối với trường Cao đẳng
nghề Kỹ thuật – Công nghệ Tuyên Quang 79
4.3. Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng nghề Kỹ
thuật – Công nghệ Tuyên Quang 80
4.3.1. Nâng cao nhận thức về cơ chế tự chủ tài chính đối với cán bộ, viên chức
trong đơn vị 80
4.3.2. Chủ động khai thác nguồn thu đáp ứng nhiệm vụ chi thường xuyên, tăng
tính tự chủ về tài chính của nhà trường 81
4.3.3. Phân bổ hợp lý nguồn kinh phí cho nhiệm vụ chi thường xuyên, đảm bảo
Giáo dục và dạy nghề
TCDN:
Tổng cục dạy nghề
UBND:
Ủy ban nhân dân
CĐN:
Cao đẳng nghề
TCN:
Trung cấp nghề
KBNN:
Kho bạc Nhà nước
TSCĐ:
Tài sản cố định
TNTT:
Thu nhập tăng thêm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tổng hợp nguồn kinh phí, cơ cấu nguồn kinh phí ngân sách nhà nước
cấp giai đoạn 2011-2013 36
Bảng 3.2: Tổng hợp nguồn thu, cơ cấu nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp giai
đoạn 2011-2013 38
Bảng 3.3: Tổng hợp nguồn thu, cơ cấu nguồn thu từ hoạt động dịch vụ giai
Biểu đồ 3.4: Nguồn tài chính và cơ cấu nguồn tài chính giai đoạn 2011-2013 42
Biểu đồ 3.5: Thực hiện chi thường xuyên từ nguồn kinh phí tự chủ giai đoạn
2011 - 2013 51
Biểu đồ 3.6: Thực hiện chi thường xuyên từ nguồn thu học phí, lệ phí các lớp
CĐN, TCN và thu sự nghiệp khác giai đoạn 2011 - 2013 55
Biểu đồ 3.7: Thực hiện chi từ nguồn thu dịch vụ đào tạo lái xe, liên kết đào tạo
và dịch vụ khác giai đoạn 2011 - 2013 58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã
hội hóa các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà
nước ta. Ngày 26/5/2011 Bộ Chính trị đã ban hành kết luận số 37- TB/TW về việc:
“Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa
một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công”. Đây được coi là một trong những nhiệm
vụ then chốt, góp phần hoàn thiện thể chế của nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành nước
công nghiệp theo hướng hiện đại.
Với mục tiêu tạo điều kiện cho đơn vị sự nghiệp công lập nâng cao quyền
chủ động, tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và phát
huy hiệu quả sử dụng tài sản nhà nước; đồng thời, đảm bảo từng bước chuyển cơ
về cơ chế tự chủ, trong đó có Trung tâm đào tạo lái xe trực thuộc là đơn vị tự trang
trải 100% kinh phí hoạt động. Nhưng trong thực tế, việc tự chủ của nhà trường
còn mang tính hình thức, lúng túng, sử dụng nguồn tài chính ch
ư
a hợp lý chưa có
nguồn tài chính ổn định, kịp thời cho việc đầu t
ư
mới phục vụ cho hoạt động dạy
và học, ch
ư
a có kế hoạch, lộ trình chuẩn.
Vì vậy, việc lựa chọn vấn đề: “Hoàn thiện cơ chế tự chủ về tài chính tại
Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang” làm đề tài luận văn
thạc sĩ quản lý kinh tế, mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn cấp bách.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính, nâng cao hiệu quả quản lý, phát huy tính
tự chủ ở Tr
ư
ờng Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang trong việc quản
lý và sử dụng các nguồn lực tài chính đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến cơ chế tự chủ
về tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Đánh giá thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng nghề Kỹ
thuật - Công nghệ Tuyên Quang.
- Đề xuất ph
ư
ơng h
ư
cho Tr
ư
ờng Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang đến năm 2020.
Đề tài cũng c ó thể là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các trường
công lập khác và những người quan tâm.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn
gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế tự chủ tài chính trong các
đơn vị sự nghiệp công lập.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ về tài chính tại Trường Cao
đẳng nghề Kỹ thuật –Công nghệ Tuyên Quang.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.1. Một số vấn đề cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp
công lập
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò, lợi ích của cơ chế tự chủ tài chính trong đơn
vị sự nghiệp công lập
1.1.1.1. Khái niệm
Cơ chế quản lý tài chính là hệ thống tổng thể các phương pháp, các hình thức
và công cụ được vận hành để quản lý các hoạt động tài chính ở một chủ thể nhât
định nhằm đạt được những mục tiêu đã định. Cơ chế quản lý tài chính là sản phẩm
chủ quan của con người trên cơ sở nhận thức vận động khách quan của phạm trù tài
hội mà Nhà nước là người bảo hộ. Nhà nước ban hành quy chế tự chủ tài chính
trong đơn vị sự nghiệp công lập, quy định phạm vi, mức độ tự chủ đối với một số
hoạt động tài chính trong đơn vị.
Nhà nước trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp công
lập trong tổ chức, sắp xếp, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành
nhiệm vụ được giao, phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với
chất lượng cao cho xã hội, tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho
người lao động.
Thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huy
động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từng
bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước.
1.1.1.3. Vai trò của cơ chế tự chủ tài chính
Vai trò cụ thể của việc thực hiện giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị
sự nghiệp công lập nói chung và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục,
đào tạo và dạy nghề nói riêng được thể hiện trên các mặt sau:
Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị đã giúp các đơn vị chủ động thu
hút, khai thác, tạo lập nguồn vốn ngân sách và ngoài ngân sách thông qua đa dạng
hoá các hoạt động sự nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách Nhà nước, nhân
lực, tài sản để việc thực hiện nhiệm vụ hiệu quả hơn, mở rộng, phát triển nguồn thu.
Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị tác động tích cực tạo điều kiện
cho các đơn vị chủ động hơn trong công tác quản lý tài chính, quan tâm hơn đến
hiệu quả sử dụng kinh phí và thực hành tiết kiệm. Qua đó, thúc đẩy các đơn vị chủ
động và năng động hơn trong các hoạt động theo hướng đa dạng hoá các loại hình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
đào tạo để tăng nguồn thu, khắc phục được tình trạng sử dụng lãng phí các nguồn
lực, đồng thời khuyến khích sử dụng tiết kiệm trong chi tiêu và tôn trọng nhiệm vụ
hoạt động nghiệp vụ có chuyên môn của các đơn vị.
7
Hoạt động của các đơn vị trở nên năng động hơn theo hướng đa dạng hoá các
loại hình hoạt động để tăng nguồn thu sự nghiệp của các đơn vị. Nếu trước kia các
đơn vị chỉ trông chờ vào nguồn kinh phí từ ngân sách cấp thì nay họ có thể huy
động nguồn lực tài chính từ nhiều cách. Như vậy chất lượng phục vụ của các đơn vị
sự nghiệp nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng được nâng lên, đồng thời gánh
nặng đối với ngân sách cũng được giảm bớt, Nhà nước chỉ phải tập trung cho những
ngành trọng điểm mũi nhọn.
1.1.2. Đơn vị sự nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm
Đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị được Nhà nước thành lập để thực hiện
các hoạt động sự nghiệp trong các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, văn hoá, y tế…
Những hoạt động này nhằm phục vụ nhiệm vụ chính trị là chủ yếu, không vì mục
tiêu lợi nhuận.
1.1.2.2. Phân loại đơn vị sự nghiệp
Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp được phân loại để thực
hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau:
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động
thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động).
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động
thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự
nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động).
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu,
kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước
bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà
nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động).
Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên được ổn định trong thời
gian 3 năm. Sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp. Trong thời
gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có sự thay đổi chức năng,
+ Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí.
+ Chi các hoạt động dịch vụ liên quan đến các hoạt động kinh doanh dịch vụ
của đơn vị.
(Nguồn: Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính Phủ)
1.2. Cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập
1.2.1. Sự cần thiết ra đời cơ chế tự chủ tài chính trong đơn vị SN công lập
Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong điều
kiện NSNN còn hạn hẹp là hết sức cần thiết, xuất phát từ những lý do chính sau đây:
Một là, xuất phát từ thực trạng bộ máy quản lý của Nhà nước và yêu cầu
nâng cao năng lực, hiệu quả của bộ máy quản lý hành chính Nhà nước: Những năm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
9
qua, bộ máy hành chính Nhà nước được xây dựng theo nguyên tắc tập trung, dân
chủ, ngày càng thực hiện có hiệu lực, hiệu quả. Tuy nhiên quá trình đó cũng xuất
hiện nhiều vấn đề mới và bộc lộ rõ hơn những vấn đề yếu kém. Bộ máy tổ chức
Nhà nước chưa thực sự khoa học, chưa thực sự đổi mới còn cồng kềnh, trì trệ, chức
năng, nhiệm vụ còn chồng chéo, quan hệ ngang dọc chưa hợp lý, phân quyền, phân
công phối hợp còn thiếu rõ ràng, chưa chặt chẽ, còn quá nhiều đầu mối làm giảm
sức quản lý vĩ mô phân tán nguồn lực, đội ngũ cán bộ công chức chưa thực sự
chuyên nghiệp hoá. Thực trạng biên chế tại các cơ quan, đơn vị hành chính sự
nghiệp vừa thừa, lại vừa thiếu. Cơ cấu công chức, viên chức còn bất hợp lý về trình
độ năng lực đã dẫn đến hiệu quả công việc thấp.
Hai là, xuất phát từ thực trạng tiền lương và chính sách tiền lương hiện nay.
Mặc dù chính sách tiền lương đã có những cải cách, mức lương tối thiểu của cán bộ,
công chức, viên chức được nâng dần (đầu năm 1997 mức lương cơ bản là 144.000
đồng/ tháng; từ 01/01/2000 là 180.000 đồng/ tháng; từ 01/01/2001 là 210.000 đồng/
tháng; từ 01/01/2003 là 290.000 đồng/ tháng; từ 01/01/2006 là 450.000 đồng/ tháng;
từ 01/01/2007 là 540.000 đồng/ tháng; năm 2009 là 650.000 đồng/ tháng; từ
hành Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 1 năm 2002 của Chính phủ về chế
độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu. So với cơ chế cũ, tinh thần Nghị
định 10/2002/NĐ-CP có nhiều thay đổi:
Thứ nhất, sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế và thực hiện hợp đồng lao động
theo hướng tinh gọn, hiệu quả; giảm dần áp lực về biên chế, tháo gỡ khó khăn cho
đơn vị do có nhu cầu lao động lớn, nhưng được giao biên chế thấp, đa số các cơ sở
giáo dục chỉ được giao biên chế theo chỉ tiêu đào tạo chính quy, còn các nhiệm vụ
như nghiên cứu khoa học hoặc đào tạo các ngành khác không được giao chỉ tiêu
hoặc chỉ tiêu không đảm bảo yêu cầu.
Thứ hai, đa dạng hoá các loại hình hoạt động sự nghiệp: Các cơ sở đào tạo
được phép tổ chức mở rộng các hình thức đào tạo chính quy, không chính quy, đào
tạo tập trung và đào tạo từ xa; tổ chức liên kết đào tạo trong và ngoài nước, mời
chuyên gia nước ngoài vào mở trường lớp đào tạo hoặc gửi đi đào tạo tại nước
ngoài, phát triển các dịch vụ về khoa học công nghệ
Thứ ba, thực hiện tự chủ về tài chính: Các đơn vị sự nghiệp khi chuyển sang
thực hiện Nghị định10/2002/NĐ-CP được khoán phần kinh phí ngân sách cấp, đồng
thời tích cực khai thác các nguồn thu sự nghiệp từ hoạt động cung ứng dịch vụ và được
chủ động sử dụng các nguồn kinh phí tuỳ theo yêu cầu hoạt động của đơn vị, đảm bảo
chi tiêu hiệu quả, tiết kiệm trên cơ sở quy chế chi tiêu nội bộ do đơn vị tự xây dựng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
11
Thực tế, sau 3 năm thực hiện Nghị định 10/2002/NĐ-CP đã giúp các cơ sở
giáo dục đào tạo tăng tính chủ động trong điều hành, quản lý và sử dụng ngân sách.
Khuyến khích các đơn vị giáo dục – đào tạo tăng thu nhập của cán bộ, giáo viên,
công nhân viên một bước đáng kể, tạo sự yên tâm gắn bó với trường lớp và có điều
kiện để dành nhiều thời gian, công sức cho nghiên cứu, giảng dạy.
Xét ở tầm vĩ mô, theo đánh giá của Bộ Tài chính, sau khi thực hiện quyền tự
chủ tài chính, phần lớn các đơn vị sự nghiệp có thu đó chủ động sử dụng nguồn
nghiệp công lập
Quyền tự chủ về tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập được quy định
tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và Thông tư số
71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định
số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp
công lập, Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24/09/2007 sửa đổi Thông tư số
71/2006/TT-BTC, bao gồm:
Thứ nhất, quyền tự chủ trong việc huy động vốn và vay vốn tín dụng.
Đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động dịch vụ đuợc quyền vay vốn của các
tổ chức tín dụng, được huy động vốn của các bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tư
mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức các hoạt động dịch vụ
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định
của pháp luật.
Thứ hai, quyền tự chủ về quản lý và sử dụng tài sản.
Đơn vị được thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý sử dụng tài sản Nhà nước
theo quy định của pháp luật quản lý tài sản tại đơn vị sự nghiệp. Đối với TSCĐ sử
dụng vào hoạt động dịch vụ thực hiện khấu hao thu hồi vốn theo quy định áp dụng
cho doanh nghiệp Nhà nước. Số tiền trích khấu hao, thanh lý tài sản thuộc nguồn
vốn NSNN được để lại cho đơn vị sự nghiệp công lập để bổ sung quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp, số tiền trích khấu hao, tiền thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn
vay được dùng vào trả nợ vay, nếu trả đủ nợ mà còn thừa thì bổ sung quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp.
Thứ ba, quyền tự chủ trong việc trả tiền lương, tiền công cho người lao động
trong đơn vị theo các quy định của pháp luật lao động
Thứ tư, quyền tự chủ trong việc phân phối và sử dụng kết quả hoạt động tài
chính trong năm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
14
hao TSCĐ, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định đơn vị pháp luật). Thủ trưởng
đơn vị có quyền quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động sự nghiệp cao
hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định và phải quy
định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
- Căn cứ vào bản chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyền quyết định
phương thức khoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc.
- Có quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản
theo quy định của pháp luật.
3/ Phạm vi, mức độ tự chủ về sử dụng kết quả hoạt động tài chính năm.
Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp
khác theo quy định (nếu có), khoản chênh lệch thu lớn chi (thu, chi hoạt động
thường xuyên và nhiệm vụ Nhà nước đặt hàng) thì đơn vị sự nghiệp có thu được
toàn quyền sử dụng. Quyền sử dụng này được quy định theo mức độ tự bảo đảm
kinh phí cho hoạt động thường xuyên, phần chênh lệch thu lớn hơn chi được phân
phối theo trình tự như sau:
- Trích tối thiểu 25% phần chênh lệch thu lớn hơn chi để lập quỹ Phát triển
hoạt động sự nghiệp.
- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động.
- Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập.
Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi được quyền trích lập vào 2 quỹ tối đa không quá 3
tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm.
Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền
lương cấp bậc, chức vụ trong năm thì đơn vị được quyết định sử dụng như sau:
- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động.
- Trích lập các quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (không khống chế
mức trích tối thiểu 25% phần chênh lệch), quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự
Những năm qua, cùng với quá trình đổi mới kinh tế và thực hiện cải cách
hành chính, trong lĩnh vực tài chính cũng có nhiều giải pháp nhằm lành mạnh hoá
nền tài chính quốc gia, nâng cao chất lượng quản lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu
quả nguồn lực của đất nước, thực thi các biện pháp đảm bảo xã hội.
Phạm vi, mức độ tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định tại Nghị định 43/2006/NĐ-CP có sự khác nhau, tuỳ theo mức độ tự bảo
đảm nguồn kinh phí cho hoạt động thường xuyên. Tuy có sự khác nhau về phạm vi,