Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT TỪ VIẾT TẮT Ý NGHĨA
1 CPĐT Cổ phần đầu tư
2 HĐLĐ Hợp đồng lao động
3 TCL Đ Tổ chức lao động
4 CBNV Cán bộ nhân viên
5 GTVT Giao thông vận tải
1
SVTT: Nguyễn Tuấn Hưng
1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực
2
SVTT: Nguyễn Tuấn Hưng
2
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực
PHẦN 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HÀ NỘI
1.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu tư công trình
Hà Nội
Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HÀ NỘI
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: HA NOI WORKS INVESTMENT
JOINT STOCK COMPANY
Trụ sở chính : Số 19, ngõ 2, phố Đại Từ, Phường Thịnh Liệt, Quận Hoàng Mai,
Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tel : 04 – 36414434
Fax : 04 – 36411459
Email :
công ty không ngừng phát triển và hoạt động trong các lĩnh vực như xây dựng các công
trình, thi công xây lắp, sản xuất vật liệu xây dựng, kinh doanh dịch vụ thương mại,…
1.2.2. Nhiệm vụ
Công ty CPĐT công trình Hà Nội được giao các nhiệm vụ theo 3 nhóm chủ yếu
- Khối thi công xây lắp
o Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông và các hạ tầng kỹ
thuật đô thị.
o Dọn dẹp, tạo mặt bằng xây dựng.
o Bốc xếp hàng hóa, hoạt động kho bãi.
o Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng.
- Khối khai thác sản xuất vật liệu xây dựng
o Sản xuất bê tông đúc sẵn, ống bê tông, cọc bê tông cốt thép.
o Sản xuất gạch, ngói.
o Sản xuất cung ứng tà vẹt bê tông dự ứng lục khổ đường 1000mm, 1435mm,
khổ đường lồng 1000/1435mm.
o Sản xuất bê tông và các sản phẩm kim loại cho xây dựng và kiến trúc.
- Khối kinh doanh dịch vụ thương mại
o Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê.
o Mua bán vật liệu xây dựng.
o Vận tải hàng hóa.
o Mua bán xăng dầu và các sản phẩm của chúng.
o Mua bán thiết bị máy văn phòng.
o Dịch vụ bưu kiện, bưu phẩm.
4
SVTT: Nguyễn Tuấn Hưng
4
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực
o Dịch vụ xuất, nhập khẩu, cung ứng vật tư, vận tải, kinh doanh phụ gia và các nguyên
liệu sản xuất.
1.2.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty CPĐT công trình Hà Nội:
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 9
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
ĐƯỜNG SẮT
XÍ NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 5
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1
XÍ NGHIỆP BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC
ĐỘI XÂY DỰNG VẬN TẢI
C
Á
C
XÍ
N
G
HI
ỆP
T
H
À
N
H
VI
Ê
N
C
Ô
PHÒNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TI ỀN LƯƠNG
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
GIÁ
M
ĐỐC
CÔN
G TY
5
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực
1.3. Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của Công ty CPĐT công trình Hà Nội
• Lĩnh vực: Xây dựng các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi; xây
dựng các hạng mục công trình; dọn dẹp, tạo mặt bằng xây dựng; sản xuất tấm bê
tông đúc sẵn, ống bê tông,
• Đặc điểm kinh doanh
- Đặc điểm sản phẩm: Sản phẩm của công ty cũng có nhiều điểm khác biệt so với các
loại hình, ngành nghề khác. Do hoạt động trong ngành xây dựng nên sản phẩm của
công ty mang những đặc điểm:
o Vốn đầu tư lớn.
o Quá trình diễn ra trong thời gian dài.
o Giá thành sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào giá nguyên liệu đầu vào.
- Đặc điểm quy trình công nghệ: Chu kỳ sản xuất lúc dài lúc ngắn, phụ thuộc vào nhiều
yếu tố như: nguồn vốn, khả năng cung cấp nguyên vật liệu, Quy trình công nghê sản
xuất khá phức tạp, tùy thuộc vào từng lĩnh vực, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
1.4. Khái quát về các hoạt động kinh tế và nguồn lực của Công ty CPĐT
công trình Hà Nội
1.4.1. Các hoạt động của Công ty CPĐT công trình Hà Nội
Trong thời gian vừa qua Công ty CPĐT công trình Hà Nội đã nhận được nhiều
hợp đồng về công trình giao thông đường bộ và đường sắt, xây dựng kiến trúc như Sửa
chữa lớn nhà ga Biên Hòa với tổng giá trị hợp đồng là 10.120 triệu đồng; Xây dựng
nhà Chỉnh bị - Trạm đầu máy Sóng thần với tổng giá trị hợp đồng là 4.222 triệu
đồng;
1.4.2. Các nguồn lực
nay, cuối tháng 12 năm 2014, tổng vốn hoạt động của Công ty CPĐT công trình Hà
Nội đã lên đến 155,052 tỷ đồng.
1.4.2.3. Cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ
Trụ sở chính của Công ty CPĐT công trình Hà Nội được đặt tại Số 19, ngõ 2,
phố Đại Đừ, Phường Thịnh Liệt, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội, Việt Nam. Văn
phòng tru sở được đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác tốt nhất cho nhân
viên và quản lý cấp cao. Tại văn phòng được đầu tư gồm 24 máy vi tính,8 máy
photocopy, 8 máy in và 3 máy fax nhằm phục vụ cho các công tác tại văn phòng.
Là một công ty đứng hàng đầu về thi công cầu, đường, công trình dân dụng,
đường sắt nên công ty luôn có các thiết bị máy móc hiện đại với nhiều công suất khác
nhau để phù hợp với từng công trình như máy khoan cọc nhồi với số lượng 2 được sản
xuất năm 2006 tại Nhật Bản với công suất 300KW,
7
SVTT: Nguyễn Tuấn Hưng
7
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực
1.5. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CPĐT công trình
Hà Nội trong 3 năm trở lại đây
Bảng 1.2: Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CPĐT công trình Hà
Nội giai đoạn 2012-2014
(Đơn vị: Tỷ đồng)
STT
Chỉ tiêu
Năm
2012
Năm
2013
Năm
2014
So sánh
NLĐ (triệu đồng)
2,45 3 3,6 0,55 122,4 0,6 120
( Nguồn :Công ty CPĐT công trình Hà Nội )
Qua bảng báo cáo tài chinh ở trên, ta thấy trong 3 năm qua, tình hình kinh
doanh của công ty đã có nhiều thay đổi tích cực. Nhìn chung ta thấy doanh thu của
Công ty sau 3 năm đều tăng lên tương đối cụ thể năm 2013 – 2012 tăng lên 21,2%
(tương ứng 15,5 Tỷ VNĐ). Năm 2014 – 2013 là 33,1%( tương ứng 36,3 Tỷ VNĐ). Ta
thấy mặc dù kinh tế đang trong giai đoạn khó khăn nhưng công ty đã có những con số
phản ánh tình hình kinh doanh rất tích cực.
8
SVTT: Nguyễn Tuấn Hưng
8
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực
Nhìn chung trong 3 năm 2012;2013 và 2014 thu nhập bình quân của người lao động đã
được cải thiện 1 cách đáng kể. Thể hiện tiêu chí nâng cao mức thu nhập cải thiện đời
sống người lao động và giúp người lao động ổn định hơn trong sinh hoạt.PHẦN 2
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CPĐT
CÔNG TRÌNH HÀ NỘI
2.1. Tình hình nhân lực và chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tổ chức quản
trị nhân lực của Công ty CPĐT công trình Hà Nội
2.1.1. Tình hình nhân lực
Hiện tại phòng TCLĐ gồm 4 nhân viên.
Bảng 2.1. Cơ cấu tổ chức trong phòng Tổ chức lao động
(Đơn vị: Người)
(Đơn Vị : Người)
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2013
Số
lượng
Tỷ lệ
các vị trí chủ chốt và quan trọng . So với năm 2012 thì năm 2013 phòng được bổ xung
thêm 1 nhân viên(nữ) . Đến năm 2014 thì cơ cấu về số lượng và vị trí so với năm 2014
là không thay đổi. Cho thấy sự ổn định của bộ máy phòng TCLĐ.
Qua bảng ta thấy trình độ của cán bộ nhân viên năm 2014 của phòng Tổ chức
lao động với 3 nhân viên có trình độ đại học và sau đại học (chiếm 75% trong số lao
động tại phòng), trình độ cao đẳng có 1 nhân viên (chiếm 25% số lượng lao động tại
phòng).
Số lượng và cơ cấu lao động hiện tại của phòng Tổ chức lao động, cùng với
trình độ lao động của nhân viên đã đáp ứng khá đầy đủ và phù hợp với yêu cầu hoạt
động sản xuất và kinh doanh của công ty. Đây là điều kiện thuận lợi để công ty có thể
thực hiện được những mục tiêu, chiến lược của Công ty.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tổ chức quản trị nhân lực
Chức năng : Phòng TCLĐ có chức năng tham mưu và giúp Hội đồng quản trị
trong công tác tổ chức bộ máy và công tác cán bộ tại Công ty theo đúng Bộ luật lao
động, quy định hiện hành của Bộ giao thông vận tải Việt Nam; tuyển dụng, quản lý và
đảm bảo nguồn nhân lực của công ty, thực hiện chế độ, chính sách đổi với người lao
động, thực hiện BHXH, BHYT cùng các chế độ phúc lợi xã hội khác, thực hiện công
tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, công tác đoàn thể và xã hội khác.
Nhiệm vụ : bộ phận tổ chức cán bộ thuộc phòng TCLĐ. Có các nhiệm vụ sau :
- Tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc về việc sắp xếp, bố trí cán bộ, nhân
viên phù hợp với trình độ, năng lực để đáp ứng được yêu cầu công việc của các Phòng
ban tại Chi nhánh. Lập các báo cáo thống kê lao động, tiền lương và công tác quản lý
nhân sự theo quy định của Công ty CPĐT công trình Hà Nội.
- Tập hợp nhu cầu lao động của các phòng ban để xây dựng kế hoạch lao động
hàng năm của Công ty để trình Ban lãnh đạo phê duyệt. Xây dựng kế hoạch đào tạo
bồi dưỡng cán bộ hàng năm và theo dõi triển khai thực hiện kế hoạch đó.
- Thường trực công tác thi đua khen thưởng, công tác Đảng và công đoàn của
cơ quan; Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông nội bộ, tuyển dụng, đào tạo, trả công,
đánh giá.
triển nhân lực
11
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực
Tình hình kinh tế - chính trị: Năm 2014 nền kinh tế vẫn gặp nhiều khó khăn,
đặc biệt là ngành xây dựng, nhưng với sự nỗ lực tìm kiếm thị trường của ban lãnh đạo
thì công ty vẫn có những bản hợp đồng chất lượng, đảm bảo doanh thu cho công ty.
Dưới sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường, Công ty đã xây dựng được cho mình đội
ngũ lao động có trình độ và kinh nghiệm với số nhân viên có trình độ sau đại học và
đại học là 121 người( cao hơn 17 người so với năm 2013).
Đối thủ cạnh tranh : với rất nhiều đối thủ cạnh tranh trên địa bàn như Công ty
cổ phần Cầu 5 Thăng Long, Công ty xây dựng cầu đường Minh Đặng,Tổng công ty
xây dựng Thăng Long với nhiều chính sách thu hút và đãi ngộ nhân lực tốt đã làm
tăng nguy cơ chảy máu chất xám của Công ty CPĐT công trình Hà Nội. Nhưng với
những chính sách hợp lý của Công ty thì trong năm 2014 Công ty chỉ có 2 trường hợp
xin thôi việc vì lý do gia đình và tuyển dụng thêm 22 nhân viên với các trình độ khác
nhau. Tuy vậy Công ty vẫn cần phải có những chính sách tìm kiếm, thu hút nhân tài
đồng thời tạo môi trường làm việc năng động và đãi ngộ công bằng hơn, lộ trình thăng
tiến rõ ràng cho người lao động để họ yên tâm làm việc.
2.2.2. Nhân tố bên trong
Tầm nhìn, chiến lược kinh doanh của Công ty CPĐT công trình Hà Nội là trở
thành công ty đứng hàng đầu trong ngành xây dựng cầu đường và đường sắt.Vì vậy
nhiệm vụ cho bộ phận tổ chức quản trị nhân lực chính là nâng cao chất lượng đội ngũ
nhân lực cả về kỹ năng, nghiệp vụ, phẩm chất và tư tưởng để phục vụ tốt cho mục tiêu
của công ty. Và mục tiêu của Công ty là phát triển quy mô lớn hơn với số lượng nhân
viên của công ty trong năm 2015 sẽ là khoảng 390 nhân viên.
Tổ chức công đoàn: Công ty CPĐT công trình Hà Nội có tổ chức công đoàn,
trong đó có 364 đoàn viên. Tổ chức công đoàn của công ty là tổ chức đại diện cho
người lao động trong công ty. Tổ chức công đoàn sẽ đại diện cho người lao động bàn
bạc, thương lượng cũng như tham gia đóng góp ý kiến cho các hoạt động trong công
ty, trong đó có hoạt động quản trị nhân lực: Hình thức trả lương, trả thưởng, đãi ngộ
quyền lợi, trách nhiệm của cán bộ nhân viên.
Thời gian làm việc đối với nhân viên : Sáng từ 7h30 – 11h30, chiều từ 13h00
đến 16h30 vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6; nghỉ giữa trưa từ 11h30 – 13h00.
Việc phân chia lao động ở các phòng ban dựa theo yêu cầu của công việc.
Mỗi nhân viên trong phòng ban được trang bị bàn làm việc, máy tính và dụng
cụ, thiết bị cần thiết cho công việc. Nhân viên trong một phòng được bố trí bàn làm
việc gần nhau, để hỗ trợ và thuận tiện trao đổi, giúp đỡ nhau trong công việc. Công ty
không có đồng phục nên nhân viên được ăn mặc tự do khi đến công ty.
2.2.3. Thực trạng về định mức lao động của Công ty CPĐT công trình Hà Nội
Phòng TCLĐ sẽ họp bàn với các trưởng phòng ban để đưa ra định mức lao
động cho từng vị trí.
Công ty sử dụng các phương pháp định mức như sau:
13
SVTT: Nguyễn Tuấn Hưng
13
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực
- Phương pháp phân tích khảo sát : dựa trên các tài liệu nghiên cứu, khảo sát
tại nơi làm việc.
- Phương pháp thống kê phân tích : dựa vào các tài liệu thống kê về thời gian
hao phí thực tế để hoàn thành bước công việc (giống hoặc tương tự) ở thời kỳ trước.
Hàng năm, Công ty tổ chức đánh giá tình hình thực hiện hệ thống định mức của
mình để tiếp tục thực hiện nâng cao chất lượng định mức lao động, tăng cường các
hoạt động quản lý công tác định mức phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh có
hiệu quả của Công ty.
2.2.4. Thực trạng về hoạch định nhân lực của Công ty CPĐT công trình
Hà Nội
Việc hoạch định nhân lực của Công ty sẽ dựa vào tình hình nhân lực của các xí
nghiệp và phòng ban trên cơ sở của chiến lược, chính sách nguồn nhân lực và công tác
xây dựng kế hoạch. Các trưởng bộ phận sẽ xác định nhu cầu nhân lực trong ngắn hạn
và dài hạn, sau đó bộ phận tổ chức cán bộ sẽ xác định cung nhân lực ở bên trong và
nghiệp vụ Công ty lập nhu cầu tuyển dụng CBCNV, báo cáo gửi về phòng TCLĐ
Công ty theo biểu mẫu có sẵn. Căn cứ vào kế hoạch kinh doanh, nhu cầu sử dụng lao
động từng năm, theo đề nghị của các đơn vị trực thuộc, phòng TCLĐ tập hợp và lập kế
hoạch tuyển dụng, tham mưu cho Giám đốc Công ty duyệt theo biểu mẫu có sẵn. Sau
khi được Giám đốc Công ty phê duyệt, phòng TCLĐ triển khai thực hiện việc tuyển
dụng theo các bước sau: Thông báo tuyển chọn; nhận và kiểm tra hồ sơ; tham mưu cho
Giám đốc Công ty ra quyết định thành lập Hội đồng thi tuyển, hội đồng có nhiệm vụ
lựa chọn những người đủ năng lực và trình độ chuyên môn; người lao động mới đến
làm việc tại Công ty phải có thời gian thử việc; khi người lao động thử việc đạt kết quả
theo yêu cầu, Giám đốc Công ty phê duyệt, Phòng TCLĐ tiến hành các thủ tục về ký
hợp đồng lao động.
Còn về tuyển dụng lao động theo thời vụ( dưới 3 tháng ) thì căn cứ theo kế
hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị mình, Thủ trưởng đơn vị cân đối lực lượng lao
động của đơn vị. Trong trường hợp cần phải bổ sung lao động nhằm đáp ứng với
những công đoạn, tiến độ công việc thì các đơn vị tự tiến hành tuyển dụng lao động
thời vụ. Thủ trưởng đơn vị phải ký kế hợp đồng lao động thời vụ với người từng được
thuê mướn hoặc với đại diện của một nhóm người lao động có giấy ủy quyền theo biểu
mẫu có sẵn của Công ty kèm theo.Công ty đã tuân thủ theo quy định của Luật lao động
khi ký HĐLĐ và báo cáo danh sách HĐLĐ về phòng TCLĐ Công ty.
Quy trình tuyển dụng của Công ty CPĐT công trình Hà Nội được tiến hành như
sau :
Bước 1: Lập nhu cầu tuyển dụng.
Bước 2: Lập kế hoạch tuyển dụng.
Bước 3: Triển khai thực hiện.
Bước 4: Tổ chức tuyển chọn, ký hợp đồng thử việc.
15
SVTT: Nguyễn Tuấn Hưng
15
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực
Bước 5: Kiểm tra đánh giá kết quả thử việc.
2.2.8. Thực trạng về đánh giá nhân lực của Công ty CPĐT công trình
Hà Nội
16
SVTT: Nguyễn Tuấn Hưng
16
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực
Công ty CPĐT công trình Hà Nội rất chú trọng việc đánh giá nguồn nhân lực
trong công ty. Từ Giám đốc, Phó giám đốc(QMR), trưởng đoàn đánh giá, chuyên gia
đánh giá, trưởng các đơn vị liên quan đều tham gia vào quá trình đánh giá nguồn nhân
lực. Giám đốc Công ty có vai trò phê duyệt kế hoạch và chương trình đánh giá nguồn
nhân lực, phê duyệt kết quả đánh giá. QMR có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch khắc
phục, phòng ngừa và cải tiến sau đánh giá; lập kế hoạch đánh giá nội bộ hàng năm; lập
chương trình đánh giá cho từng đợt; phân phối kế hoạch chương trình đánh giá tới các
đơn vị cá nhân liên quan. Trưởng đoàn đánh giá có vai trò điều hành triển khai cuộc
đánh giá; viết báo cáo về cuộc đánh giá. Chuyên gia đánh giá chịu trách nhiệm thực
hiện nhiệm vụ được phân công trong cuộc đánh giá dưới sự chỉ đạo của trưởng đoàn
đánh giá; thực hiện nhiệm vụ được giao; tiến hành đánh giá độc lập, trung thực; báo
cáo kết quả đánh giá; đề xuất phương án khắc phục. Trưởng các đơn vị chấp hành
nghiệm chỉnh các quy định về đánh giá nguồn nhân lực; tạo điều kiện tốt khi đoàn
đánh giá làm việc tại đơn vị mình.Thực hiện đánh giá theo chu kỳ: 2 lần/năm, vào cuối
tháng 06 và tháng 12 hàng năm. Đối tượng là nhân viên công ty đã có hợp đồng lao
động chính thức.
Công ty CPĐT công trình Hà Nội dùng phương pháp thang điểm 1 – 5 để cho
điểm và xếp loại nhân viên như sau : Hoàn thành xuất sắc (Có điểm bình quân 5
điểm); Hoàn thành tốt (Có điểm bình quân 4 điểm); Hoàn thành nhiệm vụ ( Có điểm
bình quân 3 điểm); Cần cố gắng (Có điểm bình quân 2 điểm); Không hoàn thành (Có
điểm bình quân 1 điểm). Các kết quả đánh giá của được dùng làm cơ sở cho công tác
nhân sự như : bố trí lao động; lương, thưởng, đãi ngộ; đề bạt, thăng chức/giáng chức,
bổ nhiệm/miễn nhiệm; đào tạo và phát triển. Năm 2014, Công ty CPĐT công trình Hà
Nội không có trường hợp nào xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ; trên 83% nhân viên
Vsp : Quỹ lương sản phẩm tập thể tổ
m : Số người trong tổ
ti: Là hệ số cấp bậc công việc của người thứ i
tj: Là hệ số cấp bậc công việc của tổ
đi: Số điểm đánh giá mức độ đóng góp của người thứ i, số điểm được đánh giá hàng
ngày, điểm cả tháng bằng tổng số điểm hàng ngày cộng lại
ddj: Là số điểm đánh giá mức độ đóng góp để hoàn thành công việc của tập thể tổt
Ngoài ra còn có các khoản thưởng, phụ cấp, trợ cấp và những phúc lợi khác
dành cho nhân viên của Công ty CPĐT công trình Hà Nội và nhiều đãi ngộ phi tài
chính khác như khám sức khỏe định kỳ, tổ chức đi nghỉ mát, tham quan, các chương
trình thể thao, văn nghệ…Tuy nhiên hoạt động này mới chỉ dừng lại ở mức hình thức,
chưa trở thành thông lệ và có chất lượng để kích thích tinh thần làm việc của CBNV
thật sự hiệu quả. Các trợ cấp, phụ cấp và phúc lợi: Công ty tiến hành trợ cấp ốm đau,
bệnh tật, ma chay, cưới hỏi cho toàn nhân viên trong công ty. Công ty còn tiến hành
tặng quà Tết, ngày lễ như 20/10, 8/3….v.v. Nhân viên được trợ cấp tiền ăn trưa:
20.000VNĐ; trợ cấp tiền điện thoại, xăng xe cho quản lý: 600.000 VNĐ/tháng. Các
cấp quản lý từ tổ trưởng trở lên được phụ cấp thêm lương trách nhiệm hàng tháng,
bằng 10% lương cơ bản. Đối với nhân viên thường xuyên đi công tác thì được trợ cấp
công tác phí.
18
SVTT: Nguyễn Tuấn Hưng
18
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực
Đãi ngộ phi tài chính: Toàn bộ nhân viên công ty hưởng các khoản phúc lợi theo
quy định của pháp luật như BHXH, BHYT…….vv. Tuy nhiên đối với các lao động thời
vụ thì công tác đãi ngộ phi tài chính vẫn chưa thực sự được quan tâm đúng mức.
2.2.10. Thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động Công ty CPĐT công trình
Hà Nội
Bảng 2.2: Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty CPĐT công trình Việt Nam
Chỉ
g)
Tổn
g chi
phí
tuyể
n
dụn
g
( Tri
ệu
đồn
g)
689
Tổn
g chi
phí
đào
tạo (
Triệ
u
đồn
g)
223
Năn
g
suất
lao
độn
g
(Do
n
dụn
g
( Tri
ệu
đồn
g)
579
Doa
nh
681
21
SVTT: Nguyễn Tuấn Hưng
21
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực
thu
đón
g
góp
bình
quân
của
nhân
viên
đào
tạo (
Triệ
u
đồn
g)
Nâng cao năng suốt của đội ngũ lao động công ty đã tổ chức các chương trình, các
khóa đào tạo cho cán bộ nhân viên của công ty để nhằm mục đích nâng cao năng
suất lao động.
Dựa vào Bảng 2.2 có thể thấy đóng góp doanh thu bình quân của nhân viên
đào tạo năm 2013 tăng 22,1 Triệu VNĐ (tương ứng 136,1%) so với năm 2012 và
năm 2014 doanh thu đóng góp bình quân của nhân viên tăng 33,4 Triệu VNĐ
(tương ứng 140,1%) so với năm 2013. Cho ta thấy công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực có tác động không hề nhỏ đế năng suất lao động bình quân gia tăng
của người lao động. Khoảng 80% những người được đào tạo khi về đều được tăng
lương và 10% số người sau đào tạo được lên chức.
PHẦN 3
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CẦN GIẢI QUYẾT CỦA CÔNG TY CPĐT CÔNG
23
SVTT: Nguyễn Tuấn Hưng
23
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực
TRÌNH HÀ NỘI VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
3.1. Đánh giá về thực trạng hoạt động kinh doanh, quản trị nhân lực của
Công ty CPĐT công trình Hà Nội.
3.1.1. Đánh giá tình hình kinh doanh
Thành công: Trong 3 năm 2012 - 2014, doanh thu của Công ty CPĐT công
trình Hà Nội đều tăng, năm 2014 là 109,4 tỷ đồng cao hơn 36 tỷ đồng so với năm
2013 và 51,8 tỷ so với năm 2012. Đây là một kết quả đáng khích lệ khi mà kinh tế Việt
Nam và cả thế giới vẫn đang rất khó khăn. Công ty đã áp dụng các chính sách thắt chặt
tài chính, đầu tư nguồn vốn đúng mục đích,những công trình nào cần dải ngân trước,
công trình nào tạm ngừng dải ngân đều nằm trong sự tính toán của Hội đồng quản
trị,chính vì thế không làm lãng phí nguồn lực.
Hạn chế: Tuy tình hình kinh doanh có những bước tiến triển nhưng thực tế tốc
độ tăng trưởng vẫn chưa cao. Công ty đã tạo được vị thế trên thị trường nhưng còn
phải nỗ lực rất nhiều cả về tài chính lẫn nguồn lực để có thể cạnh tranh với các công ty
- Ngân sách tuyển dụng đôi khi vẫn còn bị lãng phí đặc biệt ở trong khâu tuyển
mộ và thu nhận, xử lý hồ sơ ứng viên.
3.1.3. Những vấn đề đặt ra
Công ty CPĐT công trình Hà Nội cần phải vượt qua những khó khăn trước mắt,
Công ty đã đạt được một số mục tiêu như : “ tăng lương cho người lao động “, góp
phần vào việc tăng năng suất lao động.
Mặc dù Công ty đã chú trọng đầu tư cho công tác tuyển dụng nhân lực nhưng
hiệu quả mang lại chưa thực sự cao, dù có tăng hiệu quả sử dụng nhưng chưa nhiều.
Nhiều nhân viên được tuyển vào làm việc nhưng sau không đáp ứng được yêu cầu
công việc. Chưa thu hút được nhiều nhân lực giỏi. Do đó, Công ty CPĐT công trình
Hà Nội cần chú trọng nghiên cứu sâu hơn và có chính sách đầu tư vào công tác tuyển
dụng nhân lực để tuyển được nhân lực có chất lượng, giảm chi phí tuyển dụng góp
phần thực hiện các mục tiêu chiến lược. Cần phải rõ ràng hơn trong các hình thức trả
lương cho công ty để có thể trả đúng lương so với sức lao động mà người lao động đã
bỏ ra.
Không ngừng đầu tư, đổi mới công nghệ, thay thế các máy móc thiết bị lạc hậu
bằng các thiết bị tiên tiến hiện đại, tiêu hao ít điện năng nhưng vẫn nâng cao được
công suất và chất lượng sản phẩm.
Hoàn thành các dự án đang triển khai và thu hút thêm các dự án mới.
25
SVTT: Nguyễn Tuấn Hưng
25