GIÚP HỌC TỐT HƠN MÔN HƠN MÔN LỊCH SỬ 11 THÔNG QUA MỘT SỐ BÀI CỦA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN - Pdf 28

GIÚP HỌC TỐT HƠN MÔN HƠN MÔN LỊCH SỬ 11 THÔNG QUA
MỘT SỐ BÀI CỦA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN.

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Lịch sử và Giáo dục công dân là hai môn học có vị trí quan trọng trong
chương trình giáo dục phổ thông. Hai bộ môn này không chỉ giúp cho người
học phát triển, hoàn thiện nhân cách mà nó còn góp phần quan trọng trong
việc hình thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học cũng như giáo dục,
khơi dậy lòng yêu nước.
Tuy có vị trí quan trọng như vậy nhưng việc học tập hai bộ môn này trong
nhà trường vì nhiều lí do mà người học chưa có ý thức xem trọng cũng như
chưa có các phương pháp học tập nghiên cứu hiệu quả.
Ở một khía cạnh khác, việc phối kết hợp giữa hai môn Sử - Giáo dục
công dân chưa được nhiều học sinh để ý. Với kinh nghiệm giảng dạy song
song cả hai môn Sử – GDCD của khối 11 trong suốt 3 năm liền, bản thân tôi
nhận thấy học sinh có thể hiểu, nắm chắc kiến thức của hai môn hơn khi có sự
phối kết hợp và liên hệ kiến thức lẫn nhau giữa hai bộ môn. Việc làm này
cũng góp phần làm cho tiết học sinh động, gây ra sự hứng thú cho người học.
Từ đó sẽ hạn chế tình trạng khô khan, tâm lí nhàm chán của các em trong khi
học tập tìm hiểu hai môn này.
Với những lí do trên tôi chọn đề tài “Giúp học sinh học tốt hơn môn Lịch
sử 11 thông qua một số bài của môn Giáo dục công dân”. Cụ thể, vận dụng
kiến thức bài 5 môn GDCD: Cung – Cầu Trong Sản Xuất Và Lưu Thông
Hàng Hóa để hiểu rõ hơn mục 2 bài 11:Tình Hình Các Nước Tư Bản Giữa Hai
Cuộc Chiến Tranh Thế Giới(1918-1939). Đây cũng là việc làm để góp phần
đổi mới, nâng cao kĩ năng, phương pháp giảng dạy theo tinh thần chỉ đạo của
Bộ giáo dục và đào tạo nhằm phát huy tính tích cực của học sinh.
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trong chương trình DGCD lớp 11 có hai phần, phần thứ nhất Công dân
với kinh tế (13 tiết lí thuyết), phần thứ hai Công dân với các vấn đề chính trị –
xã hội (14 tiết lí thuyết). Trong đó, đối với phần thứ nhất, chương trình cung

nên xẩy ra tình trạng học sinh quên kiến thức cũ vì thế phải mất thời gian tái
hiện lại kiến thức đã học. Thứ ba, việc hướng dẫn học sinh hiểu được nguyên
nhân xẩy ra khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là tương đối khó nếu như các
em không hiểu đước quy luật Cung – Cầu. Và khi hiểu được nguyên nhân
cuộc khủng hoảng kinh tế thì mới giúp các em hiểu được nguyên nhân trực
tiếp của cuộc chiến tranh thế giới thứ 2.
IV. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để giúp các em vận dụng kiến thức bài: Cung – Cầu Trong Sản Xuất Và
Lưu Thông Hàng Hóa để hiểu về nguyên nhân xẩy ra cuộc khủng hoảng kinh
tế thế giới 1929 – 1933, thuộc mục 2 bài 11: Tình Hình Các Nước Tư Bản
Giữa Hai Cuộc Chiến Tranh Thế Giới (1918 – 1939) và hiểu thêm về các bài
12; Nước Đức Giữa Hai Cuộc Chiến Tranh Thế Giới, bài 13: Nước Mỹ Giữa
Hai Cuộc Chiến Tranh Thế Giới, bài 14: Nhật Bản Giữa Hai Cuộc Chiến
Tranh Thế Giới. Cũng như hiểu về nguyên nhân trực tiếp làm bùng nổ chiến
tranh thế giới thứ hai tôi đã áp dụng các biện pháp như sau:
Thứ nhất, yêu cầu học sinh nắm rõ các khái niệm Cung là gì, Cầu là gì, Mỗi
quan hệ cung – cầu. Trong mỗi quan hệ cung – cầu có vấn đề: Cung – cầu tác
động qua lại lẫn nhau, Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả của thị trường và Giá
cả thị trường ảnh hưởng đến cung – cầu.
Đây là yêu cầu quan trọng bởi có thế các em mới hiểu được trong phát triển
kinh tế yếu tố cung – cầu có ảnh hưởng quan trọng như thế nào.
Thứ 2, phân tích rõ các mỗi quan hệ cung – cầu, trong đó quan trọng nhất là
chỉ cho các em hiểu được cung – cầu tác động lẫn nhau qua ba trường hợp và
dẫn đến các hệ quả: Khi cung bằng cầu, giá cả bằng với giá trị. Lúc đó thì
trường sẽ ổn định. Khi cung lớn hơn cầu, giá cả thấp hơn giá trị, nếu kéo dài
sẽ dẫn đến khủng hoảng thừa vì lượng hàng hóa không được tiêu thụ hết. Và
2
khi cung nhỏ hơn cầu, lúc này giá cả cao hơn giá trị của hàng hóa, trường hợp
này kéo dài sẽ gây ra khủng hoảng thiếu. Ở đây, trong trường hợp thứ hai khi
cung lớn hơn cầu dẫn đến khủng hoảng kinh tế (khủng hoảng thừa), điều này

vào hệ thống thuộc địa rộng lớn nên chủ trương giữ nguyên hệ bộ máy cầm
quyền như cũ, chỉ tiến hành những cải cách về kinh tế để vượt qua khủng
hoảng. Còn với các nước Đưc, Italia, Nhật Bản vốn có ít thuộc địa nên đã tìm
lối thoát khỏi khủng hoảng bằng cách phát xít hóa bộ máy chình quyền, đưa
những phần tử hiếu chiến, quân phiệt nhất lên cầm quyền. Âm mưu gây chiến
tranh để chia lại thị trường thế giới. Có thể nói việc hệ quả của khủng hoảng
kinh tế đưa đến chủ nghĩa phát xít lên nắm chính quyền tại các nước Đức,
Italia, Nhật Bản chính là nguyên nhân trực tiếp làm bùng nổ chiên tranh thế
giới thứ hai.
V. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3
Trong quá trình giảng dạy tôi đã áp dụng kinh nghiệm này cho toàn bộ học
sinh của 2 lớp khối 11 là 11/1, 11/4, đây là những lớp tôi phụ trách giảng dạy
cả hai môn GDCD và Lịch sử.
Kết quả, qua thống kế điểm tổng kết cuối học kì I của hai lớp 11/4 ( lớp áp
dụng phương pháp mới) và lớp 11/10 ( lớp chưa áp dụng phương pháp mới)
cho thấy sự khác biệt tương đối rõ dù rằng giữa hai lớp này tôi sử dụng cùng
một đề kiểm tra, đặc biệt là sự khác biệt đến từ kết quả kiểm tra 15 phút.Kết
quả so sánh giữa hai lớp như sau.
Phương pháp Lớp
Tổng số
HS
Điểm < 5
Điểm
57,9
Điểm
810
Phương pháp cũ 11/10 45
12 30 3
26,7% 66,7% 6,6%

T
HỌ VÀ TÊN HỌC SINH HỆ SỐ 1 HỆ SỐ 2
M 15' TH
1
NGUYỄN THỊ BÉ
6 7 7.5 4.5 5.9
2
NGUYỄN THÀNH CÔNG
6 5 7 5 5.7
3
NGUYỄN TẤN CƯỜNG
7 7 7 8 7.4
4
LÊ TRUNG CƯỜNG
8 7 7 7.5 7.4
5
HUỲNH THỊ DIỄM
7 7 7.5 5.5 6.5
6
THÁI THỊ TRƯƠNG DIỄM
10 8 8.5 8 8.4
7
TRƯƠNG MINH DUY
9 6 6.5 4.5 5.9
8
NGUYỄN VĂN ĐẠT
9 6 7 7 7.1
9
VĂN THỊ HÀ
8 7 8 3 5.7

20
TRẦN VĂN HUY
6 7 6.5 5.5 6.1
21
ĐỖ VĂN HƯNG
9 7 7.5 4.5 6.4
22
ĐINH THỊ TRÀ MY
8 7 7 0 4.1
23
NGUYỄN THỊ NA
7 7 7.5 2.5 5.2
24
NGUYỄN THỊ HỒNG NGA
7 5 7 1 4.1
25
NGUYỄN HỮU NGHĨA
9 6 6.5 4 5.7
26
NGUYỄN THỊ ÁNH NGUYỆT
8 7 7.5 8 7.7
27
VÕ THỊ NHUNG
7 7 7 2.5 5.1
28
LƯU NHẬT PHƯƠNG
7 6 6.5 1.5 4.4
29
VĂN CÔNG QUỐC
7 7 7 4.5 5.9

5
40
TRẦN DƯƠNG CÔNG TƯỞNG
6 6 7 1 4.1
41
HÚA VĂN VINH
6 6 7 3.5 5.2
42
HUỲNH CÔNG VĨNH
7 5 7 2 4.6
43
NGUYỄN QUỐC VƯƠNG
7 7 7 2.5 5.1
44
HUỲNH TIẾN VƯƠNG
6 7 5.5 3.5 4.9
45
LƯƠNG TRIỆU VỸ
6 5 6.5 6.5 6.2
LỚP: 11/4 MÔN: LỊCH SỬ - HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2012-2013
Số
T
HỌ VÀ TÊN HỌC SINH HỆ SỐ 1 HỆ SỐ 2
M 15' TH
1
HUỲNH THỊ TƯỜNG AN
8 8 8 6.5 7.4
2
PHAN THỊ KIM ANH
9 9 8.5 9 8.9

13
DƯƠNG THỊ PHÚC HẬU
9 9 7.5 9 8.6
14
PHẠM MINH HIẾU
7 8 6 6.5 6.6
15
LÊ TRUNG HOÀNG
7 7 7 5.5 6.4
16
NGUYỄN THỊ THANH HUỆ
7 7 7 5.5 6.4
17
NGUYỄN THANH HÙNG
8 7 7.5 6.5 7.1
18
HỒ THÁI DIỆU LINH
7 8 7 6 6.7
19
NGÔ THỊ THUỲ LINH
5 8 6.5 5 5.9
20
NGUYỄN ĐẮC LỰC
7 7 7 6 6.6
21
LÊ THỊ LƯU
7 8 7 3 5.4
22
TRẦN THỊ KHÁNH LY
7 8 6 7 6.9

33
NGUYỄN VĂN PHONG
7 7 7.5 7.5 7.4
34
PHẠM THỊ MỸ PHƯƠNG
7 8 7 2.5 5.2
35
HUỲNH VĂN QUỐC
10 8 6.5 8 7.9
36
TRƯƠNG TRẦN LA SINH
5 6 6.5 2 4.3
37
NGUYỄN ĐỨC TÂM
6 5 7.5 5 5.9
38
TRẦN THỊ THANH THẢO
9 9 8.5 6.5 7.8
6
39
ĐỖ THỊ KIM THOA
8 9 7.5 5 6.7
40
TRẦN THỊ KIM THOA
8 9 7.5 4.5 6.5
41
NGUYỄN VĂN THƠM
8 8 7 5.5 6.6
42
TRƯƠNG THỊ THU

3. Cơ sở lý luận… ……………………………………………….…… … 1
4. Cơ sở thực tiễn… ……………………………………………………… 2
5. Nội dung nghiên cứu ……………… ………………………………… 2
6. Kết quả nghiên cứu……………………………….……………………… 3
7. Kết luận…………………………………………………………………….3
8. Đề nghị…… …………………………………………………………… 5
9. Phụ lục…………………………………………………………………… 5
10. Tài liệu tham khảo ………… ……………………………………………8
11. Mục lục ……………………………………………………………….… 9
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status