Tóm tắt và bài tập Kinh tế Vĩ Mô trong “Krugman and Wells” - Pdf 28

1

Tóm tắt và bài tập Kinh tế Vĩ Mô trong “Krugman and Wells”
1
Tóm tắt chương 6
Kinh tế vĩ mô: bức tranh tổng quát

1. Kinh tế vĩ mô là môn học về các hành vi của tổng thể nền kinh tế - tổng sản lượng, mức
giá chung, việc làm v.v
2. Bốn điểm khác nhau cơ bản giữa kinh tế vĩ mô và kinh tế vi mô là: kinh tế vĩ mô chú
trọng đến cách thức những tác động tích luỹ của các hành động cá nhân có thể dẫn đến
các kết quả kinh tế vĩ mô không định trước như thế nào; kinh tế vĩ mô cho phép có sự can
thiệp rộng hơn của chính phủ; kinh tế vĩ mô nghiên cứu sự tăng trưởng dài hạn; và kinh tế
vĩ mô sử dụng các số liệu tổng thể của nền kinh tế, các đại lượng này tóm tắt số liệu
giữa các thị trường khác nhau như thị trường hàng hoá, dịch vụ, lao động, và tài sản. Kinh
tế vĩ mô hiện đại hình thành từ nỗ lực để tìm hiểu cuộc Đại Suy Thoái.
3. Một mối quan tâm chính của kinh tế vĩ mô là chu kỳ kinh tế, sự luân phiên trong ngắn
hạn giữa thời kỳ kinh tế suy thoái, khi số việc làm và sản lượng tụt giảm, và thời kỳ kinh
tế mở rộng, khi số việc làm và sản lượng tăng lên. Kinh tế vĩ mô hiện đại phát triển để
ngăn chặn sự xuất hiện của đại suy thoái, là tình trạng suy sụp kinh tế kéo dài và nặng
nề. Lực lượng lao động, tổng của lực lượng có việc làm và thất nghiệp, thì không bao
gồm những người lao động chán nản, những người tuy có khả năng làm việc nhưng
không làm việc và đã từ bỏ việc tìm kiếm việc làm. Thống kê lao động cũng không chứa
dữ liệu về khiếm dụng lao động, những lao động có việc làm nhưng kiếm được ít hơn so
với mức lẽ ra họ có thể kiếm được trong thời kỳ kinh tế mở rộng do công việc lương thấp
hoặc làm việc ít giờ. Tỷ lệ lao động khiếm dụng, thường là đơn vị đo lường khá tốt về
tình hình thị trường lao động, đã tăng và giảm lặp lại theo thời gian. Tổng sản lượng,
mức tổng sản lượng hàng hoá và dịch vụ sau cùng trong nền kinh tế, di chuyển theo

cũng có thể ảnh hưởng đến tổng sản lượng thông qua tác động lên cán cân mậu dịch, là
chênh lệch giữa giá trị mua và bán với nước ngoài. Một vấn đề khác là dòng vốn, dòng
chuyển dịch của các tài sản tài chính qua các biên giới.

Bài tập

1. Trong số những câu hỏi sau, câu nào thích hợp với nghiên cứu kinh tế vĩ mô và câu nào
thích hợp với nghiên cứu kinh tế vi mô?
a. Tiền “boa” của cô Martin sẽ thay đổi như thế nào khi một xí nghiệp sản xuất gần với
nhà hàng nơi cô làm việc bị đóng cửa?
b. Điều gì sẽ xảy ra với chi tiêu của người tiêu dùng khi nền kinh tế xuống dốc?
c. Mức giá của cam sẽ thay đổi như thế nào khi một trận sương mù phá huỷ các vườn
cam ở Florida?
d. Tiền lương tại một nhà máy sản xuất sẽ thay đổi như thế nào khi công đoàn được
thành lập?
e. Điều gì sẽ xảy đến cho xuất khẩu của nước Mỹ khi đồng đôla rẻ hơn so với những
đồng tiền khác?
f. Mối quan hệ giữa tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát của một nước là gì?
2. Khi một người tiết kiệm, của cải của người đó tăng lên, có nghĩa là người đó có thể tiêu
xài nhiều hơn trong tương lai. Nhưng khi tất cả mọi người cùng tiết kiệm, thu nhập của
mọi người sẽ giảm xuống, điều đó có nghĩa là mọi người phải tiêu xài ít đi trong hiện tại.
Hãy giải thích vấn đề có vẻ trái ngược này.
3. Vì sao chúng ta lại xem thời kỳ mở rộng kinh tế trong một chu kỳ kinh tế khác với sự
tăng trưởng kinh tế dài hạn? Vì sao ta phải quan tâm đến độ lớn của tỷ lệ tăng trưởng dài
hạn của GDP thực so với độ lớn của tỷ lệ tăng trưởng dân số?
4. Có khoảng 100.000 dân sinh sống trên đất nước Macronesia. Trong số 100.000 dân này,
25.000 người là quá già không thể làm việc và 15.000 người là quá trẻ không thể làm
việc. Trong số 60.000 người còn lại, 10.000 người không làm việc và đã từ bỏ việc tìm
kiếm việc làm, 45.000 có việc làm, và số 5.000 còn lại đang tìm kiếm việc làm nhưng vẫn
chưa có việc làm.


2001 2003
Đất nước Giá của Big
Mac (theo tiền
địa phương)
Tỷ giá hối đoái
(ngoại tệ trên
mỗi USD)
Giá của Big
Mac (theo tiền
địa phương)
Tỷ giá hối đoái
(ngoại tệ trên
mỗi USD)

Argentina 2,5 peso 1,00 peso trên 1
USD
4,10 peso 2,88 peso trên 1
USD
Canada 3,33 CAD 1,56 trên 1 USD 3,20 CAD 1,45 CAD trên 1
USD
Khu vực Châu
Âu
2,57 EUR 1,14 trên 1 USD 2,71 EUR 0,91 EUR trên 1
USD
Nhật 294 yên 124 trên 1 USD 262 yên 120 yên trên 1
USD
Mỹ 2,54 USD 2,71 USD

a. Nơi nào là rẻ nhất để mua Big Mac theo USD vào năm 2001?

trong nền kinh tế tổng thể, tổng thu nhập trả bởi các công ty trong nước cho các yếu tố
sản xuất phải bằng với tổng chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ cuối cùng sản xuất trong
nước. (X - IM), xuất khẩu trừ nhập khẩu, thường được gọi là xuất khẩu ròng.
3. GDP thực là giá trị của hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được tính bằng cách sử dụng mức
giá của một năm được chọn làm năm gốc (năm cơ bản). Ngoại trừ trong năm gốc, GDP
thực không bằng với GDP danh nghĩa, là tổng sản lượng được tính dựa trên giá hiện
hành. Việc phân tích tỷ lệ tăng trưởng tổng sản lượng phải sử dụng GDP thực vì làm như
vậy sẽ loại bỏ được bất cứ sự thay đổi nào của giá trị của tổng sản lượng mà chỉ do sự
thay đổi giá gây ra. GDP thực trên đầu người, là một đơn vị đo sản lượng bình quân của
mỗi người, nhưng bản thân nó không phải là một mục tiêu chính sách thích hợp.
4. Tỷ lệ thất nghiệp là một chỉ báo về tình trạng thị trường lao động, nhưng ta không nên
xem nó như một đơn vị đo phần trăm sản lượng người muốn làm việc nhưng không thể
kiếm được việc làm. Tỷ lệ này có thể báo cáo quá mức độ thực tế của thất nghiệp vì mỗi
người thường có một khoảng thời gian không có việc khi tìm kiếm việc làm. Nó cũng có
thể báo cáo dưới mức độ thực tế của thất nghiệp vì nó không bao gồm những người lao
động chán nản.
5. Có một mối quan hệ nghịch biến mạnh giữa tăng trưởng của GDP thực và thay đổi tỷ lệ
thất nghiệp: khi GDP thực tăng trưởng trên mức bình quân, tỷ lệ thất nghiệp giảm; khi
GDP thực tăng trưởng dưới mức bình quân, tỷ lệ thất nghiệp tăng.
6. Để đo mức giá chung, các nhà kinh tế tính chi phí để mua một rổ thị trường. Chỉ số giá
là tỷ lệ của giá hiện tại của rổ thị trường trên giá của năm gốc, nhân với 100.
7. Tỷ lệ lạm phát là phần trăm thay đổi hằng năm của chỉ số giá, chủ yếu dựa trên chỉ số
giá tiêu dùng, hay CPI, đơn vị đo lường mức giá chung. Một chỉ số tương tự cho hàng
5

Mua hàng hoá và dịch vụ
của chính phủ = 100$
Chính ph



Tiền lương, lợi
nhuận, lãi vay,
tiền thuê = 750$
Tiền lương, lợi
nhuận, lãi vay,
tiền thuê = 750$
hoá và dịch vụ mà các công ty mua là chỉ số giá sản xuất. Cuối cùng, nhà kinh tế cũng sử
dụng hệ số giảm phát GDP; hệ số này đo lường mức giá bằng cách tính tỷ số của GDP
danh nghĩa trên GDP thực nhân với 100.

Bài tập

1. Bên dưới là biểu đồ lưu chuyển tiền tệ đơn giản hoá của nền kinh tế Micronia.
a. Giá trị GDP của Micronia là bao nhiêu?
b. Giá trị xuất khẩu ròng là bao nhiêu?
c. Giá trị của thu nhập khả dụng là bao nhiêu?
d. Tổng dòng tiền ra khỏi các hộ gia đình - tổng của thuế, chi tiêu tiêu dùng, và tiết kiệm
tư nhân - có bằng với tổng dòng tiền chảy vào các hộ gia đình?
e. Chính phủ Micronia tài trợ cho việc mua sắm hàng hoá và dịch vụ như thế nào?
Chính ph


H
ộ gia đ
ình

Chuy

n giao c
ủa chính phủ =10$

Chi tiêu tiêu
dùng = 510$
Thị trường hàng
hoá dịch vụ
Tổng sản lượng
nội địa
Doanh nghi
ệp

Phần còn lại
của thế giới
Chi đ
ầu t
ư = 110$

Xuất khẩu = 50$
Nh



b
á
n c


phi
ế
u c
ủa n
ư
ớc ngo
ài = 130$

Cho vay

và mua cổ phiếu của nước ngoài =100$
Vay mượn của chính phủ = 60$
3. Nền kinh tế nhỏ Pizzania sản xuất ba sản phẩm (bánh mì, phô mai, và pizza), mỗi sản
phẩm được sản xuất bởi một công ty riêng biệt. Công ty bánh mì và công ty phô mai lần
lượt sản xuất tất cả các nguyên liệu họ cần để làm bánh mì và phô mai; công ty pizza sử
dụng bánh mì và phô mai từ hai công ty trên để làm pizza. Cả ba công ty đều thuê mướn
lao động để giúp sản xuất hàng hóa, và chênh lệch giữa giá trị hàng hoá bán được với
tổng chi phí lao động và nguyên liệu là lợi nhuận của công ty. Bảng sau đây tóm tắt hoạt
động của ba công ty khi tất cả bánh mì và phô mai sản xuất ra đều được bán cho công ty
pizza để làm nguyên liệu trong quá trình sản xuất pizza. Công ty bánh mì Công ty phô mai Công ty pizza


c. Cô Moneybags mua một cổ phần hiện tại của hãng Disney.
d. Hãng sản xuất rượu California sản xuất một chai Chardonnay và bán cho một khách
hàng ở Montreal, Canada.
e. Một người Mỹ mua một chai nước hoa Pháp.
f. Một nhà xuất bản sách sản xuất quá nhiều ấn bản của một quyển sách mới; số sách
không bán được năm nay nên nhà sản xuất đưa số sách dư vào hàng tồn kho.
6. Nền kinh tế Britannica sản xuất ba sản phẩm: máy vi tính, DVD và pizza. Bảng dưới đây
trình bày giá cả và sản lượng của ba sản phẩm trong 3 năm 2002, 2003, 2004.

Máy vi tính DVD Pizza
Năm Giá (USD)

Số lượng Giá (USD)

Số lượng Giá Số lượng
2002 900 10 10 100 15 2
2003 1.000 10,5 12 105 16 2
2004 1.050 12 14 110 17 3

a. Phần trăm thay đổi sản lượng của mỗi sản phẩm từ năm 2002 đến 2003 và từ năm
2003 đến 2004 là bao nhiêu?
b. Phần trăm thay đổi giá cả của mỗi sản phẩm từ năm 2002 đến 2003 và từ năm 2003
đến 2004 là bao nhiêu?
c. Tính GDP danh nghĩa của Britannica cho từng năm trong 3 năm. Phần trăm thay đổi
của GDP danh nghĩa từ năm 2002 đến 2003 và từ năm 2003 đến 2004 là bao nhiêu?
d. Tính GDP thực của Britannica cho từng năm trong 3 năm, sử dụng giá của năm 2002.
Phần trăm thay đổi của GDP thực từ năm 2002 đến 2003 và từ năm 2003 đến 2004 là
bao nhiêu?
7. Bảng dưới đây trình bày các dữ liệu về GDP danh nghĩa (đơn vị tính: tỷ USD), GDP thực
(đơn vị tính: tỷ USD) lấy năm 2000 làm năm gốc, và dân số (đơn vị tính: nghìn người)

8. Bảng sau đây trình bày chỉ số phát triển nhân lực (HDI) và GDP thực trên đầu người theo
USD của sáu quốc gia năm 2002.

HDI GDP thực trên đầu người
Brazil 0,775 7.770 USD
Canada 0,943 29.480
Nhật Bản 0,038 26.940
Mexico 0,802 8.970
Ả rập Saudi 0,768 12.650
Mỹ 0,939 35.750

Hãy xếp hạng các quốc gia dựa theo HDI và dựa theo GDP thực trên đầu người. Tại sao
hai cách này cho kết quả xếp hạng khác nhau?
9. Nhìn chung, sự thay đổi của tỷ lệ thất nghiệp biến thiên như thế nào theo sự thay đổi của
GDP thực? Sau một vài quí nền kinh tế bị suy thoái nghiêm trọng, hãy giải thích tại sao ta
có thể quan sát thấy sự giảm sút của tỷ lệ thất nghiệp chính thức. Liệu ta có thể thấy sự
gia tăng của tỷ lệ thất nghiệp chính thức sau một vài quí nền kinh tế mở rộng mạnh mẽ?
10. Trường đại học Eastland đang quan tâm đến vấn đề giá sách giáo khoa mà học sinh phải
mua đang tăng. Để xác định mức giá sách giáo khoa, hiệu trưởng yêu cầu bạn, một sinh
viên giỏi của khoa Kinh tế, xây dựng một chỉ số giá sách. Một sinh viên thông thường
phải mua ba sách tiếng Anh, hai sách Toán và bốn sách Kinh tế. Giá của những quyển
sách này được trình bày trong bảng sau.

2002 2003 2004
Sách Anh văn 50 USD 55 USD 57 USD
Sách Toán 70 72 74
Sách Kinh tế 80 90 100

a. Xây dựng chỉ số giá cho những quyển sách này trong tất cả các năm với năm gốc là
năm 2002.

là 190,3. Cách tính CPI của bạn cho người về hưu và sinh viên đại học so với CPI tổng
quát như thế nào?
12. Bảng sau đây gồm hai chỉ số giá cho năm 2002, 2003, và 2004: hệ số giảm phát GDP và
CPI. Đối với mỗi chỉ số giá, hãy tính tỷ lệ lạm phát từ năm 2002 đến 2003 và từ 2003 đến
2004.
Năm Hệ số giảm phát GDP CPI
2002 104,1 179,9
2003 106,0 184,0
2004 108,3 188,9

10

Tóm tắt chương 8
Tăng trưởng kinh tế dài hạn

1. Các mức GDP thực trên đầu người khác nhau rất nhiều trên toàn thế giới: hơn phân nửa
dân số thế giới sống trong những đất nước nghèo hơn nước Mỹ vào năm 1900. Qua thế kỉ
20, GDP thực trên đầu người của nước Mỹ tăng gần 600%.
2. Các tỷ lệ tăng trưởng GDP thực trên đầu người cũng rất khác nhau. Căn cứ theo Qui tắc
70, số năm cần thiết để GDP thực trên đầu người tăng gấp đôi bằng với 70 chia cho tỷ lệ
tăng trưởng hằng năm của GDP thực trên đầu người.
3. Yếu tố then chốt để tăng trưởng dài hạn là tăng năng suất lao động, hay gọi tắt là năng
suất, là sản lượng trên một người lao động. Sự gia tăng năng suất hình thành từ sự gia
tăng nguồn vốn vật lực trên một người lao động và nguồn vốn nhân lực trên một người
lao động cũng như từ các tiến bộ công nghệ. Hàm tổng sản xuất cho ta biết GDP thực
trên một người lao động phụ thuộc như thế nào vào ba yếu tố trên. Nếu những yếu tố khác
không đổi, suất sinh lợi của nguồn vốn vật lực sẽ giảm dần: mỗi đơn vị vốn vật lực
tăng thêm sẽ dẫn đến mức tăng năng suất thấp hơn so với mức tăng năng suất của đơn vị
vốn vật lực trước đó. Nói cách khác, tăng dần nguồn vốn vật lực trên mỗi lao động sẽ dẫn
đến tỷ lệ tăng trưởng năng suất có giá trị dương nhưng tỷ lệ tăng trưởng đó sẽ nhỏ dần.
Argentina Ghana
Năm GDP thực
trên đầu
người
(USD năm
1996)
Phần trăm
của GDP
thực trên
đầu người
năm 1960
Phần trăm
của GDP
thực trên
đầu người
năm 2000
GDP thực
trên đầu
người
(USD năm
1996)
Phần trăm
của GDP
thực trên
đầu người
năm 1960
Phần trăm
của GDP

Phần trăm
của GDP
thực trên
đầu người
năm 1960
Phần trăm
của GDP
thực trên
đầu người
năm 2000
1960 1.571 ? ? 12.414 ? ?
1970 2.777 ? ? 16.488 ? ?
1980 4.830 ? ? 21.337 ? ?
1990 9.959 ? ? 26.470 ? ?
2000 15.881 ? ? 33.308 ? ?

a. Hoàn tất bảng trên bằng cách tính phần trăm của GDP thực trên đầu người mỗi năm
so với mức của năm 1960 và năm 2000.
b. Tăng trưởng của mức sống từ năm 1960 đến năm 2000 so sánh giữa bốn quốc gia như
thế nào? Điều gì có thể giải thích cho những sự khác biệt này?

2. Bảng dưới đây trình bày tỷ lệ tăng trưởng bình quân hằng năm của GDP thực trên đầu
người của Argentina, Ghana, và Hàn Quốc, sử dụng dữ liệu từ Bảng Penn Word, phiên
bản 6.1 cho những thập kỉ gần đây.

Tỷ lệ tăng trưởng bình quân hàng năm của GDP thực trên đầu người

Năm Argentina Ghana Hàn Quốc
1960-1970 2,24% 4,36% 5,86%
1970-1980 1,35 -0,57 5,69

5. Nền kinh tế Profunctia đã ước tính hàm tổng sản xuất, khi giữ nguyên nguồn nhân lực trên
mỗi lao động và công nghệ không đổi, như sau:
L
K
x
L
Y
100=

Y là GDP thực, L là số lượng người lao động và K là số lượng vốn vật lực. Biết rằng
Profunctia có 1000 người lao động, hãy tính GDP thực trên mỗi lao động và số lượng vốn
vật lực trên mỗi lao động ứng với các giá trị khác nhau của của nguồn vốn vật lực trình
bày trong bảng sau.
a. Vẽ hàm tổng sản xuất của Profunctia.
b. Hàm tổng sản xuất có sinh lợi giảm dần theo nguồn vốn vật lực hay không? Giải thích
câu trả lời của bạn.
GDP th

c tr
ê
n
đ

u ngư
ời

(Y/L)
(K/L)
B13

K L K/L Y/L
0 USD 1.000 ? ?
10 1.000 ? ?
20 1.000 ? ?
30 1.000 ? ?
40 1.000 ? ?
50 1.000 ? ?
60 1.000 ? ?
70 1.000 ? ?
80 1.000 ? ?
90 1.000 ? ?
100 1.000 ? ?

6. Nguồn vốn nhân lực, nguồn vốn vật lực, công nghệ, nguồn tài nguyên thiên nhiên đóng
vai trò gì trong việc ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế dài hạn của tổng sản lượng trên
đầu người?
7. Thông qua các thể chế và chính sách, nước Mỹ đã tác động đến tăng trưởng kinh tế dài
hạn như thế nào? Tại sao việc chính phủ Mỹ vay nợ nhiều và kéo dài có thể làm hạn chế
tăng trưởng kinh tế dài hạn trong tương lai?
8. Trong hơn 100 năm nữa, GDP thực trên đầu người của Groland dự kiến sẽ tăng trưởng với
tỷ lệ tăng trưởng bình quân hằng năm là 2%. Tuy nhiên, ở Sloland, tăng trưởng được dự
đoán là sẽ chậm hơn, với tỷ lệ tăng trưởng bình quân hằng năm là 1,5%. Nếu cả hai đất


10. Bảng dưới đây trình bày số liệu từ Bảng Penn Word, phiên bản 6.1, về GDP thực trên
đầu người (USD 1996) ở Argentina, Hàn Quốc, và Mỹ vào năm 1960 và 2000. Hãy điền
vào những chỗ đánh dấu (?) trong bảng. Những nước này có hội tụ kinh tế hay không?

14

1960 2000
GDP thực trên
đầu người (USD
năm 1996)
Phần trăm của
GDP thực trên
đầu người của
nước Mỹ
GDP thực trên
đầu người (USD
năm 1996)
Phần trăm của
GDP thực trên
đầu người của
nước Mỹ
Argentina 7.395 ? 10.995 ?
Ghana 832 ? 1.349 ?
Hàn Quốc 1.571 ? 15.881 ?
Mỹ 12.414 ? 33.308 ?
15

một doanh vụ; làm giảm rủi ro tài chính – tình trạng không chắc chắn về kết quả trong
tương lai có liên quan đến lời và lỗ về mặt tài chính; và cung cấp tài sản thanh khoản -
những tài sản có thể được chuyển đổi một cách nhanh chóng thành tiền mặt mà không bị
mất nhiều giá trị (ngược lại với tài sản không thanh khoản, không thể nhanh chóng
chuyển thành tiền mặt mà không mất nhiều giá trị).
5. Mặc dù nhiều người vay nhỏ và vừa sử dụng vốn vay ngân hàng để tài trợ cho chi tiêu
đầu tư, những công ty lớn hơn thường phát hành cổ phiếu. Các chủ sở hữu doanh nghiệp
làm giảm rủi ro của họ bằng cách bán cổ phiếu. Mặc dù cổ phiếu thường đem lại sinh lợi
cao hơn trái phiếu, các nhà đầu tư thường mong muốn làm giảm rủi ro của họ bằng việc
đa dạng hoá, sở hữu nhiều tài sản mà sinh lợi dựa trên những sự kiện không liên quan
hay độc lập. Hầu hết mọi người đều ghét rủi ro, xem việc thua lỗ một khoản tiền là việc to
tát khó chấp nhận, trong khi đó việc thu được một khoản tiền cũng bằng như vậy lại là
một lợi ích kém quan trọng hơn nhiều.
6. Các trung gian tài chính – những tổ chức như quỹ hỗ tương, quỹ lương hưu, công ty
bảo hiểm nhân thọ, và ngân hàng - là những thành phần chủ yếu của hệ thống tài chính.
Quỹ hỗ tương và quỹ lương hưu cho phép nhà đầu tư nhỏ đa dạng hoá hoạt động đầu tư;
và các công ty bảo hiểm nhân thọ giúp làm giảm rủi ro.
16

7. Ngân hàng cho phép các cá nhân giữ những khoản tiền gửi thanh khoản mà sau đó được
dùng để tài trợ cho những khoản vay không thanh khoản. Ngân hàng có thể thực hiện
được công việc không cân xứng về thanh khoản này vì bình quân chỉ có một số ít người
gửi tiền rút tiền gửi tiết kiệm của họ vào cùng một thời điểm. Ngân hàng là nhân tố chính
của tăng trưởng kinh tế dài hạn.
8. Biến động thị trường tài chính có thể là nguyên nhân gây ra bất ổn kinh tế vĩ mô. Giá cổ
phiếu được xác định bởi cung và cầu cũng như sự mong muốn sở hữu các tài sản cạnh
tranh khác, như trái phiếu; khi lãi suất thị trường tăng, giá cổ phiếu thường giảm và ngược
lại. Kỳ vọng tác động đến cung và cầu của cổ phiếu: kỳ vọng giá cao trong tương lai thúc
đẩy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn và kỳ vọng giá tương lai thấp khiến giá hiện tại thấp
hơn. Một quan điểm về cách thức hình thành các kỳ vọng là giả thiết thị trường hiệu

Capsland Marsalia
Chi tiêu đầu tư (phần trăm của GDP) 20 20
Tiết kiệm tư nhân (phần trăm của GDP) 10 25
Dòng vốn vào (phần trăm của GDP) 5 -2
4. Giả định nền kinh tế mở, trả lời những câu hỏi sau.
a. Cho X = 125 triệu USD
17

IM = 80 triệu USD
S
chính phủ
= -200 triệu USD
I = 350 triệu USD
Tính S
tư nhân
.
b. Cho X = 85 triệu USD
IM = 135 triệu USD
S
chính phủ
= 100 triệu USD
S
tư nhân
= 250 triệu USD
Tính I.
c. Cho X = 60 triệu USD
IM = 95 triệu USD
S
tư nhân
= 325 triệu USD

Lãi suất
Lượng vốn vay
Q
1
r
1
18 7. Giải thích tại sao trạng thái cân bằng trên thị trường vốn vay tối đa hoá hiệu quả.
8. Bạn sẽ trả lời như thế nào khi một người bạn cho rằng chính phủ nên chấm dứt tất cả
những vụ mua sắm được tài trợ bằng vốn vay vì việc vay nợ sẽ chèn lấn chi tiêu đầu tư tư
nhân.
9. Câu nào trong số những câu dưới đây là ví dụ về chi tiêu đầu tư, đầu tư vào tài sản tài
chính hay đầu tư vào tài sản vật chất?
a. Rupert Moneybuck mua 100 cổ phiếu của Cocacola.
b. Rhonda Moviestar dùng 10 triệu USD để mua một biệt thự được xây vào những năm
1970.
c. Ronald Basketballstar tiêu tốn 10 triệu USD để xây một căn biệt thự mới có tầm nhìn
hướng ra biển Thái Bình Dương.
d. Rawlings xây dựng một nhà máy mới để sản xuất găng tay cho người bắt bóng.
e. Nước Nga mua 10 triệu USD cổ phiếu của chính phủ Mỹ.
10. Giải thích một hệ thống tài chính vận hành tốt sẽ làm tăng tiết kiệm và chi tiêu đầu tư
như thế nào, nếu giữ cán cân ngân sách và các dòng vốn không thay đổi.
11. Các loại trung gian tài chính quan trọng trong nền kinh tế Mỹ là gì? Các tài sản chủ yếu
của các trung gian tài chính này là gì, và họ tạo điều kiện thuận lợi cho việc chi tiêu đầu
tư và tiết kiệm như thế nào?
12. Giải thích sự ảnh hưởng đối với giá cổ phiếu của một công ty ngày hôm nay khi xảy ra
các sự kiện dưới đây, giả định các yếu tố khác không đổi.
a. Lãi suất trái phiếu giảm.

Tổng cung và tổng cầu

1. Đường tổng cung trình bày mối quan hệ giữa mức giá chung và lượng cung của tổng sản
lượng.
2. Đường tổng cung ngắn hạn có độ dốc huớng lên vì tiền lương danh nghĩa khó thay đổi
trong ngắn hạn: mức giá chung cao hơn sẽ dẫn đến lợi nhuận cao hơn trên một đơn vị sản
lượng và tổng sản lượng tăng lên trong ngắn hạn. Những thay đổi của giá hàng hoá, tiền
lương danh nghĩa, và năng suất dẫn đến thay đổi lợi nhuận của nhà sản xuất và làm dịch
chuyển đường tổng cung ngắn hạn.
3. Trong dài hạn, tất cả giá cả, bao gồm tiền lương danh nghĩa, đều linh hoạt và nền kinh tế
sản xuất tại mức sản lượng tiềm năng. Nếu tổng sản lượng thực tế vượt quá sản lượng
tiềm năng, sau cùng tiền lương danh nghĩa sẽ tăng để đáp ứng trước tình trạng thất nghiệp
thấp và tổng sản lượng sẽ giảm. Nếu sản lượng tiềm năng vượt quá tổng sản lượng thực
tế, tiền lương danh nghĩa cuối cùng sẽ giảm để đáp ứng trước tình trạng thất nghiệp cao
và tổng sản lượng sẽ tăng. Vì thế đường tổng cung dài hạn là đường thẳng đứng tại
điểm sản lượng tiềm năng.
4. Đường tổng cầu nêu lên mối quan hệ giữa mức giá chung và lượng cầu của tổng sản
lượng. Nó là một đường hướng xuống do hai lý do. Lý do thứ nhất là ảnh hưởng của sự
thay đổi mức giá chung đối với của cải - mức giá chung cao hơn làm giảm sức mua của
của cải hộ gia đình và làm giảm chi tiêu tiêu dùng. Lý do thứ hai là ảnh hưởng của thay
đổi mức giá chung đối với lãi suất - mức giá chung cao hơn làm giảm sức mua của
lượng tiền nắm giữ bởi các hộ gia đình và các công ty, dẫn đến lãi suất tăng lên và chi
tiêu đầu tư và chi tiêu tiêu dùng giảm xuống. Đường tổng cầu dịch chuyển do sự thay đổi
của kỳ vọng, thay đổi của của cải mà không phải do thay đổi mức giá chung, và thay đổi
của trữ lượng vốn vật lực. Các nhà hoạch định chính sách có thể sử dụng chính sách thu
chi ngân sách và chính sách tiền tệ để làm dịch chuyển đường tổng cung.
5. Một sự thay đổi tự định trong tổng chi tiêu dẫn đến một phản ứng dây chuyền, trong đó
tổng thay đổi của GDP thực bằng với số nhân nhân cho thay đổi ban đầu của tổng chi
tiêu. Giá trị của số nhân, 1/(1-MPC), phụ thuộc vào xu hướng tiêu dùng biên (MPC).
MPC là mức tăng chi tiêu tiêu dùng khi thu nhập khả dụng tăng thêm một USD. MPC

10. Những cú sốc cung tiêu cực dẫn đến một tình thế tiến thoái lưỡng nan về chính sách:
chính sách chống lại tình trạng giảm sản lượng thông qua gia tăng tổng cầu sẽ dẫn đến
lạm phát cao hơn; nhưng một chính sách chống lại lạm phát bằng cách hạ thấp tổng cầu sẽ
làm sản lượng càng thêm sa sút.

Bài tập

1. Bạn học của bạn đang bối rối giữa đường tổng cung ngắn hạn hướng lên và đường tổng
cung dài hạn thẳng đứng. Làm thế nào bạn giải thích được vì sao hai đường này khác
nhau?
2. Giả định rằng ở Wageland, tất cả những người lao động điều kí hợp đồng tiền lương vào
ngày 1 tháng 1 hàng năm. Bất kể điều gì xảy ra cho giá hàng hoá và dịch vụ cuối cùng
trong năm, mọi lao động đều hưởng lương theo quy định trong hợp đồng của họ. Năm
nay, giá hàng hoá và dịch vụ cuối cùng giảm bất ngờ sau khi hợp đồng đã được kí. Trả lời
những câu hỏi sau thông qua sử dụng đồ thị và giả định rằng nền kinh tế bắt đầu tại mức
sản lượng tiềm năng.
a. Trong ngắn hạn, lượng cung sản lượng sẽ thay đổi như thế nào trước tình trạng giá
giảm?
b. Điều gì sẽ xảy ra khi công ty và người lao động đàm phán lại về tiền lương?
3. Trong từng trường hợp sau, trong ngắn hạn, hãy xác định liệu từng sự kiện này sẽ dẫn đến
sự dịch chuyển của đường cong hay sự di chuyển dọc theo đường cong. Xác định đường
cong nào có liên quan đến sự thay đổi và chiều hướng thay đổi (tăng hay giảm).
a. Như một hệ quả của việc giá trị của đồng USD so với những đồng tiền khác tăng lên,
các nhà sản xuất Mỹ trả ít USD hơn khi mua thép nước ngoài, một nguyên liệu chính
sử dụng trong sản xuất.
b. Cục Dự Trữ Liên Bang tăng lượng tiền, làm cho lượng tiền mà người dân và các
doanh nghiệp muốn cho vay tăng lên, dẫn đến hạ lãi suất.
c. Các hoạt động của công đoàn nhiều hơn dẫn đến tiền lương danh nghĩa cao hơn.
d. Việc mức giá chung giảm làm tăng sức mua của lượng tiền nắm giữ trong các hộ gia
đình. Vì thế, họ vay mượn ít hơn và cho vay nhiều hơn.

3 MPC x MPC x ∆C = ?

?
4 MPC x MPC x MPC x ∆C = ?

?
… …


Tổng thay đổi của GDP: (1/(1-MPC)) x ∆C = ?

Eastlandia
Đợt Tăng dần của GDP Tổng thay đổi của GDP
1 ∆C = 40 tỷ USD

?
2 MPC x ∆C = ?

?
3 MPC x MPC x ∆C = ?

?
4 MPC x MPC x MPC x ∆C = ?

?
… …


Tổng thay đổi của GDP: (1/(1-MPC)) x ∆C = ?


b. Chính phủ tăng mức Trợ Giúp Tạm Thời Cho Những Gia Đình Cần Thiết (TANF);
đây là chuyển giao của chính phủ cho những gia đình có con cái phụ thuộc.
c. Để giảm thâm hụt ngân sách, chính phủ tuyên bố các hộ gia đình sẽ phải đóng thuế cao
hơn bắt đầu từ năm sau.
d. Chính phủ giảm chi tiêu quân sự.
12. Ở Wageland, tất cả lao động đều kí một hợp đồng tiền lương mỗi năm vào ngày 1/1.
Khoảng cuối tháng 1, một hệ điều hành vi tính mới làm tăng năng suất lao động đột ngột.
Giải thích Wageland sẽ di chuyển như thế nào từ một trạng thái cân bằng kinh tế vĩ mô
ngắn hạn đến một trạng thái khác như thế nào. Minh hoạ bằng đồ thị.
SRAS
1
A
D
Mức giá chung
GDP thực
Y
1
P
1
P
2
LRAS

23

13. Sử dụng các đường tổng cầu, tổng cung ngắn hạn, và tổng cung dài hạn, giải thích quá
trình trong đó từng sự kiện kinh tế dưới đây sẽ làm di chuyển nền kinh tế từ trạng thái cân
bằng kinh tế vĩ mô dài hạn đến một trạng thái khác. Minh họa bằng đồ thị. Trong từng
trường hợp, các ảnh hưởng dài hạn và ngắn hạn lên mức giá chung và tổng sản lượng là
gì?

.
a. Mức giá chung và tổng sản lượng sẽ thay đổi như thế nào trong ngắn hạn vì cú sốc dầu
đó? Hiện tượng này được gọi là gì?
SRAS
1
E
AD
1
Mức giá chung
GDP thực
Y
1
P
1
LRAS

Y
D
24

b. Chính phủ có thể sử dụng chính sách tiền tệ hay chính sách thu chi ngân sách nào để
xoa dịu ảnh hưởng của cú sốc cung tiêu cực? Sử dụng một biểu đồ để chỉ ra những
ảnh hưởng của các chính sách được chọn để giảm nhẹ sự thay đổi GDP thực? Sử dụng
một biểu đồ khác để chỉ ra những ảnh hưởng của các chính sách được chọn để giảm
nhẹ sự thay đổi của mức giá chung.
c. Tại sao cú sốc cung tiêu cực lại tượng trưng cho một tình trạng tiến thoái lưỡng nan
của các nhà hoạch định chính sách?

tăng trưởng kỳ vọng của GDP thực.
3. Công ty giữ hàng tồn kho để họ có thể thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng một cách
nhanh chóng. Đầu tư hàng tồn kho có giá trị dương khi công ty bổ sung hàng tồn kho,
có giá trị âm khi công ty giảm hàng tồn kho. Tuy nhiên, thông thường sự thay đổi hàng
tồn kho không phải là một quyết định có chủ ý mà là hệ quả của những sai số khi dự báo
về doanh số bán, vì thế dẫn đến đầu tư hàng tồn kho ngoài kế hoạch, có thể có giá trị
âm hoặc dương. Chi tiêu đầu tư thực tế là tổng của chi tiêu đầu tư theo kế hoạch và đầu
tư hàng tồn kho ngoài kế hoạch.
4. Ở trạng thái cân bằng thu nhập - chi tiêu, trong một mô hình đơn giản không có chính
phủ và không có ngoại thương, tổng chi tiêu theo kế hoạch, là tổng của chi tiêu tiêu
dùng và chi tiêu đầu tư theo kế hoạch, và cũng bằng với GDP thực. Ở điểm GDP cân
bằng thu nhập - chi tiêu, hay Y
*
, đầu tư hàng tồn kho ngoài kế hoạch bằng không. Khi
tổng chi tiêu theo kế hoạch lớn hơn Y
*
, đầu tư hàng tồn kho ngoài kế hoạch có giá trị âm;
hàng tồn kho giảm bất ngờ và công ty gia tăng sản xuất. Khi tổng chi tiêu theo kế hoạch
nhỏ hơn Y
*
, đầu tư hàng tồn kho ngoài kế hoạch có giá trị dương, hàng tồn kho tăng bất
ngờ và công ty giảm sản xuất. Giao điểm Keynes thể hiện cách thức nền kinh tế tự điều
chỉnh để đạt trạng thái cân bằng thu nhập - chi tiêu thông qua điều chỉnh hàng tồn kho.
5. Sau khi có sự thay đổi tự định của tổng chi tiêu theo kế hoạch, quá trình điều chỉnh hàng
tồn kho làm dịch chuyển nền kinh tế đến trạng thái cân bằng thu nhập - chi tiêu mới. Sự
thay đổi của GDP cân bằng thu nhập - chi tiêu do sự thay đổi tự định của chi tiêu sẽ bằng
với số nhân nhân cho ∆AAE
kế hoạch
. Vì thế, khoảng cách dịch chuyển của đường AD tại
một mức giá chung bất kỳ xảy ra do sự thay đổi tự định của chi tiêu đầu tư hay chi tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status