Đ ti :
PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chn đ ti:
Trong bộ môn Hóa Học thì các dạng bài tập là đa dạng và phong phú. Dù
đó là kiểu bài tập định lượng như :
hay các dạng bài tập định tính như :
!"#
$%&'!() Bởi chỉ ngay trong một
phản ứng hoá học khi có sự diễn ra sự biến đổi từ chất này thành chất khác thì
cũng đồng thời kéo theo những sự thay đổi về lượng chất (mol), trạng thái,
màu sắc của các chất tham gia và các chất sản phẩm, chính những sự thay đổi
này đã đặt ra trước mắt học sinh rất nhiều yêu cầu cần phải được làm rõ và
trong nhiều các yêu cầu đó thì việc định dạng và làm bài nhận biết các chất
hoá học cũng rất quan trọng.
2. Mục đích nghiên cứu:
Hoá học với đặc thù là môn khoa học thực nghiệm; nghĩa là từ những kết
quả thí nghiệm, các hiện tượng …để hình thành nên kiến thức cơ bản, rồi từ
đó minh hoạ các kiến thức bằng bài tập.
<<
>>
là
kiểu bài tập định tính xong nó sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về các chất để từ đó
giúp cho việc làm các bài tập định lượng có liên quan đến tính chất của các
chất hoá học sẽ dễ dàng và chính xác hơn.
3. Đối tượng v phạm vi:
Bài tập nhận biết các chất đều có ở các mức độ khác nhau, cho nên với mỗi
đối tượng học sinh THCS trên địa bàn huyện Krông Búk thì đều có các loại
bài phù hợp. Chính vì thế để giúp các em học sinh với các năng lực khác nhau
có thể phân loại và làm tốt các bài tập thuộc dạng này, tôi sẽ trình bày một số
các kết quả không thực sự cao. Do chưa nắm rõ về những điểm đặc trưng của
các chất, nhưng phần nhiều là học sinh còn khó khăn khi định dạng các bài
nhận biết và trình bày nó trong bài làm của mình. Chính vì thế tôi sẽ phân loại
và hướng dẫn học sinh khắc phục khó khăn trên.
3. Các biện pháp thực hiện:
Trước tiên giáo viên cần cho học sinh cần phải hiểu và phân biệt rõ một
số vấn đề sau :
+ Nhận biết các chất là dựa vào 2 tính chất đặc trưng của mỗi chất đó
là dựa vào tính chất vật lí và tính chất hoá học, một số trường hợp còn dùng cả
tính toán để nhận biết.
+ Trong nhận biết các chất cần phân biệt chất cần nhận biết với chất
dùng để nhận biết (còn được gọi là thuốc thử), đây là khái niệm có tính qui
ước.
+ Đối với chất cần nhận biết có thể là chất riêng rẽ (đựng trong từng lọ
hoặc ống nghiệm riêng rẽ) hoặc trong một hỗn hợp cùng với chất khác.
+ Đối với việc dùng thuốc thử để nhận biết có thể chia ra 3 trường hợp:
TH
1
: Thuốc thử không bắt buộc (tuỳ ý). Trường hợp này chỉ cần chọn
thuốc thử phù hợp với phản ứng đặc trưng giữa chất thử và chất cần nhận biết
nào đó để xác định được các chất là đạt yêu cầu.
TH
2
: Thuốc thử bắt buộc (hạn chế). Trường hợp này cần phải suy nghĩ
theo hướng: Chọn chất thử theo đề bài đã giới hạn, sao cho chất thử dùng vào
!"#$%&'( )*+,-./ Trang 2
Đ ti :
phải phân biệt được ít nhất một chất hoặc chia ra được các nhóm chất để từ đó
…). Trước khi làm các bài nhận biết kiểu này giáo viên cần trang
bị thêm cho học sinh các hiểu biết thêm về tính chất vật lí của nhiều các đơn
chất và hợp chất khác nhau ngoài các tính chất của các chất mà trong phạm vi
chương trình học đã có.
2A: Bảng dưới đây là một số dấu hiệu đặc trưng về tính chất vật lí của
một số chất.
STT Tên chất Tính chất vật lí đặc trưng
1 Khí Clo (Cl
2
) Màu vàng lục
2 Thuỷ ngân (Hg) Dạng lỏng ở điều kiện thường
3 Iốt (I
2
) Tinh thể màu tím đen
4 Dung dịch Brôm (Br
2
) Màu đỏ nâu
5 khí NH
3
(Amôniăc) Mùi khai
6 khí H
2
S (Hiđrosunfua) Mùi trứng thối
7 Lưu huỳnh (S) Màu vàng dạng bột
8 Natri (Na) Mềm, cháy ngọn lửa màu vàng
9 Khí NO Không màu, hoá nâu trong không khí
!"#$%&'( )*+,-./ Trang 3
Đ ti :
F
GH
F
9H9H
F
8
B78
Qua quan sát nhận thấy lọ khí nào có màu vàng lục là khí Cl
2
- Màu nâu là khí NO
2
- Không màu là 2 khí NO và SO
2
- Lấy ra ở một trong hai lọ một lượng nhỏ 2 khí còn lại nếu khí nào hoá màu
nâu trong không khí là khí NO, không thay đổi màu là SO
2
.
Bi 2. IE) 2J)K,#*GL+#HMC8
N
- Chia các chất cần nhận biết thành nhiều mẫu thử
- Mẫu có màu đen là CuO, màu vàng là S
- Dùng nam châm thử vào 2 mẫu còn lại mẫu nào bị nam châm hút là Fe,
không bị nam châm hút là Al.
Bi 3. IE) :*H
F
+C
F
+H
F
N
+ Chia các chất cần nhận biết thành các mẫu thử nhỏ.
+ Hoà tan 2 chất bột trên vào nước, chất bột nào tan được là AgNO
3
; không
tan là AgCl.
Bi 2. IE) )K*M9H
Q
L37+#2P,373(C8
N
+ Chia các chất bột cần nhận biết thành nhiều mẫu.
+ Hoà từng mẫu vào nước, nếu mẫu nào tan là AgNO
3
, hai mẫu không tan
là Fe và Cu.
+ Dùng nam châm thử vào 2 mẫu, mẫu nào bị nam châm hút là Fe, không
bị nam châm hút là Cu.
%B*>#?#A#
* Với các chất tan trong nước, có chất tan tốt, có chất tan kém; hay nói
cách khác chúng có độ tan khác nhau và dựa vào độ tan khác nhau của các
chất chúng ta cũng có thể phân biệt được chúng. Trường hợp phải phân biệt
các chất bằng độ tan thường dùng trong trương hợp các chất cần phân biệt
tương đối giống nhau về tính chất hay đề bài yêu cầu phân biệt bằng độ tan
và dựa vào độ tan khác nhau khí làm giảm lượng dung môi nước của mỗi
dung dịch bão hoà, nếu chất có độ tan lớn hơn sẽ tạo ra lượng kết tinh nhỏ hơn
và ngược lại. Dựa vào đó có thể phân biệt được các chất.
*Bi tập minh hoạ: IE) , #-#49,+C37R+C)<
3(C8BK,?,&-#4SFT
U
C/C!)<*QV37TFF
cũng không quá khó khăn. Vậy làm như thế nào để trang bị cho học sinh vốn
kiến thức về các chất từ tính chất đến các dấu hiệu riêng? Để thực hiện yêu
cầu này thì mỗi bài dạy trên lớp việc học sinh được làm và quan sát các thí
nghiệm để rút ra tính chất và dấu hiệu nhận ra các chất là cực kì quan trọng.
Giáo viên cần có các hệ thống câu hỏi bài tập đề cập đến những dấu hiệu riêng
của các chất – Chắc chắn bài tập loại này phần lớn là bài nhận biết chất. Ngoài
việc tìm hiểu các chất thông qua bài bài học trên lớp, giáo viên cũng cần cung
cấp thêm cho học sinh các dấu hiệu, các cách để phân biệt nhiều chất khác
ngoài phạm vi sách giáo khoa.
Ví dụ:
*Một số thuốc thử thông dụng để phân biệt các chất.
S
T
T
THUỐC THỬ DÙNG ĐỂ NHẬN HIỆN TƯỢNG
1 Quì tím - Axit
- Bazơ kiềm
Quì hoá đỏ
Quì hoá xanh
!"#$%&'( )*+,-./ Trang 6
Đ ti :
2 Phênolphtalêin
(không màu)
- Bazơ kiềm Hoá màu hồng
3 Nước (H
2
O)
- Các kim loại mạnh
HNO
3
HCl
H
2
SO
4
-Muối gốc CO
3
2 -
, SO
3
2
,
S
2 -
- Kim loại trước H
- Hầu hết các kim loại
kể cả Hg, Ag
- MnO
2
- Ba, BaO, Muối Ba.
- Tan và có CO
2
, SO
2
, H
2
S
)
2
- Pb(NO
3
)
2
- Hợp chất gốc SO
4
- Hợp chất gốc Cl
-
- Hợp chất gốc S
2 -
-BaSO
4
trắng
-AgCl trắng, hoá đen ở ás
- CdS vàng
- PbS đen
*Thuốc thử cho một số loại chất.
S
T
T
Chất cần nhận biết Thuốc thử Hiện tượng
Các kim loại
- Na, K(Hoá trị I) - H
2
O -Tạo dd trong và khí H
2
!"#$%&'( )*+,-./ Trang 7
- Lửa lục (Ba), đỏ với (Ca)
Al không tan, Zn tan cho khí
NO
2
- Tan, có H
2
, riêng
PbCl
2
trắng
- Tan tạo NO
2
, và trắng
bạc trên Cu màu đỏ.
2
Một số Phi kim
I
2
(Màu tím)
S (màu vàng)
P (màu đỏ thông
dụng)
C (màu đen )
- Hồ tinh bột hoặc
đun nóng mạnh
- Đốt trong Ôxi
- Đốt cháy
- Đốt cháy
-Tạo phản ứng màu (xanh)
- Thăng hoa
Pb(NO
3
)
2
- Đốt
dd PdCl
2
- dd Br
2
(đỏ nâu)
dd Ca(OH)
2
- dd KI và hồ tinh
bột
- Mùi khai, quì hoá xanh
- Mùi thối, CdSvàng,
PbSđen
- CO
2
làm đục Ca(OH)
2
- Làm sẫm dd Pd
2 +
- Mất màu dd Br
2
Làm đục Ca(OH)
2
- I
2
và màu xanh
tan, dd vẩn đục
Tạo SiF
4
Cl
2
màu vàng lục
5
Các dd Muối có gốc
Cl
-
Br
–
SO
4
2 –
PO
4
3 –
NO
3
-
AgNO
3
Cl
2
Muối Ba
2+
Ag
+
H
Ca
2+
Pb
2+
dd NaOH
dd NaOH đến dư
CO
3
2-
S
2 -
trắng
trắng xanh, hoá nâu đỏ
Fe(OH)
3
nâu đỏ
Al(OH)
3
keo trắng. tan
trong kiềm dư
CaCO
3
PbS đen
*Giáo viên cũng cần lưu ý thêm cho học sinh về trường hợp dùng chất
thử là Quì tím hay Phênolphtalêin. Ngoài việc các em đã biết về sự thay đổi
màu sắc của quì tím, phênolphtalêin với các dung dịch axit và dung dịch bazơ.
Thì trong trường hợp dùng hai chất thử này vào một số dung dịch muối có
tính axit và tính bazơ cũng cần phải có một số lưu ý đó là:
F
G5
!"#$%&'( )*+,-./ Trang 9
Đ ti :
Ví dụ: dd Na
2
CO
3
, K
2
SO
3
, BaS làm quì tím màu xanh, phênolphtalêin màu
hồng.
Kết qủa này được giải thích như sau:
+ Trong dung dịch Na
2
CO
3
phân li thành các ion:
Na
2
CO
3
2Na
+
+ CO
3
Cl NH
4
+
+ OH
–
NH
4
+
+ HOH NH
3
+ H
3
O
+
H
3
O
+
(hoặc H
+
) là môi trường có PH < 7 nên có tính Axit và làm quì tím có
màu có màu hồng.
_8cK4-#4->2dC7-#4,3.C7-`#-1-7#,
$C,C$1-7#82A9,\+H
Q
+,0\+H
Q
5
F
^
Đ ti :
)
>>
hay một giả thiết khác với ý chỉ tương tự thì bắt buộc học sinh
phải dùng phương pháp hoá học để nhận biết. Cũng có thể nhận ngay ra chất
từ dấu hiệu của phản ứng đầu tiên nhưng cũng có thể nhận ra chất cần tìm từ
các sản phẩm mà chất đó vừa tạo ra với các chất khác. (1a()P
>e1aC7()) và để thuận tiện trong việc lựa
chọn chất thử cũng như các bước làm thì việc học sinh phân loại được các
chất mà đề bài yêu cầu nhận biết là rất quan trọng vì khi phân loại được chính
xác các chất sẽ giúp các em chia ra được các nhóm chất cùng loại với nhau từ
đó sẽ thuận tiện trong quá trình tìm ra các chất cụ thể. Dưới đây là một số ví
dụ minh hoạ cho dạng bài tập này.
Bi 1. B*?,7# FG#H9#
3
H9IH9%
3
H
J
.
Yêu cầu của bài tập này cũng là một giả thiết mở bao gồm 3 oxit bazơ và 1
oxit axit. Nhưng không thể dựa vào màu sắc để phân biệt vì màu của chúng
hoàn toàn giống nhau ở đây sẽ dùng bằng phương pháp hoá học và sản phẩm
của các oxit có thể tạo ra khi cho chúng vào nước để phân biệt.
K:
+ Chia các chất cần phân biệt thành các mẫu (Có đánh dấu các mẫu nhỏ
với mẫu gốc)
+ Cho các mẫu hoà vào nước, nếu mẫu nào không tan là MgO, các mẫu
khác đều tan. Nhưng mẫu tan nào vẩn đục là CaO tan trong nước tạo
2
,8
P
2
O
5
+ 3H
2
O 2H
3
PO
4
Bi 2GL #
3
"9.#G
3
9G9.#MHN
3
O)B*
)60C
Bài này sẽ đơn giản hơn nếu giáo viên gợi ý và định hướng được cho
học sinh phân loại các chất.
- Na
2
S là muối của bazơ mạnh và gốc axit yếu nên làm quì tím màu xanh hoặc
phênolphtalêin màu hồng.
- Ba(OH)
2
là dd bazơ nên cũng làm quì và Phênolphtalêin chuyển màu như
trên.
tím chuyển màu đỏ là HCl, mẫu không làm quì đổi màu là BaCl
2
.
+ Dùng H
2
SO
4
cho vào 2 mẫu chưa phân biệt được nếu mẫu nào tạo kết tủa
màu trắng là Ba(OH)
2
, mẫu có khí mùi thối là Na
2
S.
I8
H
2
SO
4
+ Ba(OH)
2
BaSO
4
@ + 2H
2
O
Na
2
S + H
2
SO
2
, C
1
trong đó A
1
, A
2
và B
1
, B
2
là 2 nhóm chất cùng loại
với nhau C
1
là một loại chất khác. Hầu hết các bài kiểu này thì hay chọn một
chất thử nào đó để tìm ra C
1
rồi lấy C
1
tìm ra các chất trong nhóm A
1
, A
2
và
B
1
, B
2
. Sau đó lấy một trong số các chất vừa tìm ra bằng C
1
SO
4
, MgCl
2
, NaOH, BaCl
2
+ Phênolphtalêin
Na
2
SO
4
, H
2
SO
4
, MgCl
2
, BaCl
2
NaOH
+NaOH
H
2
SO
4
MgCl
2
Na
2
SO
4
, BaCl
2
không có hiện tượng khi cho dd NaOH vào.
- Lấy H
2
SO
4
vừa nhận được cho vào 2 mẫu còn lại, nếu mẫu nào tạo kết tủa
trắng với H
2
SO
4
là BaCl
2
, mẫu không có hiện tượng gì là Na
2
SO
4
.
I*
2NaOH + H
2
SO
4
Na
2
SO
F
8
*Khi đề bài không cho chất thử trước để phân biệt thì việc chọn chất thử
!"#$%&'( )*+,-./ Trang
13
Đ ti :
không chỉ là một chất thử duy nhất mà có thể là các chất khác miễn là chất
thử đó vẫn nhận được ra các chất mà đề bài yêu cầu. Tuy nhiên giáo viên nên
định hướng cho bằng sơ đồ và yêu cầu học sinh lựa chọn chất thử sao cho
nhận biết ra các chất thật đơn giản, dễ làm, gần gũi là tốt nhất. Và nên cho
học sinh làm theo nhiều cách khác nhau để tìm ra những ưu và nhược trong
mỗi cách lựa chọn chất thử.
]f
CÁCH 1. CHỌN MỘT CHẤT THỬ LÀ QUÌ TÍM.
+ Chia các chất thành nhiều mẫu thử.
+ Dùng quì tím cho vào từng mẫu nếu:
- Nếu mẫu nào làm quì tím chuyển sang màu đỏ là HCl, mẫu làm quì tím
chuyển sang màu xanh là muối Na
2
CO
3
.
- Lấy Na
2
CO
3
thử vào 2 mẫu còn lại, nếu mẫu nào tạo kết tủa trắng với
Na
+ Chia các chất thành nhiều mẫu nhỏ:
+ Dùng dd H
2
SO
4
cho vào từng mẫu:
- Nếu mẫu nào xuất hiện trắng là Ba(NO
3
)
2
, mẫu nào có khí không màu
xuất hiện là mẫu Na
2
CO
3
, hai mẫu không hiện tượng là HCl và Na
2
SO
4
.
- Lấy Ba(NO
3
)
2
cho vào 2 mẫu còn lại, mẫu nào xuất hiện kết tủa trắng là
Na
2
SO
4
, mẫu không hiện tượng là HCl.
2
+ Na
2
SO
4
BaSO
4
@ + 2NaNO
3
* Không chỉ có 2 cách nhận biết trên mà còn nhiều cách nhận biết khác. So
sánh thấy cách 1 là dễ làm và ngắn gọn hơn cả. Vì thế giáo viên nên yêu cầu
học sinh phải suy nghĩ, nhìn nhận thật kĩ trước khi trình bày bài làm để bài
làm nhanh và chính xác. Còn bài tập ở dạng này cũng rất đa phong phú,
nhưng chung lại con đường tiếp cận là giống với 2 bài tập đã xét. Điều cơ bản
là học sinh phải nhớ và chọn lọc được nhiều phản ứng, nhiều dấu hiệu để vận
dụng linh hoạt trong các bài tập.
DẠNG 3. /-QE/
*Với dạng bài này thì chính các chất cần nhận biết lại là các mẫu thử. Nghĩa
!"#$%&'( )*+,-./ Trang
14
Đ ti :
là các mẫu chất cần tìm sẽ được chia nhỏ, đánh dấu và được đổ lần lượt với
nhau. Khi đó sẽ có nhiều trường hợp xảy ra, nếu không chắc chắn và làm thiếu
khoa học thì học sinh sẽ không thể hoàn thành được bài tập loại này. Vì vậy
giáo viên cần trang bị cho học sinh một số kiến thức sau:
2(RST)A,0KUS:),#9D:R
S:V9 * /WX # M
* # /*:0: chất có trạng thái khí, hơi;
R
F
+H
Q
8
Định hướng cách lm
Bài tập này không thể dựa vào màu sắc hoặc đun nóng để nhận biết, dù đầu
bài không khống chế 2 hình thức này vì các dung dịch này đều không màu,
đều không có hiện tượng khi đun nóng dung dịch. Cho nên để nhận ra các
dung dịch thì sẽ đổ các mẫu chất vào nhau và tìm kết quả từ bảng liệt kê các
phản ứng.
]f
+ Chia các chất cần phân biệt thành nhiều mẫu (đánh dấu các mẫu).
+ Đổ lần lượt các mẫu vào nhau từng đôi một, sẽ thu được kết quả theo bảng
sau:
MgCl
2
BaCl
2
H
2
SO
4
K
2
CO
3
MgCl
2
- - -
+ Mẫu nào có phản ứng với 2 mẫu khác còn tạo được 2 kết tủa thì mẫu thử đó
là BaCl
2
.
+ Mẫu thử nào phản ứng với 2 mẫu còn lại cho một kết tủa, một chất khí thì
mẫu đó là H
2
SO
4
.
+ Mẫu thử nào phản ứng với 3 mẫu còn lại cho 2 kết tủa và một chất khí thì
mẫu đó là K
2
CO
3
.
Phương trình phản ứng:
MgCl
2
+ K
2
CO
3
MgCO
3
+ 2KCl
BaCl
2
+ H
2
cI?D,0KU<6 L8>#
7A#LR/-T:X0U
6 `/R D# /OS0U?9
#]6 #) L]d='
Bi tập 2. IE) 2#2*B,0\+H
Q
5
F
9,
F
+H
Q
9,\+H
Q
9,
F
GH
_
9,\GH
Q
9,\GH
_
8
c7:2d$-#46:8
Định hướng cách lm:
Rõ ràng trong bài tập này với giả thiết đã có thì có thể dùng thêm cách đun
nóng còn về màu sắc thì chúng đều giống nhau. Khi đun nóng sẽ dễ nhận ra
các muối vì chúng đều là muối tạo bởi các gốc axit rất yếu nên kém bền vì các
4
Đun nóng
Ba(HCO
3
)
2
NaHCO
3
và NaHSO
3
Na
2
CO
3
, Na
2
SO
4
, NaHSO
4
!"#$%&'( )*+,-./ Trang
16
Đ ti :
+ Ba(HCO
3
)
2
không có hiện tượng khi đun nhẹ Na
2
CO
3
, Na
2
SO
4
, NaHSO
4
.
- Dùng Ba(HCO
3
)
2
cho vào 3 mẫu còn lại mẫu đều tạo kết tủa là Na
2
CO
3
,
Na
2
SO
4
, mẫu vừa có kết tủa vừa có khí là NaHSO
4
. Lấy NaHSO
4
cho vào 1
trong 2 mẫu Na
t
0
2NaHCO
3
Na
2
CO
3
+ H
2
O
t
0
2NaHSO
3
Na
2
SO
3
+ H
2
O + SO
2
Ba(HCO
3
)
2
+ Na
2
O + CO
2
DẠNG 4. 60C0U
*Trong một số bài nhận biết bằng phương pháp hóa học mà không được
dùng chất thử nào. Có khi được phép đun nóng, dựa vào màu sắch hay lập
bảng mà vẫn còn một số chất chưa phân biệt được. Và các bài kiểu này, giả
thiết thường cho thêm như: Các dung dịch đều có nồng độ mol C
M
như nhau,
hoặc các chất đều có số mol bằng nhau…Như vậy, để giải quyết được bài
!"#$%&'( )*+,-./ Trang
17
Đ ti :
toán thì biện pháp cuối cùng để nhận ra các chất còn lại là dùng tính toán để
định lượng các chất. Từ đó so sánh các chất về lượng và tìm ra các chất chưa
phân biệt được. Muốn làm được như vậy, thì lúc tiến hành chia mẫu phải thật
chính xác để các mẫu chất đều có cùng thể tích hoặc cùng số mol. Dưới đây là
bài toán minh hoạ cho dạng này:
Bi tập: +12#2,#*9,
F
GH
_
cGH
_
+#GH
_
4
.
I=,*
Ba(OH)
2
+ Na
2
SO
4
BaSO
4
@ + 2NaOH (1)
Ba(OH)
2
+ MgSO
4
BaSO
4
@ + Mg(OH)
2
@(2)
Ba(OH)
2
+ CuSO
4
BaSO
4
@ + Cu(OH)
2
,(3)
- - 2
CuSO
4
- - 2
Ba(OH)
2
2 2
Đ ti :
bằng nhau và dễ nhận thấy khối lượng Mg(OH)
2
< khối lượng CuSO
4
, lượng
BaSO
4
ở cả 2 và 3 là như nhau. Cho nên khi các phản ứng xảy ra vừa đủ thì
dùng cân cân tổng các sản phẩm sau. Nếu tổng khối lượng sản phẩm ở thí
nghiệm nào lớn hơn thì thí nghiệm đó được tiến hành giữa Ba(OH)
2
(đã biết)
với dd CuSO
4
. Ngược lại thí nghiệm kia sẽ có tổng khối lượng sản phẩm nhỏ
hơn từ đó tìm ra dd MgSO
4.
.
4. Kết quả thực nghiệm:
* Trên đây là một số dạng bài thuộc 2 loại bài tập nhận biết các chất bằng
viết sẽ không thể tránh khỏi thiếu xót.
Kính mong các bạn đồng nghiệp hưởng ứng và góp ý cho tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
RBh:7=FTU_i-FUZU
Người viết
Lê Hu]nh SangPHẦN IV – TÀI LIỆU THAM KHẢO
STT TÀI LIỆU TÁC GIẢ
1 Bồi dưỡng hóa học THCS
Phạm Tuấn Hùng
Vũ Anh Tuấn
2 Hoá học 11- SGK
Đỗ Tất Hiển
Trần Quốc Sơn
3 Lê Đình Nguyên
!"#$%&'( )*+,-./ Trang
20
Đ ti :
Để Học tốt hoá học lớp 11
4 Chuyên đề bồi dưỡng hóa học 8 – 9
Nguyễn Đình Độ
Mục lục
Phần Nội dung Trang
I Đặt vấn đ 1
II
Nội dung
19
III KÕt luËn vµ khuyÕn nghÞ
20
IV Tµi liÖu tham kh¶o
21
!"#$%&'( )*+,-./ Trang
22