Mục lục
trang
Lời nói đầù 3
PhầnI Những vấ đề lý luận chung về tổ chức công tác bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh hợp thành
5
I Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán bán hàng hàng
xác định kết quả bán hàng công ty TNHH Hợp Thành
5
1 Vị trí công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH Hợp Thành
5
2 Các phơng thức bán hàng 6
3 Phng pháp tính giá vốn hàng xuất bán 6
II Nội dung tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả
hàng tại Công ty TNHH Hợp Thành
7
1 Chứng từ kế toán sử dụng 7
2 Tổ chức công tác kế toán chi tiết doanh thu bán hàng , giá
vốn hàng bán,các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí bán
hàng, chí phi quả lý doanh nghiệp tại công ty TNHH Hợp
Thành
8
III
Kế toán tổng hợp bán hàng và xác định kết quả bán hàng
tại công ty TNHH Hợp Thành
11
1 Tài khoản kế toán sử dụng 11
2 Trình tự kế toán tổng hợp bán hàng và xác định kết quả
bán hàng
11
45
Kết Luận 47
Nhận xét của đơn vị thực tập 48
Nhận xét của giáo viên hớng dẫn 49
2
Lêi nãi ®Çu
Ngày nay khi đất nước ta đã trở thành thành viên chính thức của tổ
chức thế giới WTO , và đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế . Đó là
cánh cửa mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức cho nền kinh tế
Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng . Với nhu cầu thị
trường ngày càng cao và khắt khe hơn đòi hỏi các doanh nghiệp phải hết sức
thận trọng trong quá trình kinh doanh cũng như tìm kiếm thị trường cho doanh
nghiệp mình . Tuy vậy điều quan trọng nhất đối với các doanh nghiệp đó là phải
biết tận dụng những ưu thế của doanh nghiệp và tân dụng những cơ hội và sử
dụng tốt những cơ hội đó
Trong nền kinh tế thị trường sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp rất
gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp đưa ra những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu
ngày càng cao của người tiêu dùng đang ngày càng khó tính đã là điều rất khó
nhưng việc đưa hàng hóa đến được với người tiêu dùng là vấn đề khó hơn Bởi
mỗi loại hàng hóa chỉ đáp ứng được một số nhu cầu của khách hàng .Vì vậy để
đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng khó tính nhất thì doanh
nghiệp sản xuất các loại mặt hàng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người
tiêu dùng và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để thực hiện mục tiêu đó ,
doanh nghiệp phải thực hiện giá trị sản phẩm , hàng hóa thông qua hoạt động
bán hàng .
Bán hàng là khâu cuối cùng và cũng là khâu quan trọng nhất của quá
trình kinh doanh . Nó là chiếc cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng vì
thông qua đó nhà sản xuất có thể tìm hiểu nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng
để từ đó có được những định hướng phù hợp cho sản xuất kinh doanh . Thực
hiện tốt công tác bán hàng là đã tăng thời gian quay vòng vốn lưu động . giúp
hỡnh thỏi giỏ tr
_ Bỏn hng l vic chuyn quyn s hu sn phm , hng húa gn vi li ớch
hoc ri ro cho khỏch hng ng thi c khỏch hng chp nhn thanh toỏn
hoc thanh toỏn .
_ ỏp ng c cỏc yờu cu qun lý v thnh phm , hng húa , bỏn hng
phi xỏc inh v phõn phi kt qu ca cỏc hot ng . K toỏn phi thc hin
tt cỏc nhim v sau:
1. Phn ỏnh v ghi chộp y kp thi , chớnh xỏc tỡnh hỡnh hin cú v s
bin ng ca tng loi thnh phm hng húa theo ch tiờu s lng v ch
tiờu cht lng , chng loi v giỏ tr
2. Phn ỏnh v ghi chộp y , kp thi v chớnh xỏc cỏc khon doanh thu ,
cỏc khon gim tr doanh thu v chi phớ ca tng hot ng trong doanh
nghip , ng thi theo dừi v ụn c cỏc khon phi thu ca khỏchhng
Phn ỏnh v tớnh toỏn chớnh xỏc kt qu ca tng hot ng , giỏm sỏt tỡnh
5
hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt
động
3. Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và
định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng , xác
định và phân phối kết quả
Thực hiện tốt các nhiệm vụ này giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt trong khâu
bán hàng tạo ra cơ sở để doanh nghiệp để ra những biện pháp cho kỳ tiếp theo
2: Các phương thức bán hàng
Khách hàng là những tổ chức , cá nhân có nhu cầu , có mục đích sử dụng , có
khả năng thanh toán các loại hàng hóa khác nhau . Mỗi loại hàng hóa có nhiều
cách tiêu thụ khác nhau tùy thuộc vào phương thức bán hàng của từng doanh
nghiệp do vậy việc bán hàng trong doanh nghiệp có thể được tiến hành theo
nhiều phương thức khác nhau
_ Phương thức bán hàng trực tiếp : theo phương thức này khi doanh nghiệp giao
hàng hóa , thành phẩm hoặc lao vụ , dịch vụ cho khách hàng , đồng thời được
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng sử dụng các chứng từ sau :
_ Phiếu nhập kho
_ Phiếu xuất kho
_Biên bản kiểm kê vật , công cụ , sản phẩm , hàng hóa
_ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
_ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
_ Phiếu xuất kho hàng gửi đaị lý bán
_ Biên bản kiểm kê vật tư , hàng hóa , công cụ
_ Bảng kê mua hàng
_ Hóa đơn bán hàng
_ Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính
7
_Bng kờ thu mua hng húa vo khụng cú húa n
_ Bng thanh toỏn hng i lý , ký gi
_ Th quy hng
2. Tổ chức công tác kế toán chi tiết doanh thu bán hàng, giá vốn
hàng bán, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp tại công ty tnhh hợp thành
Đợc thực hiện đồng thời trên quầy hàng và phòng kế toán. Do đó, ngoài các chứng
từ trên kế toán còn sử dụng bảng kê bán hàng.
- Tại quầy hàng: Đợc thực hiện trên bảng kê và thẻ quầy hàng.
- Tại phòng kế toán: Sử dụng sổ theo dõi doanh thu bán hàng
2.1 kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
2.1.1 Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu đợc về bán sản phẩm, hàng hoá và cung
cấp dịch vụ cho khách hàng.Theo chuẩn mực kế toán doanh thu bán hàng đợc ghi
nhận đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:
- Ngời bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và phần lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu cho ngời mua.
- Ngời bán không còn quyền lắm giữ, quản lý kiểm soát hàng hoá
Tên sản phẩm: (hàng hoá, sản phẩm .)
Năm:
N/T C/ từ
Diễn giải
TK
Doanh thu Các khoản tính trừ
SH NT SL ĐG TT Thuế Khác(521,531,532)
Cộng p/s
DTT
GVHB
Lãi gộp
Sổ này có trang, đánh số từ trang đến trang
Ngày mở sổ:
Ngày tháng. ..năm
Ngời ghi sổ kế toán trởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
2.3.2.Chi phí quản lý doanh nghiệp
9
là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của doanh
nghiệp mà không thể tách riêng cho bất kỳ một hoạt động nào, chi phí quản lý
doang nghiệp bao gồm :
- Chi phí nhân viên: gồm tiền lơng và các khoản phải trả cho công
nhân viên quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí vật liệu dùng cho công tác quản lý.
- Công cụ, dụng cụ đo lờng thí nghiệm, đồ dùng văn phòng.
- Khấu hao TSCĐ dùng chung toàn doanh nghiệp: nhà làm việc, văn phòng.
- Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc nh thuế môn bài, thuế nhà đất,
- Các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Dịch vụ mua ngoài : điện, nớc, điện thoại, chi phí sửa chữa TSCĐ,
- Chi phí khác bằng tiền : hội nghị, công tác phí,
CP QLDN
K/C chi phí
thuế TNDN
CP thuế thu
nhập DN
Trích lập
các quỹ
Chia cổ tức, lợi
huận
K/C lỗ
DT hoạt động tài chính,
thu nhập khác
K/C DTHDTC,
thu nhập khác
Thuế GTGT
đầu ra
K/C chiết khấu thơng mại giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại, giảm
K/C lãi
III. Trình tự kế toán tổng hợp bán hàng và xác định kết quả bán hàngK/C doanh
thu bán hàng
Doanh thu bán
hàng, thuế
GTGT
Thanh toán tiền hoăc
giảm khoản phải thu
11
thành viên ủy quyền là người đại diện hợp pháp của công ty trước pháp luật và
các đối tác trong việc sản xuất kinh doanh . Năm 2002 công ty đã đầu tư một
dây chuyền đồng kính phản quang và mỹ nghệ phục vụ xây dựng với công suất
0.5 triệu m
2
sản phẩm /năm . Đây là một trong những dây chuyền kính phản
quang đầu tiên trong nghành công nghiệp kính và thủy tinh tại Miền Bắc . Sản
phẩm công ty làm ra đã đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu của thị trường về các
mặt hàng kính xây dựng cao cấp trong nước đang ngày càng tăng mạnh về chất
lượng , số lượng và thay thế dần sản phẩm tương tự mà trước đây còn phải nhập
khẩu từ nước ngoài
Ngoài chức năng sản xuất kính phản quang và mỹ nghệ công ty còn tham gia
thị trường các sản phẩm máy công trình như máy xúc , máy ủi chuyên dùng để
thi công các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp và công ty đã có
những thành công nhất đinh trong ngành nghề sản xuất này
Song song với các hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đã tiến hành nghiên
cứu thị trường Việt Nam từ đó năm bắt được thực tại cũng như nhu cầu về sản
phẩm phục vụ ngành công nghiệp dệt may trong nước nhất là các sản phẩm
bông xơ Polyester , hiện nay các sản phẩm này còn phải nhập khẩu từ nước
ngoài với giá thành khá cao và nhu cầu thị trường ngày càng cao . Chính vì thế
tháng 10/2003 căn cứ vào báo cáo nghiên cứu thị trường , sự phát triển của
ngành công nghiệp dệt may và các chính sách thu hút đầu tư của nhà nước cũng
như của TP Thái Bình công ty đã quyết định đầu tư xây dựng một nhà máy liên
hợp rỗng , đặc các loại , sản xuất các loại Mexh với mục đích đáp ứng nhu cầu
của thị trường . Công ty đã trình dự án lên sở kế hoạch đầu tư TP Thái Bình và
đến ngày 10/10/2003 UBND thái bình đã quyết định giao đất số 25954/QĐ-UB
cho công ty Hợp Thành tại lô A2 khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh – TP Thái
Bình để thực hiện dự án .Với chức năng kinh doanh ,với đội ngũ cán bộ ,công
nhân viên kỹ thuật viên của mình cũng như sự giúp đỡ và chuyển giao công
nghệ của các chuyên gia nước ngoài đã xây dựng một nhà máy sợi bông tổng
120%
4.
Lao động bình
quân ( ngời )
550 769 919 219 140% +150
119,5%
Qua bảng trên ta thấy :
- Doanh thu thuần năm 2008 tăng 219.763.854.600 đồng với tỷ lệ tăng là
258% so với năm 2007 . Năm 2009 giảm 127.283.487.300 đồng với tỷ lệ giảm
64,5% so với năm 2008
- Lợi nhuận gộp : Năm 2008 tăng 19.052.319.960 đồng với tỷ lệ tăng 180%
so với năm 2007. Năm 2009 giảm 7.145.998.450 đồng giảm 83,4% so với năm
2008
- Thu nhập bình quân: năm 2008 tăng 180.000 đồng/ngời với tỷ lệ tăng
129% so với năm 2007 . Năm 2009 tăng 160.000 đồng/ngời với tỷ lệ tăng 120%
so với năm 2008
- Số lao động bình quân năm 2008 tăng 219 ngời với tỷ lệ tăng 140% so với
năm 2007. Năm 2009 tăng 150 ngời với tỷ lệ tăng 119,5% so với năm 2008
Từ năm 2007 -2008 Công ty ngày càng mở rộng quy mô sản xuất so với năm
trớc vì vậy mà Công ty cần một số lợng lao động ngày càng nhiều hơn dẫn đến
doanh thu qua các năm lên rõ rệt, lợi nhuận gộp tăng từ đó thu nhập bình quân đầu
ngời của công nhân tăng cao đảm bảo nhu cầu cuộc sống của công nhân ngày
càng tốt.
Từ năm 2008 2009 do thế giới bị khủng hoảng kinh tế nên hàng sản xuất ra
xuất khẩu giảm dẫn tới hàng tồn kho tăng nhng do mở rộng sản xuất đầu năm dẫn
tới tuyển nhiều công nhân , thu nhập cũng tăng lên
Bảng cân đối kế toán
Năm 2009
ĐVT: Đồng
Tài sản Mã
IV. Các khoản đầu t tài chính dài hạn
250
14.280.000.000 24.480.000.000
V. Tài sản dài hạn khác
260
795.517.800 795.517.800
Tổng cộng tài sản
270
359.464.650.600 392.790.002.522
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả
300
268.368.303.132 290.592.682.417
I. Nợ ngắn hạn
310
211.882.504.324 241.311.083.609
II. Nợ dài hạn
330
56.485.798.808 49.281.598.808
B. Vốn chủ sở hữu
400
91.096.347.468 102.197.320.105
I. Vốn chủ sở hữu
410
90.546.284.226 101.290.223.059
II. Nguồn kinh phí và các quỹ khác
430
550.063.242 907.097.046
Tổng cộng nguồn vốn
(440 = 300+400)
30 4.829.962.248 1.567.562.836
11. Thu nhập khác 31 1.754.806.417 808.502.453
12. Chi phí khác 32 2.544.274.343 9.043.294
13. Lợi nhuận khác 40 -789.467.962 799.459.159
14. Tổng lợi nhuận kế toán tr-
ớc thuế
50 4.040.494.322 2.367.021.995
15. Chi phí thuế TNDN hiện
hành
51
16. Chi phí thuế TNDN hoãn
lại
52
17. Lợi nhuận sau thuế
TNDN
60 4.040.494.322 2.367.021.995
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh năm 2009 của Công ty Hợp Thành ta có thể phân tích một số chỉ tiêu tài
chính sau:
1. Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =
TSLĐ và đầu t ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
=
237.764.222.120
=0,985
241.311.083.609
2. Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Vốn bằng tiền + Đt ngắn hạn+các
Nhận xét: Qua biểu hiện trên ta thấy
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời năm 2009 là 0,985 vậy có thể nói hiện
thời cứ 1 đồng nợ ngắn hạn 0,985 đồng tài sản lu động, đầu t ngắn hạn. Đây là
biểu hiện tốt.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh năm 2009 là 0,269. Vậy có thể nói Công
ty không đủ khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn vì lợng hàng tồn
kho chiếm tỷ lệ lớn.
- Tỷ suất lợi nhuận doanh thu là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với
doanh thu thuần trong kỳ. Năm 2009 cứ 1 đồng DT tạo ra 0,0102 đồng lợi nhuận
tơng ứng với tỷ lệ 1,021 %
- Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh là 0,00629 quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận
đạt đợc với số vốn sử dụng bình quân trong kỳ tạo ra đồng lợi nhuận với tỷ lệ tơng
ứng 0,629 %.
Kết luận: Qua biểu hiện trên cho thấy Công ty làm ăn có hiệu quả. Nhng để
đạt đợc hiệu quả cao hơn nữa Công ty phải có biện pháp giảm lợng hàng tồn kho
xuống mức thấp nhất để trang trải các khoản thanh toán nhanh tránh tình trạng ứ
động vốn đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất.
3: Tình hình t chc công tác kế toán của công ty TNHH Hp Th nh
ể quản lý tốt hoạt động sản xuất kinh doanh mỗi doanh nghiệp
nên chọn cho mình một mô hình kế toán thích hợp điều đó phải căn cứ
vào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp, số
lợng nghiệp vụ kinh tế ít hay nhiều.
Dựa vào đặc điểm sản xuất của mình và trên cơ sở pháp lệnh
Nhà nớc Công ty Hợp Thành đã xây dựng bộ máy kế toán tập trung và
công tác kế toán theo hình thức chng t ghi s Năm 2007 công ty đã
áp dụng hình thức kế toán máy và thực hiện nhật ký chung, ph ơng
pháp kế toán hàng tồn kho mà công ty áp dụng là phơng pháp kê khai
thờng xuyên. Tổ chức kế toán đợc tập trung ở phòng kế toán của Công
ty còn các phân xởng không tổ chức kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân
viên thực hiện ghi chép ban đầu định kỳ gửi các chứng từ về phòng kế
TSCĐ
và
XDCB
Kế
toán
SX và
các
PX kế
toán
kho
KT
bán
hàng
và
công
nợ
phải
thu
KT
mua
hàng
và
công
nợ
phải
thu
Thủ
quỹ
Báo cáo tài chính công ty bao gồm :bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả
hoạt động kịnh doanh lập cuối tháng ,quý, năm
Kiểm tra đối chiếu
1. Trình tự ghi sổ trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
2. Phơng pháp đánh giá thành phẩm nhập kho, xuất kho trong công ty:
Theo nguyên tắc giá gốc thì thành phẩm đợc đánh giá theo giá thành sản
xuất thực tế, tuỳ theo sự vận động của thành phẩm mà ta đánh giá cho phù hợp.
2.1. Đối với thành phẩm nhập kho:
+ Thành phẩm do DNSX hoàn thành nhập kho đợc phản ánh theo giá thành
sản xuất thực tế bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp và chi phí sản xuất chung.
+ Thành phẩm do thuê ngoài gia công hoàn thành nhập kho: đợc tính theo
giá thực tế gia công, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí thuê ngoài
gia công và chi phí liên quan trực tiếp khác.
2.2. Đối với thành phẩm xuất kho:
Đối với thành phẩm khi xác định giá thành sản xuất thực tế xuất kho không
thể vận dụng 4 phơng pháp tính trị giá vốn nh chuẩn mực, bởi lẽ, trong các doanh
nghiệp sản xuất thì thành phẩm biến động hàng ngày, nhng việc xác định giá thành
của thành phẩm không thể tiến hành hàng ngày mà thờng là tính vào cuối kỳ hạch
toán cho nên thờng chỉ áp dụng phơng pháp bình quân gia quyền.
Giá thành Số lợng Giá thành sản xuất
thành phẩm = thành phẩm x thực tế
xuất kho xuất kho đơn vị bình quân
Chứng
từ
gốc
Màn
hình
giao
diện
(VND)
Số tiền
Tồn đầu tháng 5.000 12.949 64.745.000
02/01 Nhập 4.500 13.135 59.107.500
02/01 Xuất 4.000 13.064 52.256.000
Theo phơng pháp bình quân gia quyền thì:
Giá thành SXTT 64.745.000 + 59.107.500 123.852.500
đơn vị bình quân 5.000 + 4.500 9.500
= 13.037,105
Giá thành tp xuất kho = 13.307,105 x 4.000 = 53.228.420
II. Phơng pháp kế toán:
Công tác kế toán bán hàng rất phong phú và đa dạng đòi hỏi các nghiệp vụ
hạch toán tiêu thụ phải đợc thực hiện một cách chính xác kịp thời tránh tình trạng
thừa thiếu sản phẩm trong khâu bán hàng cũng nh không bỏ sót hay trùng lặp bất
cứ một nghiệp vụ phát sinh nào.
Hiện nay có rất nhiều phơng thức bán hàng khác nhau tuỳ thuộc vào từng
doanh nghiệp có thể áp dụng những phơng pháp nào cho phù hợp với mặt hàng sản
xuất kinh doanh cũng nh phơng pháp tiêu thụ của doanh nghiệp mình. Mục đích
để hàng hoá bán ra thu đợc nhiều doanh thu.
Do đặc điểm của công ty Hợp Thành là doanh nghiệp sản xuất bông xơ
polyester, sản phẩm của công ty lại là nguyên liệu đầu vào của các nhà máy sản
xuất chăn, ga, gối, đệm do đó ph ơng thức bán hàng chủ yếu của công ty là ph-
ơng thức bán hàng trực tiếp. Theo phơng thức này thì hàng hoá bán ra của công ty
không phải qua khâu trung gian nên phần nào giảm đợc chi phí bán hàng (nh tiền
hoa hồng cho đại lý )
Để hiểu rõ hơn phơng pháp hạch toán bán hàng của công ty ta đi nghiên cứu
một số tình huống kinh tế phát sinh trong tháng 1 năm 2009:
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, trong tháng 01 năm 2010 có một
số nghiệp vụ kinh tế phát sinh nh sau: (ĐVT: VNĐ)