XÂY DỰNG NỘI DUNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC NHẬN THỨC CHO SINH VIÊN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ LƯƠNG
XÂY DỰNG NỘI DUNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG
NĂNG LỰC NHẬN THỨC CHO SINH VIÊN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
ĐẠI CƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG KĨ THUẬT CÔNG NGHIỆP
TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: LL & PP DH HÓA HỌC
Mã số : 60.14.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS TRẦN TRUNG NINH
HÀ NỘI - 2010
1
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4. Phạm vi nghiên cứu
5. Phương pháp nghiên cứu
6. Giả thiết khoa học
7. Đóng góp mới của đề tài
2
3
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trường học là nơi mà hầu hết các em học sinh cần phải tu dưỡng đạo đức phát
triển nhân tài cho đất nước đặc biệt là các trường Cao đẳng – Đại học. Tại đây các

đề tài nghiên cứu là: “Xây dựng nội dung và một số biện pháp nhằm tăng
cường năng lực nhận thức của sinh viên trong dạy học hóa đại cương trường
Cao đẳng kĩ thuật công nghiệp Bắc giang”.
2. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở các trường Cao đẳng Đại
học.
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung và phương pháp dạy học nhằm tăng cường
năng lực nhận thức cho sinh viên năm thứ nhất trường Cao đẳng kĩ thuật công
nghiệp tỉnh Bắc Giang.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
a) Mục đích
Đối với sinh viên công nghiệp và một số ngành kinh tế, kĩ thuật khác thì đầu vào
trường các em phải thi khối A: toán, lí, hóa là các môn tự nhiên ở trường THPT.
Các em đã có kiến thức về tự nhiên học nhưng còn sơ khai ví vậy các môn học này
tiếp tục được nghiên cứu cao hơn ở Cao đẳng, Đại học. Việc học tập này rất có ích
cho các em khi giải quyết vấn đề với chuyên ngành của mình. Các môn khoa học
tự nhiên có đặc điểm là liên hệ mật thiết với nhau nên Hóa học là một trong số
những bộ môn không thể thiếu.
5
Vì vậy mục đích nghiên cứu của tôi là xây dựng nội dung lí thuyết, bài tập và
phương pháp dạy học để phát triển năng lực nhận thức cho sinh viên trường Cao
đẳng kĩ thuật công nghiệp tỉnh Bắc Giang.
b) Nhiệm vụ
- Nghiên cứu lí luận về quá trình nhận thức của sinh viên và quá trình dạy học ở
trường Cao đẳng kĩ thuật công nghiệp Bắc Giang.
- Xây dựng nội dung và một số phương pháp dạy học hóa học đại cương, chú ý kết
hợp giữa dạy học lí thuyết và củng cố bài tập.
- Kiểm tra khảo sát bằng thực nghiệm khả năng nhận thức của sinh viên, tính hiệu
quả của nội dung và phương pháp.
4. Phạm vi nghiên cứu

1.1. Khái niệm nhận thức: Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: nhận thức là
quá trình phản ánh biện chứng, tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan
vào đầu óc con người trên cơ sở thực tiễn.
7
- Nhận thức cảm tính (hay còn gọi là trực quan sinh động) là giai đoạn đầu tiên của
quá trình nhận thức. Đó là giai đoạn con người sử dụng các giác quan để tác động
vào sự vật nhằm nắm bắt sự vật ấy. Trực quan sinh động gồm các hình thức sau:
+ Cảm giác “Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan” Lênin viết. Là nguồn
gốc của mọi sự hiểu biết, là kết quả của sự chuyển hóa những năng lượng kích
thích từ bên ngoài thành yếu tố ý thức.
+ Tri giác là hình thức nhận thức cảm tính phản ánh tương đối toàn vẹn sự vật khi
sự vật đó đang tác động trực tiếp vào các giác quan con người. Là sự tổng hợp các
cảm giác.
+ Biểu tượng là hình thức nhận thức cảm tính phản ánh tương đối hoàn chỉnh sự
vật do sự hình dung lại, nhớ lại sự vật khi sự vật không còn tác động trực tiếp vào
các giác quan.
-Nhận thức lí tính (tư duy trừu tượng)
Là giai đoạn phản ánh gián tiếp trừu tượng,khái quát sự vật, được thể hiện qua các
hình thức cơ bản như khái niệm, phán đoán, suy luận. Nhận thức lí tính phụ thuộc
vào năng lực tư duy của con người. Do đó phản ánh được chính xác mối liên hệ
bản chất tồn tại bên trong một sự vật hay một lớp các sự vật.
1.2. Tư duy, những đặc điểm và phẩm chất của tư duy
1.2.1.Những đặc điểm của tư duy:
Tư duy là phạm trù triết học dùng để chỉ những hoạt động của tinh thần, đem
những cảm giác của người ta sửa đổi và cải tạo thế giới thông qua hoạt động vật
chất, làm cho người ta nhận thức đúng đắn về sự vật và ứng sử tích cực với nó.
Tư duy phản ánh tích cực hiện thực khác quan dưới dạng các khái niệm, sự phán
đoán,lý luận…
1.2.2. Những phẩm chất của tư duy
* Tính định hướng: thể hiện ở ý thức nhanh chóng và chính xác đối tượng cần lĩnh

1.4.2. Phán đoán
Theo trình độ phát triển của nhận thức, phán đoán được phân chia làm ba loại là
phán đoán đơn nhất, phán đoán đặc thù, phán đoán phổ biến. Phán đoán phổ biến
là hình thức thể hiện sự phản ánh bao quát nhất về đối tượng.
1.4.3. Suy luận
Là hình thức tư duy trừu tượng liên kết các phán đoán lại với nhau để rút ra một
phán đoán có tính chất kết luận tìm ra tri thức mới. Suy luận chia làm hai loại: suy
luận suy diễn và suy luận quy nạp
a. Suy luận diễn dịch: Suy luận suy diễn theo Aristotle là suy luận đi từ cái chung tới
cái riêng, về mối quan hệ đặc biệt.
b. Suy luận quy nạp: Vào đầu những năm 1600s, Francis Bacon đã đưa ra một
phương pháp tiếp cận khác về kiến thức, khác với Aristotle. Ông ta cho rằng, để
đạt được kiến thức mới phải đi từ thông tin riêng để đến kết luận chung, phương
pháp này gọi là phương pháp qui nạp.
1.5. Tư duy hóa học – Đánh giá trình độ phát triển tư duy của sinh viên cao đẳng
1.5.1. Tư duy hóa học
Tư duy hóa học được đặc trưng bởi phương pháp nhận thức hóa học nghiên
cứu các chất và qui luật chi phối quá trình biến đổi này. Trong hóa học, các chất
tương tác với nhau đã xảy ra sự biến đổi nội tại của các chất để tạo thành các chất
mới. Sự biến đổi này tuân theo những nguyên lí, quy luật, những mối quan hệ định
tính và định lượng của hóa học.
Việc phát triển tư duy cho sinh viên trước hết là giúp sinh viên nắm vững kiến
thức hóa học, biết vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập và thực hành, qua đó
kiến thức của sinh viên thu thập được trở nên vững chắc và sinh động hơn. Hoạt
động giảng dạy hóa học cần phải tập luyện cho sinh viên hoạt động tư duy sáng tạo
qua các khâu của quá trình dạy học. Từ hoạt động dạy học trên lớp thông qua hệ
thống câu hỏi, bài tập mà giáo viên điều khiển hoạt động nhận thức của sinh viên
10
để giải quyết các vấn đề học tập được đưa ra, đồng thời các thao tác tư duy cũng
được rèn luyện.

1.Tư duy trừu tượng: suy luận một cách khái quát hoá, tổng quát hoá vượt ra khỏi
khuôn khổ có sẵn.
2.Tư duy hệ thống: suy luận một cách tổng thể, toàn diện để có cái nhìn tổng quát
3.Tư duy phê phán: suy luận một cách có nhận xét, có bình luận, đánh giá.
4.Tư duy sáng tạo: suy luận các vấn đề một cách mở rộng và ngoài các khuôn khổ
định sẵn, tạo ra những cái mới.
2. Phương pháp dạy học tích cực và tính cấp thiết của đổi mới phương pháp dạy
học hiện nay.
2.1. Phương pháp dạy học tích cực.
2.1.1. Định nghĩa: Phương pháp giáo dục Cao đẳng- đại học phải phát huy tính tích
cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp
học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến
thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho
học sinh".
Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ
động, chống lại thói quen học tập thụ động. Trên thực tế, trong qúa trình dạy học
người học vừa là đối tượng của hoạt động dạy, lại vừa là chủ thể của hoạt động
học. Thông qua hoạt động học, dưới sự chỉ đạo của thầy, người học phải tích cực
chủ động cải biến chính mình về kiến thức, kĩ năng, thái độ, hoàn thiện nhân cách,
không ai làm thay cho mình được
khi đã coi trọng vị trí hoạt động và vai trò của người học thì đương nhiên phải
phát huy tính tích cực chủ động của người học. Tuy nhiên, dạy học lấy học sinh
làm trung tâm không phải là một phương pháp dạy học cụ thể. Đó là một tư tưởng,
12
quan điểm giáo dục, một cách tiếp cận quá trình dạy học chi phối tất cả qúa trình
dạy học về mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, tổ chức, đánh giá… chứ
không phải chỉ liên quan đến phương pháp dạy và học.
2.1.2. Các đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực.
a. Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh.
Trong phương pháp dạy học tích cực, người học - đối tượng của hoạt động

Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng
đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân
hóa về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được
thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập.
áp dụng phương pháp tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hóa này càng
lớn. Việc sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin trong nhà trường sẽ đáp
ứng yêu cầu cá thể hóa hoạt động học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗi học
sinh.
Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều được
hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân. Lớp học là môi trường giao tiếp
thầy - trò, trò - trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường
chiếm lĩnh nội dung học tập. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến
mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên
một trình độ mới. Bài học vận dụng được vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của
người thầy giáo.
Trong nhà trường, phương pháp học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm, tổ,
lớp hoặc trường. Được sử dụng phổ biến trong dạy học là hoạt động hợp tác trong
nhóm nhỏ 4 đến 6 người. Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc
14
phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuát hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa
các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung. Trong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ
không thể có hiện tượng ỷ lại; tính cách năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ,
uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ. Mô hình hợp tác
trong xã hội đưa vào đời sống học đường sẽ làm cho các thành viên quen dần với
sự phân công hợp tác trong lao động xã hội.
Trong nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhu cầu hợp tác xuyên quốc gia,
liên quốc gia; năng lực hợp tác phải trở thành một mục tiêu giáo dục mà nhà
trường phải chuẩn bị cho học sinh.
d. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định

- Lí thuyết định hướng khách thể:
Trong một thời điểm xác định, có những tri thức chung (khách quan), nhờ đó có
thể giải thích được thế giới.
Tri thức có tính ổn định và có thể cấu trúc được để truyền thụ cho người học.
Những người học tiếp thu những kiến thức đó và hiểu giống nhau vì đó là sự phản
ánh hiện thực khách quan.
16
Giáo viên giúp học sinh tiếp thu những nội dung tri thức khách quan về thế giới
vào cấu trúc tư duy của họ.
- Lí thuyết định hướng chủ thể:
Không có tri thức khách quan.Mỗi người tự hiểu và giải thích thế giới theo kinh
nghiệm của riêng mình.
Mỗi người hiểu hiện thực theo mỗi cách có phần khác nhau, do dựa trên kinh
nghiệm riêng.
Nhiệm vụ của giáo viên là giúp học sinh tăng cường sự trải nghiệm và biết đặt vấn
đề, từ đó có thể giúp họ có thể xây dựng tri thức cho mình. Tri thức không thể lĩnh
hội một cách thụ động nếu không sẽ trở thành tri thức trì trệ.
-Lí thuyết kiến tạo:
Giáo viên tạo môi trường học tập và nội dung học tập phức hợp.
Các hình thức học tập: Học nhóm; Học hỗ trợ; Học tập tự điều khiển; Học từ sai
lầm.
2.2.3. Các thành phần biến đổi tâm lí của hoạt động học tập.
Động cơ Các sản phẩm bên ngoài
Mục đích Các hành động Các kết quả biến đổi tâm lí
Chủ thể học tập
2.3. Tính cấp thiết phải đổi mới phương pháp dạy học hóa học.
Có thể so sánh đặc trưng của dạy học cổ truyền và dạy học mới như sau:
Dạy học cổ truyền Các mô hình dạy học mới
Quan niệm Học là qúa trình tiếp thu và
lĩnh hội, qua đó hình thành

liệu khoa học phù hợp, thí nghiệm, bảng tàng,
thực tế…: gắn với:
- Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu của HS.
- Tình huống thực tế, bối cảnh và môi trường
địa phương
- Những vấn đề học sinh quan tâm.
Phương
pháp
Các phương pháp diễn giảng,
truyền thụ kiến thức một
chiều.
Các phương pháp tìm tòi, điều tra, giải quyết
vấn đề; dạy học tương tác.
Hình thức
tổ chức
Cố định: Giới hạn trong 4
bức tường của lớp học, giáo
viên đối diện với cả lớp.
Cơ động, linh hoạt: Học ở lớp, ở phòng
thí nghiệm, ở hiện trường, trong thực tế…,
học cá nhân, học đôi bạn, học theo cả nhóm,
cả lớp đối diện với giáo viên.
2.3.1. Nhu cầu đổi mới theo công nghệ hiện đại.
Theo hướng phát triển các phương pháp tích cực để đào tạo những con người
năng động, sớm thích nghi với đời sống xã hội, thì việc kiểm tra, đánh giá không
18
thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải
khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống
thực tế.
Với sự trợ giúp của các thiết bị kĩ thuật (ứng dụng CNTT,mạng internet,đa

3.Cân bằng hóa học
4.Tốc độ và cơ chế của phản ứng hóa học
5.Dung dịch
6. Phản ứng oxi hóa khử, hóa học và dòng điện
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG
……………………………………….
1. Tên học phần: Hóa đại cương
2. Số đơn vị học trình:
- Khoa kĩ thuật máy: (3 đơn vị học trình) trong đó 2đvht lý thuyết, 1đvht thực
hành.
- Khoa cơ khí, điện: (3 đvht) trong đó 1/2 đơn vị thực hành.
3. Trình độ: Cho sinh viên năm thứ nhất.
4. Phân bố thời gian:
- Lý thuyết: 29 tiết lý thuyết + 10 tiết luyện tập
- Thực hành: 15 tiết thực hành
5. Điều kiện tiên quyết: Đây là một học phần kiến thức đại cương học ở đầu khóa
học, sau khi học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông và trúng tuyển vào trường.
6.Mục tiêu của học phần: Giúp cho sinh viên năm thứ nhất có mức tư duy cao
hơn về khoa học tự nhiên. Là cơ sở để giải thích và vận dụng vào các vấn đề của
cuộc sống.
7. Nhiệm vụ của sinh viên:
20
- Lên lớp nghe giảng, thực hành và thảo luận
- Tự nghiên cứu tài liệu trước khi lên lớp
- Chuẩn bị bài tập ở nhà
- Làm bài kiểm tra giữa kì và bài kiểm tra kết thúc học phần
8. Nội dung chi tiết học phần
Nội dung giảng dạy Tổng
số tiết


5.3.Dung dịch các chất điện ly
5.4. Cân bằng tạo phức trong dung dịch
21
CHƯƠNG VI. PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ, HÓA
HỌC VÀ DÒNG ĐIỆN
6 5 1
6.1.Phản ứng oxi hóa khử
6.2. Hoá học và dòng điện
Ôn tập chung 4 0 4
THỰC HÀNH HÓA ĐẠI CƯƠNG (15 tiết)
Buổ
i
Tiết Nội dung
1 1
2
3
Nội quy phòng TNo
Giới thiệu các dụng cụ thông thường và cách sử dụng
Những thao tác cơ bản khi làm thí nghiệm
2 4
5
6
Bài 1. Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
TN1,2. Ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ đến tốc độ phản ứng.
TN3,4,5. Ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ, chất xúc tác đến sự
chuyển dịch cân bằng.
3 7
8
9
Bài 2. Dung dịch và dung dịch ion hóa

-Bài kiểm tra giữa kì phải đạt từ 5 trở lên sinh viên mới được dự thi học phần
-Thi kết thúc học phần
11. Thang điểm 10/10
2.3. Bài tập hóa học
2.3.1. Định nghĩa:Bài tập hóa học là yêu cầu của chương trình cho học sinh làm để
vận dụng những điều đã học và giải quyết vấn đề bằng phương pháp khoa học.
Bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài toán mà trong khi hoàn thành chúng, học sinh
vừa nắm bắt được vừa hoàn thiện một tri thức hay một kĩ năng nào đó bằng cách
trả lời miệng, trả lời viết hoặc bằng thực nghiệm
2.3.2. Phân loại.
Hiện nay có nhiều cách phân loại bài tập hóa học dựa trên cơ sở khác nhau:
- Dựa vào mức độ kiến thức
- Dựa vào tính chất bài tập( định tính, định lượng)
- Dựa vào hình thái hoạt động(lí thuyết, thực nghiệm)
- Dựa vào mục đích học tập(ôn tập, luyện tập, kiểm tra)
- Dựa vào cách tiến hành trả lời( trắc nghiệm khách quan, tự luận)
2.3.3. Ý nghĩa của bài tập hóa học
Bài tập hóa học là một trong những phương tiện hiệu nghiệm nhất để dạy sinh viên
vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và nghiên cứu khoa
học. Kiến thức sẽ nhớ lâu nếu được vận dụng thường xuyên.
Phát triển năng lực nhận thức và các kĩ năng giải toán nhạy bén cho sinh viên.
Giúp học sinh cách xử lí dữ liệu một cách thông minh đồng thời rèn cho học sinh
tính độc lập và hợp tác trong công việc.
23
Tổng kết chương 1:
Cơ sở lí luận của đề tài đã được nghiên cứu và làm rõ trong chương 1. Từ đó rút ra
rằng không chỉ có nội dung học tập quan trọng mà phương pháp dạy học cũng rất
quan trọng. Trong quá trình dạy học nói riêng và trong quá trình nhận thức của loài
người nói chung đều tuân theo quy luật: tâm lí, môi trường và xã hội thúc đẩy tư
duy cho sinh viên theo chiều hướng tốt đẹp.

đẳng Kĩ thuật công nghiệp của Bộ giáo dục và Đào tạo, đảm bảo tính cơ bản, khoa
học, hiện đại.
- Đảm bảo tính khoa học về tâm sinh lí và năng lực phát triển tư duy của sinh viên.
- Đảm bảo tính sư phạm: Có sự thống nhất giữa nội dung, phương pháp và phương
tiện học tập. Đặc biệt xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa thầy,trò, nhà trường và
xã hội đảm bảo cho học tập linh hoạt mềm dẻo.
3. Xây dựng chương trình hóa đại cương cao đẳng
3.1. Xây dựng thử nghiệm nội dung chương trình.
Chương 1. Một số vấn đề cơ sở của hóa học
Chương 2. Nhiệt động hóa học
Chương 3. Động hóa học
Chương 4. Cân bằng hóa học
Chương 5. Dung dịch
Chương 6. Phản ứng oxi hóa khử - hóa học và dòng điện
3.2. Xây dựng khảo thí giáo trình của 3 chương hóa học đai cương cho trường Cao
đẳng – Kĩ thuật công nghiệp tỉnh bắc giang.
Trong số 6 chương được xây dựng cho sinh viên Cao đẳng các ngành kĩ thuật vì
thời gian có hạn nên tác giả đề tài này xin chọn 3 chương (chương 2,3,4) làm thí
điểm xây dựng và nghiên cứu.
25

Trích đoạn Phần tự luận (6 điểm)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status