Một số biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây dựng và tư vấn đầu tư - Pdf 27

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Bất kì một doanh nghiệp nào từ khi thành lập tới lúc hoạt động kinh
doanh đều cần tới vốn. Vốn cùng với lao động, kĩ thuật… là một trong những
nhân tố không thể thiếu được với hoạt động kinh doanh. Nếu ta ví doanh nghiệp
như một cơ thể sống thì vốn đựơc coi như là máu đi nuôi cơ thể đó. Nhưng quan
trọng hơn là doanh nghiệp phải biết sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất, để
làm sao đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tế tình trạng sử dụng vốn không đúng mục đích, lãng
phí của các doanh nghiệp hiện nay, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước, mà
vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là một nhu cầu cấp
thiết đối với doanh nghiệp hiện nay. Khi mà thị trường mở cửa, cạnh tranh ngày
càng gay gắt, thì doanh nghiệp nào giỏi sử dụng vốn có hiệu quả để cho nó sinh
sôi nảy nở thì sẽ giành chiến thắng.
Trong quá trình thực tập tại công ty Xây dựng và Tư vấn đầu tư, em đã
tìm hiểu, xem xét và nhận thấy rằng công ty đã có những nỗ lực đáng kể để mở
rộng hoạt động kinh doanh nhưng việc sử dụng vốn còn nhiều hạn chế. Sử dụng
vốn còn lãng phí và không hiệu quả còn xảy ra, và vì vậy công ty chưa đạt được
hiệu quả cao nhất( lợi nhuận còn nhỏ, chi phí còn cao). Đứng trên quan điểm
người quản lý, em đã vận dụng những kiến thức đã học được trong chuyên
ngành Quản lý kinh tế, những kiến thức tìm tòi trong lĩnh vực tài chính nhằm
đưa ra một số giải pháp cụ thể nhất với hi vọng góp phần nâng cao hơn nữa hiệu
quả sử dụng vốn tại công ty mình thực tập.
Phạm vi nghiên cứu của em chủ yếu xoay quanh lĩnh vực tài chính mà cụ
thể là ở việc sử dụng vốn của công ty. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là thống
kê, so sánh, phân tích, đánh gía, tổng hợp, kinh nghiệm của các chuyên gia…
Với sự giúp đỡ rất nhiệt tình của thầy Đỗ Hoàng Toàn, với sự hướng dẫn,
chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi của các anh, chị trong công ty nói chung, nhất
là các anh chị ở phòng Tài chính- kế toán, Tổ chức- hành chính, tổ đội sản xuất,
Ngô Minh Hải Lớp Quản lý kinh tế 44A
1

:
+ Xét về mặt kinh tế: vốn bao gồm tất cả những của cải tích luỹ được và
đem dùng vào việc sản xuất ra các của cải khác.
+ Xét về mặt kế toán tài chính: Vốn của một công ty là toàn bộ tài sản
hiện có của công ty bao gồm hiện vật và tiền mặt được sử dụng trong kinh
doanh.
Còn theo em cho rằng: Vốn đối với một doanh nghiệp là tất cả những gì
mà doanh nghiệp có thể quy đổi ra tiền để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình.
2. Phân loại
Có rất nhiều cách phân loại vốn. Sau đây chúng ta cùng xem xét một số
cách phân loại phổ biến hiện nay.
2.1 .Phân loại theo hình thái biểu hiện:
Theo cách này, vốn của doanh nghiệp được biểu hiện dưới hai hình thái:
Tài sản và Nguồn vốn.
1
www. Dddn.com.vn đăng ngày 9/02/2006
2
Từ điển giải nghĩa tài chính, đầu tư, ngân hàng, kế toán Anh -việt, Nxb KHKT, Hà nội, 1999, trang 87
Ngô Minh Hải Lớp Quản lý kinh tế 44A
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cần chú ý rằng: Thực chất Tài sản và Nguồn vốn chỉ là hai mặt khác nhau
của vốn mà thôi
3
: + Tài sản biểu hiện trạng thái cụ thể của vốn, cái đang có cái
đang tồn tại.
+ Nguồn vốn biểu hiện mặt trừu tượng, chỉ ra phạm vi sử
dụng hay nguồn huy động tài sản.
Như vậy một tài sản có thể được tài trợ từ nhiêu nguồn vốn khác nhau.

TSCĐ

hình
Vốn CSH
Vốn
góp
của
chủ sở
hữu
Lợi
nhuận
chưa
phân
phối
Vốn
chủ sở
hữu
khác
Nợ
ngắn
hạn
4
Vốn
Nợ phải trả
Nợ dài
hạn
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Hàng tồn kho.
+ TSLĐ khác
Hay TSCĐ còn được phân chia thành: TSCĐ hữu hình tự có, TSCĐ vô hình tự

+ Vốn thường xuyên
+ Vốn tạm thời
Ngoài ra người ta còn căn cứ vào phạm vi hoạt động vốn mà chia ra thành
vốn trong doanh nghiệp và vốn ngoài doanh nghiệp.
Tóm lại: cho dù các cách phân loại vốn có khác nhau nhưng tựu chung lại
chúng ta có thể tiếp cận theo hướng phân loại: tài sản và nguồn vốn, vốn cố định
và vốn lưu động.
- Cần chú ý rằng: Ta phải phân biệt được về vốn cố định với TSCĐ, vốn lưu
động và TSLĐ.
+ Vốn cố định là vốn bỏ ra để hình thành TSCĐ, là gía trị còn lại của
TSCĐ tính đến thời điểm tính toán
4
.Như vậy nếu mặc định khi đề cập đến vốn
cố định là TSCĐ tại thời điểm tính toán thì vốn cố định có giá trị bằng TSCĐ
+ Vốn lưu động là vốn bỏ ra hình thành TSLĐ.
Nhưng thông thường người ta còn phải căn cứ vào chỉ tiêu VLĐtx theo
công thức:
VLĐtx= TSLĐ- Nợ ngắn hạn
5
3.Vai trò và chức năng của vốn:
- Vốn đảm bảo cho quá trình đầu tư phát triển của doanh nghiệp, đầu tư xây
dựng cơ bản, đầu tư duy trì sản xuất, đầu tư theo chiều sâu.
- Vốn đảm bảo duy trì cho hoạt động sản xuất kinh doanh:
+ Đảm bảo cho việc mua hàng hoá, vật tư, NVL
+ Đảm bảo thanh toán cho nhà cung cấp
+ Đảm bảo trả lương cho người lao động
+ Đảm bảo thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
+ Đảm bảo các hoạt động khác: tái sản xuất mở rộng…
4
Sách Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, Ngô Đình Giao, Nxb KHKT, 1997,trang 245.

thu. Tức là DN căn cứ vào doanh thu mà xác định vốn theo một tỷ lệ nhất định
(dựa vào tỷ lệ tăng trưởng doanh thu của năm nay so với năm trước mà xác định
lượng vốn của năm nay so với năm trước).
Ngô Minh Hải Lớp Quản lý kinh tế 44A
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ tính nhưng độ chính xác
không cao.
 Thứ hai, phương pháp sử dụng một số chỉ tiêu tài chính đặc trưng:
dựa trên cơ sở dữ liệu về cơ cấu vốnlập kế hoạch sử dụng vốn.
 Thứ ba, doanh nghiệp có thể sử dụng các công cụ dự báo kinh tế
định lượng, dùng làm hồi quy. Từ đó phản ánh mối tương quan giữa quy mô các
loại vốn hoặc tài sản so với doanh thu doanh thu thực tế, để từ đó tính ra quy
luật hoặc xu thế của lượng vốn
+ Xác định cơ cấu vốn :
Doanh nghiệp sau khi xác định được nhu cầu vốn( tức là về mặt lượng) thì
xác định cơ cấu vốn:
Vốn cho hoạt động nghiên cứu thị trường.
Vốn cho đầu tư đổi mới công nghệ.
Vốn cho các hoạt động mua nguyên vật liệu ... tiến hành duy trì sản xuất
kinh doanh.
3.Quản lí vốn :
3.1.Quản lí vốn cố định:
Như đã trình bày ở trên, vốn cố định doanh nghiệp là tài sản cố định tại
thời điểm tính toán. Tức là vốn cố định = nguyên giá TSCĐ - hao mòn
Vì vậy để quản lí vốn cố định doanh nghiệp cần có biện pháp tính khấu
hao tài sản cố định. Việc tăng cường tà sản cố định bằng việc đầu tư mua mới
thiết bị cũng cần được doanh nghiệp quan tâm.
* Khấu hao tài sản cố định và quản lí tài sản khấu hao
6

Khấu hao theo sản lượng.
Khấu hao theo số dư giảm dần.
Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.
- Quản lý số khấu hao luỹ kế của TSCĐ
7
Các doanh nghiệp sử dụng toàn bộ số khấu hao luỹ kế của TSCĐ được để
tái đầu tư, thay thế đổi mới TSCĐ. Tuy vậy, nếu doanh nghiệp chưa có nhu cầu
7
Sách tài chính doanh nghiệp, Nxb Lao động, 2003, trang181-182
Ngô Minh Hải Lớp Quản lý kinh tế 44A
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tái tạo lại TSCĐ, thì doanh nghiệp có quyền sử dụng linh hoạt số khấu hao luỹ
kế phục vụ cho yêu cầu kinh doanh của mình.
Quá trình quản lý mua sắm, sửa chữa chuỷên nhượng và thanh lý TSCĐ
được thực hiện thông qua nghiên cứu dự án đầu tư của DN.
- Đánh giá TSCĐ: Vì quá kiểm soát, quản lý TSCĐ được thực hiện ở 3 chỉ
tiêu: nguyên giá, hao mòn và giá trị còn lại. Cho nên việc đánh giá tài sản cố
định cũng rất quan trọng đối với doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp nhà nước
thì việc đánh giá tài sản cố định cũng chưa được chú trọng đúng mức.
- Đối với tài sản mua ngoài :
Nguyên giá = giá trị mua theo hoá đơn +phí tổn mới trước khi dùng –giảm
giá -chiết khấu thương mại.
- Đối với tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh:
Nguyên giá = giá trị giao nhận +chi phi tiếp nhận.
- Đối với tài sản cố định cấp phát điều chỉnh:
+ Nếu đơn vị nhận tài sản hạch toán phụ thuộc: nguyên giá = nguyên giá
ghi trên sổ đơn vị cấp.
+ Nếu đơn vị nhận tài sản hạch toán độc lập thì : nguyên giá = giá trị còn
lại trên sổ đơn vị cấp + chi phí tiếp nhận.

+ Phương pháp cổ điển ( mô hình đặt hàng hiệu quả nhất)
+ Áp dụng mô hình “JIT(just in time)” của các nhà quản trị Nhật Bản
Về phương pháp EOQ
9
: Ta có thể tóm tắt như sau:
Phân loại chi phí:
 Chi phí tồn kho: gồm chi phí tồn trữ ( những chi phí liên quan đến
việc tồn trữ , lưu kho hàng hoá nư chi phí hoạt động bốc xếp hàng hoá, bảo hiểm
hang hoá, chi phí do giảm giá trị ) và chi phí tài chính( chi phí sử dụng vốn trả
lãi vay, thuế, khấu hao ).
 Chi phí đặt hàng : chi phí giao dich , vận chuyển
Biểu diễn bằng phép tính:
Chi phí tồn trữ= (Q/2)*C
Trong đó: Q: số lượng tồn kho
C: chi phí tồn kho bình quân trên một đơn vị hàng tồn kho
8
Sách tài chính doanh nghiệp ,Nxb Lao động , 2003, trang 156-157
9
SĐD, trang 157.
Ngô Minh Hải Lớp Quản lý kinh tế 44A
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chi phí đặt hàng= (S/Q)* O
Trong đó: S: khối lượng hàng hoá sử dụng trong năm.
Q: khối lượng hàng đặt mỗi lần.
O: chi phí mỗi lần đặt.
Tổng chi phí tồn kho: IC= (Q/2)*C+(S/Q)*O
Và chi phí này Min khi chi phí đặt hàng = chi phí tồn trữ.
Tương đương với sản lượng đặt hàng tối ưu Q*.
Với phương pháp JIT: nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm tồn

+ Hiệu quả tuyệt đối: E= K-C (1)
Trong đó : K: kết quả nhận được theo hướng mục tiêu đo bằng các đơn
vị khác nhau.
C: là chi phí bỏ ra được bằng các đơn vị khác nhau
E: hiệu quả
+ Hiệu quả tương đối: E=K/C (2)
Hiệu quả được xét theo nhiều góc độ khác nhau:
Ta có thể xem xét:
Hiệu quả tổng hợp: là hiệu quả chung phản ánh kết quả thực hiện mọi mục
tiêu mà chủ thể đặt ra trong một giai đoạn nhất định trong quan hệ với chi phí để
có được những kết quả đó.
Hiệu quả kinh tế: là hiệu quả nếu chỉ xét về khía cạnh kinh tế của vấn đề.
Nó phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế nhận được và chi phí để có được
lợi ích kinh tế đó.
Hiệu quả tài chính( hiệu quả sản xuất kinh doanh): phản ánh mối quan hệ
giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp
phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế. Hiệu quả tài chính là mối quan tâm hàng
đầu của các doanh nghiệp.
Vậy thì hiệu quả sử dụng vốn là phản ánh mối quan hệ giữa giá trị thu
được( doanh thu, lợi nhuận) so với chi phí vốn bỏ ra
2. Mục tiêu của phân tích hiệu quả:
- Đánh giá tình trạng sử dụng vốn của doanh nghiệp: xem doanh nghiệp có
hiệu quả không(ít nhất là xem có bảo toàn được nguồn vốn không).
10
Hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước, Nxb Khoa học kĩ thuật, 2001, trang 5-8.
Ngô Minh Hải Lớp Quản lý kinh tế 44A
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Tìm ra những nguyên nhân làm ảnh hưởng xấu đến quá trình sử dụng vốn.
Từ đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty.

Ngô Minh Hải Lớp Quản lý kinh tế 44A
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.4. Phương pháp loại trừ:
- Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố độc lập tới
chỉ tiêu nghiên cứu.
Có hai phương pháp: + Phương pháp thay thế liên hoàn.
+ Phương pháp số chênh lệch.
3.5. Phương pháp đồ thị:
Minh hoạ kết quả tài chính trong quá trình phân tích bằng biểu đồ, sơ đồ.
Rõ ràng phương pháp này có ưu điểm là trực quan, xác định tốt về mặt
định lượng.
4. Nội dung phân tích.
4.1. Phân tích khái quát
12
Để phân tích khái quát tình hình sử dụng vốn chúng ta thông qua phân
tích việc đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh. Phương pháp này chủ
yếu sử dụng 2 chỉ tiêu:
- VLĐtx= Vốn dài hạn- TSCĐ
Hay VLĐtx= TSLĐ- Nợ ngắn hạn
+ Trong đó vốn dài hạn= Vốn chủ sở hữu+ TSCĐ và đầu tư dài hạn
+ Nếu như VLĐtx >0 hay Vốn dài hạn > TSCĐ thì là tốt.
Công ty càng có nhiều vốn thường xuyên để kinh doanh mà không phải lo
lắng đến vấn đề thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả. Tuy vậy công ty
cũng cần quản lý VLĐtx cho tốt sao cho chi phí là thấp nhất
+ Nếu như VLĐtx < 0 hay vốn dài hạn không đủ đầu tư cho TSCĐ thì lúc
đó DN phải đầu tư một phần vốn ngắn hạn vào TSCĐ gây ra mất cân đối vốn,
không đủ lượng TSLĐ để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn.
- Chỉ tiêu 2: nhu cầu VLĐ= tồn kho và các khoản phải thu- nợ ngắn hạn
+ Nếu nhu cầu VLĐ>0 tức là doanh nghiệp phải có các biện pháp giaỉ

càng lành mạnh.
Kinh nghiệm H
2
>= 1 là tốt
H
2
<0,5 tình hình tài chính DN rất xấu
* Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn(H
3
)
H
3
=Tổng giá trị thuần của TSLĐ/ Nợ ngắn hạn
Hệ số này càng lớn càng tốt.
Với Việt Nam thì H
3
>=1 là tốt
H
3
= 0DN mất khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
* Hệ số thanh toán nhanh(H
4
):
H
4
=Tổng số tiền và giá trị tương đương tiền/ Nợ ngắn hạn
H
4
là hệ số dùng để đánh giá khả năng thanh toán ngay các khoản nợ đến
hạn của DN. Hệ số này càng lớn thì khả năng thanh toán công nợ càng cao và

6
= Tổng số nợ phải thu cuối kì/ Tổng TS
Với Tổng số nợ phải thu cuối kì = phải thu khách hàng+ trả trước
cho người bán + Thuế GTGT được khấu trừ +
các khoản phải thu khác
Hệ số này càng lớn thì số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng càng lớn
và ngược lại. Trường hợp H
6
=1 thì toàn bộ số vốn của DN bị chiếm dụng có
thể dẫn tới phá sản.
* Vốn hoạt động thuần( H
7
)
H
7
= tổng giá trị thuần TSLĐ- Nợ ngắn hạn
H
7
càng lớn thì hoạt động thuần của DN càng cao  tình hình tài chính của DN
càng lành mạnh và ngược lại
H
7
<0  DN có nguy cơ phá sản
Nhưng tựu chung lại ta có thể chia ra các nhóm chỉ tiêu sau
14
:
- Về tình hình tài chính và khả năng thanh toán:
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn =
+ Hệ số thanh toán nhanh =
+ Hệ số thanh toán tức thời=

Tên viết tắt là : ICCO.
- Trụ sở chính: số 301- Đội Cấn- Ba Đình- Hà Nội.
- Điện thoại: 04.7626094
- Fax: 04.8325159
- Tiền thân của công ty là công ty Tư vấn đầu tư và xây lắp ngành Muối
thuộc Tổng công ty Muối Việt Nam.
- Lịch sử hình thành và phát triển :
+ Ngày 20/07/1999, công ty Tư vấn đầu tư và xây lắp ngành Muối được
thành lập theo quyết định số 105/199/QĐ-BNN-TCCP của Bộ NN&PTNT.
Giấy phép hành nghề số 136/BXD-CSXD do Bộ Xây dựng cấp.
Số hiệu đăng kí: 010107016890
+ Ngày 12/03/2002, Bộ trưởng Bộ NN&PTNT đổi tên công ty thành công
ty Xây dựng và tư vấn đầu tư theo quyết định số 807/QĐ-BNN-TCCB. Từ đó
đến nay công ty vẫn mang tên là công ty Xây dựng và tư vấn đầu tư.
Như vậy công ty Xây dựng và tư vấn đầu tư được thành lập trên cơ sở nhu cầu
phát triển thi công các công trình trọng điểm của Tổng công ty Muối Việt Nam.
Để đáp ứng đòi hỏi của sự đa dạng hoá về năng lực công nghệ, đảm bảo đủ năng
lực cho các công trình thuỷ lợi: đê, kè, đập, hồ chứa, phân lũ,kiểm soát lưu
Ngô Minh Hải Lớp Quản lý kinh tế 44A
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lượng thuỷ triều, công trình thuỷ lợi... nhằm bảo vệ các công trình khai thác và
kinh doanh của Tổng công ty Muối việt nam.
Từ khi thành lập đến nay, được kế thừa kinh nghiệm là đơn vị mũi nhọn,
thi công trong ngành, công ty Xây dựng và Tư vấn đầu tư đã phát triển nhanh
chóng, đa dạng hoá các lĩnh vực, có rất nhiều đối tác có uy tín và thực hiện được
nhiều công trình trọng điểm.
2.Chức năng nhiệm vụ của công ty.
2.1. Tư vấn đầu tư và phát triển xây dựng.
- Giúp chủ đầu tư lập các dự án đầu tư các công trình: công trình xây dựng

2.6. Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.
2.7. Kinh doanh nhà ở.
3. Cơ cấu tổ chức.
- Xét một cách tổng quan: thì cơ cấu tổ chức của công ty được diễn tả theo sơ
đồ dưới đây:
Ngoài ra công ty còn có các văn phòng đại diện, tổ chức đoàn thể.
3.1. Giám đốc:
- Là người đứng đầu bộ máy điều hành của công ty
- Hiện tại giám đốc công ty là Ông Nhâm Đình Hoà.
Ngô Minh Hải Lớp Quản lý kinh tế 44A
21
Giám đốc
công ty
Phòng
TC-HC
Phòng
TC-KT
Phòng
KH-KT
Phòng
KD
Phó giám
đốc
Các xưởng
SX-KD
Các đội XD Ban QLDA
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Giám đốc cũng là người đại diện pháp luật của công ty. Được cơ quan cấp
trên có thẩm quyền bổ nhiệm. Giám đốc là người điều hành cao nhất của công
ty, quản lý, chỉ đạo toàn bộ mọi hoạt động sản xuất, phương hướng phát triển và

- Các nhiệm vụ chính:
+ Hoạch định kế hoạch, chiến lược đầu tư sản xuất kinh doanh ngắn hạn
của công ty trình Giám đốc quyết định, tham mưu cho Giám đốc về những vấn
đề thuộc lĩnh vực xây dựng, theo dõi kiểm tra , cập nhật các tài liệu thông tin, số
liệu kĩ thuật...
+ Thẩm định phương án kinh doanh, chiết tính giá thành...
+ Kiểm tra về mặt số lượng, tỷ trọng các hao phí đầu tư cho công trình
làm cơ sở pháp lý cho phòngTài chính kế toán thanh quyết toán công trình.
+ Soạn thảo, quản lý,lưu trữ các phương án, luận chứng kinh tế, kĩ thuật,
hợp đồng kinh tế, quyết định bổ nhiệm chủ nhiệm công trình và thành lập Ban
chỉ huy công trường,và các văn bản ,tài liệu liên quan đến lĩnh vực kinh tế, kĩ
thuật thương mại...
+ Kiểm tra , giám sát về kĩ thuật, chất lượng công trình.
+ Tìm kiếm, khai thác thị trường trong lĩnh vực kinh doanh nhà ở và bất
động sản.
+ Lập báo cáo tiền khả thi, lập dự án khả thi, thiết kế kĩ thuật và hoàn tất
các thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật.
+ Tổ chức triển khai, thi công và kinh doanh sản phẩm công trình dự án
được phê duyệt.
+Tìm kiếm đối tác liên kết hoặc đơn vị tư vấn đầu tư kinh doanh nhà và
bất động sản...
* Phòng Tổ chức-hành chính:
- Tham mưu và giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực tổ chức nhân sự và
quản lý hành chính, pháp chế thanh tra.
- Nhiệm vụ cụ thể bao gồm:
+ Quản lý thực hiện chế độ lao động, nhân sự, tiền lương, bảo hiểm và các
chế độ khác theo đúng chế độ của Nhà Nước ban hành, chủ động hoặc đề xuất
Ngô Minh Hải Lớp Quản lý kinh tế 44A
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Kiểm tra, giám sát các khoản thu- chi tài chính, cac nghiệp vụ thu, nộp
thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài
sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán.
+ Phân tích thông tin,số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp
phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của công ty.
+ Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
+ Làm việc với các cơ quan Nhà nước liên quan tới công tác tài chính kế toán .
3.4. Các tổ đội sản xuất.
- Hiện tại công ty có 6 tổ đội sản xuất.
- Mỗi tổ đội sản xuất có nhiệm vụ thu thập thông tin, chỉ thị của công ty, có
thể tự liên hệ kí kết hợp đồng và trực tiếp thi công các công trình theo hợp đồng
đã kí kết. Các tổ đội sản xuất được quyền hạch toán độc lập với nhau và chịu sự
giám sát qủan lý của công ty.
3.5. Văn phòng đại diện công ty.
- Văn phòng đại diện công ty là đơn vị của công ty Xây dựng và Tư vấn đầu tư,
chịu sự quản lý trực tiếp của công ty, là đơn vị hạch toán báo cáo sổ của công ty.
- Văn phòng có nhiệm vụ khai thác, tìm kiếm các công trình, các hợp đồng
kinh tế theo chức năng nhiệm vụ của công ty.
- Tổ chức thực hiện các hợp đồng thi công, xây lắp và các hợp đồng kinh tế
khác đã được kí kết.
3.6. Các bộ phận khác, các tổ chức đoàn thể.
- Các bộ phận khác: công ty lập ra các bộ phận giúp việc này tuỳ theo tính
chất công việc và nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, mà các bộ phận này có
thể được lãnh đạo công ty duy trì hoạt động thường xuyên hoặc theo vụ việc.
- Các tổ chức đoàn thể :công ty có các tổ chức gồm : Công đoàn , Đoàn thanh
niên ...
- Các tổ chức này hoạt động tuân thủ theo quy chế của công ty và phù hợp
với pháp luật Việt Nam nhằm đảm bảo cho cán bộ công nhân viên công ty có
Ngô Minh Hải Lớp Quản lý kinh tế 44A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status