Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỘC Sư PHẠM HA NỘI 2
BÙI HÒNG THÁP
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẠ MỠ MÁU VÀ ĐƯỜNG HUYẾT CỦA DỊCH CHIÉT TỪ
VỎ THÂN BỨA (Garcinia oblongifolia Champ) TRÊN MÔ HÌNH CHUỘT THựC
NGHIỆM.
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC • • •
HÀ NỘI, 2010
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế xã hội ngày càng phát triển, đời sống con ng- ời ngày càng đ- ợc nâng cao, nh- ng
cũng kèm theo ô nhiễm môi tr- ờng sống ngày càng lớn. Cùng với điều đó thì bệnh béo phì và bệnh
đái tháo đ- ờng (ĐTĐ) có xu h- ớng ngày càng tăng nhanh. Bệnh tiểu đ- ờng, hay đái tháo đ- ờng là
một bệnh liên quan chặt chẽ với béo phì. D- cân và thiếu vận động tay chân, đã lên đến mức báo
động tại nhiều n- ớc Châu Á. Bệnh này gia tăng với tiến độ nhanh chóng tại Châu Âu và các châu
lục khác. Theo các bác sĩ nội tiết, ngày nay bệnh béo phì là nguyên nhân dẫn tới bệnh đái tháo đ-
ờng type 2 ở trẻ em. Thông th- ờng bệnh đái tháo đ- ờng type 2 chỉ gặp ở những ng- ời tr- ởng thành
từ 30 tuổi trở lên. Cả nam lẫn nữ giới từ 18-30 tuổi nếu ít vận động thân thể dễ có nguy cơ mắc
bệnh tiểu đ- ờng trong 20 năm sau. Đây là kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc Đại học
Northwestern (Mỹ) sau khi nghiên cứu chỉ số cơ thể cũng nh- tình trạng sức khỏe của các tình
nguyện viên. Theo hãng tin New Kerala, mỗi năm, trên thế giới có 3,2 triệu ng- ời tử vong vì các
bệnh liên quan đến đái tháo đ-ờng, t-ơng đ-ơng vói những ng-ời chết vì HIV/AIDS. Cứ 10 giây, có
một ng- ời chết vì đái tháo đ- ờng. Cứ 30 giây, lại có một ng- ời đái tháo đ- ờng bị cắt cụt chi. Tại
Châu Âu, cứ khoảng 20 ng- ời thì có một ng- ời bị trục trặc về tiến trình hấp thụ đ- ờng do tế bào
không thu nhận đ- ờng hoặc không có đủ 1- ợng insulin cần thiết để tiếp dẫn đ- ờng vào tế bào,
hoặc kích thích tố insulin hoạt động không hữu hiệu. [3] [36]
Bệnh đái tháo đ- ờng là bệnh gây ra nhũng biến chúng nghiêm trọng. Là nguyên nhân gây
mù lòa ở ng- ời tr- ởng thành. Ng- ời bị đái tháo đ- ờng có nguy cơ mắc bệnh tim mạch gấp 10 lần
ng- ời bình th- ờng.
Tỉ lệ tử vong do ĐTĐ gây ra đứng thứ ba thế giới sau bệnh tim và ung th Theo báo cáo của
Hiệp hội tiểu đ-ờng quốc tế dự báo năm 2010 số ng-ời mắc bệnh sẽ là 221 triệu ng-ời gấp đôi năm
Phân tích thành phần định tính, định 1- ợng dịch chiết từ vỏ thân bứa ( Garcinia
oblongifolia champ) và thử tác dụng của một số phân đoạn dịch
chiết đối với chuột béo phì và ĐTĐ type 2.
4. Đối t- ợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Mẫu thực vật
Mẫu thực vật là Cây bứa ( Garcinia oblongifolia champ) mọc phổ biến ở các tỉnh miền núi
phía bắc Việt Nam. Cây bứu đ- ợc chọn nghiên cứu mọc tự nhiên ở huyện Sơn Động, tỉnh Bắc
Giang, đã đ- ợc định tên do TS
phân loại thự vật Võ Văn Chi xác định. [7]
4.2. Mẫu động vật
Mẫu động vật là chuột nhắt chủng Swiss 13-16g mua tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung - ơng
4.3. Phạm vi nghiên cứu
Chỉ tiến hành nghiên cứu trên đối t- ợng là vỏ thân của cây bứa ( Garcinia oblongỉỷolia
champ). Nghiên cứu tác dụng các phân đoạn dịch chiết từ vỏ thân bứa trên mô hình chuột béo phì
và đái tháo đ- ờng typ 2 thực nghiệm.
5. Ph- ơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đ- ợc tiến hành dựa trên các ph- ơng pháp hóa sinh và trên mô hình chuột gây
bệnh thực nghiệm.
6. Những đóng góp mới của đề tài
Cung cấp dẫn liệu khoa học về thành phần hóa học và hàm 1- ợng các
3
nhóm hợp chất hữu cơ trong phân đoạn dịch chiết từ Cây bứa ( Garcinia
oblongiỷòlia champ). Phát hiện ra khả năng hạ đ- ờng huyết và giảm mỡ
máu của các phân đoạn dịch chiết từ vỏ thân cây bứa.
4
CH ƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Các hợp chất thứ sinh thực vât
1.1.1. Một sô khái niệm cơ bản về hợp chất thứ sinh thực vật
Hợp chất thứ sinh thực vật là các sản phẩm của các qúa trình trao đổi chất đ-
ợc sinh ra ỏ’ thực vật. Chúng là các chất hoá học đ- ợc tổng hợp và chuyển hoá từ các
Về ph- ơng diện hoá học, nhóm các hợp chất phenolic có thể đ- ợc phân chia
thành 2 nhóm lớn là nhóm phenol đơn giản (simple phenol) và nhóm polyphenol.
Nhóm phenol đơn giản lại đ- ợc chia thành 2 nhóm chính là nhóm phenolic acid và
nhóm coumarin. Nhóm polyphenol cũng đ- ợc chia thành 2 nhóm chính là nhóm
flavonoid và nhóm tannin. [26]
* Phân nhóm phenolic acid
Khái niệm phenolic acid trong thực vật dùng để chỉ tất cả các
hợp chất thực vật thứ sinh có tối thiểu một nhóm hydroxyl
phenolic, gần đây các nhà khoa học th- ờng giới hạn phân
nhóm phenolic acid chỉ gồm các chất là dẫn xuất của acid
benzoic (C6- Cị) và acid cinamic (C6- C3).
Gallic acid
6
H
Ọ
>
H
Ô
o
+ Phân nhóm coumarin
Coumarỉn là các dẫn chất của a-pyrone có cấu trúc C6- C3, dị vòng chứa oxy
và có trong nhiều loại cây. Coumarin là những chất kết tinh không màu, hoặc có màu
vàng nhạt, vị đắng, một số lớn dễ thăng hoa, có mùi thơm giống nh- mùi thơm của
valinin hay của cỏ mới khô . về hoá học, coumarin có thể tồn tại trong cây ở dạng
aglycon tan nhiều trong các dung môi hữu cơ kém phân cực và dạng kết hợp với đ-
ờng glucose tạo thành glycoside dễ tan trong n- ớc. Hiện nay đã có hơn 1500 loại
coumarin khác nhau tồn tại trong tự nhiên trong 800 loài thực vật đã đ- ợc nhận
dạng. Trong cây, coumarin đ- ợc coi là 1 trong số các chất “phòng thủ hoá học hữu
hiệu” giúp thực vật tránh đ- ợc những bất lợi do môi tr- ờng và dịch bệnh gây ra.
Trong đời sống hằng ngày, coumarin đ- ợc sử dụng làm n- ớc hoa, h- ơng liệu, bán
Flavonoid có thể tham gia vào nhiều phản ứng hoá học khác nhau nh- phản ứng của
nhóm hydroxyl (OH), phản ứng của vòng thơm (diazo hoá), phản úng của nhóm
cacbonyl (phản ứng shinoza) và phản ứng tạo phức với kim loại. Hiện nay đã có hơn
4500 các loại ịĩavonoid khác nhau tồn tại trong thực vật đã đ- ợc nhận dạng. Trong
cây, flavonoid giữ rất nhiều vai trò mang chức năng sinh lý, sinh thái có ý nghĩa sống
còn nh-: điều chỉnh sự phân bố năng 1- ợng ánh sáng ở lá cây (flavonoỉ,
anthocyanelàm tăng hiệu quả quang hợp, bảo vệ cây tránh đ-ợc những bức xạ sóng
ngắn, có tính kháng khuẩn, kháng nấm, giúp cây tránh đ-ợc bệnh tật, hấp dẫn động
vật thụ phấn cho hoa Trong y học, flavonoid đ- ợc sử dụng làm thuốc để chữa trị
nhiều loại bệnh khác nhau
nh-: Thuốc làm bền thành mạch, thuốc chống oxy hoá, thuốc kháng viêm,chống
nấm, chống dị ứng, chống ung thư w. Ngoài ra còn rất nhiều các ứng dụng tiện ích
khác phục vụ cho đời sống dân sinh.
Tuỳ theo mức độ oxy hoá của mạch 3 carbon, sự có mặt hay
không có mặt của nối đôi giữa C2, C3 và nhóm cacbonyl ở C4
mà ỷĩavonoid có thể đ- ợc chia thành nhiều phân nhóm phụ
khác nhau.
Epicatechin
Saponin Rutin
+ Phân nhóm Tannin
Tannin là những hợp chất phenolic rất phổ biến trong thực vật bậc cao.
Horvath (1981) đã đ- a ra khái niệm về tannin nh- sau: “Tannin là những hợp chất
phenolic cố trọng l-ợn% phân tử cao, cố chứa các nhóm hydroxyl và các nhóm chức
khác (nh- cacboxyl), có khả năng tạo phức với protein và các phân tử lớn khác trong
điều kiện mồi tr- ờng đặc biệtvề hoá học, tannin đ- ợc cấu tạo dựa trên acid tannic và
acid gallic, phổ biến trong cây ở dạng tự do hoặc ở dạng glycoside kết hợp với đ-
ờng. Tannin th- ờng là các hợp chất vô định hình, có màu trắng, màu vàng nhạt hoặc
gần nh- không màu, có hoạt tĩnh quang học, có vị chát, dễ bị oxy hoá khi đun nóng
và khi để ngoài ánh sáng và có trọng 1-ợng phân tử dao động từ 5.000 đến 20.000.
Tannin tan
Alkaloid là những hợp chất chứa nitơ, không nhũng chỉ có trong thực vật mà
còn có cả trong động vật. Nguyên tử nitơ có thể là một phần, hoặc không phải là một
phần của hệ thống dị vòng. Chúng có cấu trúc phân tử phức tạp, có hoạt tính Sinh-d-
ợc rõ rệt và phân bố hạn chế trong giới thực vật. Hiện nay đã có hơn 12000 loại
alkaloid khác nhau đ-ợc phân lập. Trong cây, alkaloid tồn tại d- ới 3 dạng: Dạng tự
do, dạng muối của các axit phổ biến nh- citric, lactic, oxalic, axe tic, malic và dạng
oxit nitơ. Alkaloid không phổbiến rộng ở tất cả các loài thực vật mà chỉ tập trung ở
một số ít loài, chủ yếu đ- ợc tìm thấy trong các loài thực vật có hoa, nh- ng chỉ có
khoảng 20% số loài thực vật có hoa là có thể sản sinh ra alkaloid. Đa số alkaloid
không có mùi, vị đắng, một số ít có vị cay, ở dạng chất rắn có màu trắng, trừ một vài
chất có màu vàng ịberberỉn, palmatin). về vai trò sinh học, các alkaloid đ-ợc coi là
một trong những “ Hàng rào phòng thủ hoá học hữu hiệu” bảo vệ cây trước sự tấn
công của vi sinh vật gây bệnh và các loại côn trùng, sâu bệnh ăn lá. về y học,
alkaloid đ-ợc sử dụng rất đa dạng: Làm thuốc gây ức chế, hoặc kích thích hệ thần
kinh trung - ơng, dùng làm thuốc điều hoà huyết áp, chữa loạn nhịp tim, thuốc diệt
ký sinh trùng, kháng khuẩn, thuốc chống ung th- và nhiều tác dụng quan trọng khác.
D- ới đây là 3 dạng alkaloid điển hình:
Caffeine Morphine Nicotin
1.1.2. Vai trò của các hợp chất thực vật thứ sinh
Các hợp chất thứ sinh có rất nhiều vai trò quan trọng, mang chứcnăng
sinh thái đặc biệt, giúp cho thực vật sống sót, phát triển và tồn tại:
- Giúp cơ thể chống lại bệnh tật, ký sinh trùng và các vi sinh vật gây
nhiễm bệnh.
- Giúp cơ thể chống lại các yếu tố bất lợi trong quá trình sinh tồn.
- Tạo lợi thế cạnh tranh giữa các loài khác nhau.
- Tạo thuận lợi cho các quá trình sinh sản: Nhiều sắc tố/7avonoid đóng vai trò là chất
dẫn dụ động vật và côn trùng tham gia vào việc thụ phấn và phát tán hạt. [13]
1.1.3. ứng dụng của các hợp chất thứ sinh thực vật
- Trong Y- D- ợc: Rất nhiều hợp chất thứ sinh đ- ợc sử dụng để sản
xuất nhiều loại thuốc điều trị các bệnh khác nhau nh-: Quinỉn dùng làm thuốc trị
do giá thành còn cao nên ch- a đ- ợc phổ biến rộng rãi .
1.2.2. Thực trạng béo phì trên Thê Giới và Việt Nam
Tổ chức Y tế thế giới - ớc tính rằng có khoảng 1,7 tỉ ng- ời lớn béo phì trên
toàn cầu. Ng- ời ta dự báo con số này sẽ tăng 40% trong vòng thập niên tới.
Các bác sĩ đã cảnh báo rằng nạn béo phì có thể dẫn đến bệnh tiểu đ-ờng, các
bệnh về tim mạch và viêm khớp. Những đứa trẻ mập mạp ngày càng có sức khỏe yếu
kém và bị khuyết tật.
WHO cho hay khu vực phía Nam Thái Bình D- ơng là khu vực có số dân nặng
cân nhất trên thế giới, và đảo quốc nhỏ bé của n- ớc cộng hòa Nauru đ-ợc xếp loại là
quốc gia có những ng-ời mập nhất thế giới. Một nghiên cứu của tổ chức WHO cho
thấy 8 quốc gia có nhiều ng- ời béo phì nhất thế giới nằm ở khu vực phía Nam Thái
bình D- ơng và Hoa Kỳ và Kuwait nằm trong số 10 n-ớc đứng đầu có những ng-ời
béo tròn. Nauru là một đảo quốc nhỏ nằm ở phía đông bắc của n- ớc Papua-New
Guinea. Đảo quốc này đang đối phó với cuộc khủng hoảng tệ hại nhất về nạn béo
phì. Theo WHO thì hầu hết tất cả ng- ời lớn trong số dân của Nauru có vòng eo đang
ngày càng phình ra.
Theo tổ chức Y tế thế giới khoảng 90% đàn ông và phụ nữ sống ở khu vực
Liên bang Micronesia, Tonga, và đảo Cook đang tăng cân hoặc bép phì Trên thế giới
cứ 4 ng- ời tr- ởng thành thì có một ng- ời béo phì, tức là số ng- ời béo phì ở độ tuổi
tr-ởng thành trên thế giới chiếm 25%. Tình trạng béo phì đang tăng lên với tốc độ
báo động, không những ở các quốc gia phát triển mà ở cả các quốc gia đang phát
triển. Tỉ lệ ng- ời béo phì ở Mỹ chiếm tới hơn 30%, Trung Quốc có hơn 20% số ng-
ời thừa cân và béo phì. Số ng- ời béo phì cũng đang báo động ở Châu Âu, đứng là n-
ớc Anh với hơn 23% số ng- ời béo phì, và Châu Âu hiện có tới hơn 14 triệu trẻ em
thừa cân và béo phì. Còn ở Châu Mỹ thì Braxin cũng là n-ớc có tỉ lệ ng-ời dân bị béo
phì cao (chiếm 16%).
Việt Nam hiện có 16,8% số ng- ời ở độ tuổi từ 25 - 64 đã thừa cân, béo phì.
Theo đó thì cứ 100 ng-ời trong độ tuổi tr-ởng thành thì có 17 ng-ời béo phì, và tỉ lệ
Hình 1. Renee Williams _ Ng ời béo nhất thê giới
ng- ời béo phì ở thành phố gấp 3 lần ở nông thôn. Tình trạng thừa cân béo phì tăng
một đặc điểm của ng- ời giàu có. Ớ các n- ớc đã phát triển, khi thiếu ăn không còn
phổ biến nữa thì tỉ lệ béo phì lại th- ờng cao ở tầng lớp nghèo hơn, do thói quen
ăn uống thiếu khoa học.
1.2.4. Tác hại và những nguy cơ của bệnh béo phì
Béo phì th- ờng gây ra một số tác hại nh-:
- Làm tăng nguy cơ sỏi thận: Các bác sĩ thuộc Bệnh viện Brigham và Women ở
Boston (Mỹ) đã nghiên cứu trên 250.000 ng- ời ch- a từng có tiền sử bị sỏi thận thì
thấy rằng nam giới nặng hơn 90kg nguy cơ bị sỏi thận cao hơn khoảng 44% so với
những ng- ời có cân nặng ch- a tới 75 kg. Phụ nữ nếu có cân nặng t- ơng tự nh- trên
thì nguy cơ bị sỏi thận tăng lên 89%. Riêng phụ nữ trẻ tuổi mà bị béo phì sẽ có nguy
cơ bị sỏi thận lên đến 92%.
Ngoài ra, nghiên cứu còn cho thấy nam giới nặng hơn 67kg khi họ 21 tuổi thì
nguy cơ bị sỏi thận cao hơn 39%. Còn phụ nữ lớn tuổi nếu có cân nặng hơn 67kg khi
họ 18 tuổi thì nguy cơ bị sỏi thận dao động từ 70 - 82%.
Béo phì là yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh tật của nhiều cơ quan, bộ phận trong cơ thể
nh-:
- Hệ úm mạch: Tăng huyết áp, xơ vữa mạch máu, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch
não.
- Hệ hô hấp: Giảm thông khí, ngừng thở khi ngủ là một biến chứng rất nguy hiểm.
- Hệ nội tiết, chuyển hóa: Tình trạng kém dung nạp glucose, kháng insulin, nặng hơn
là bệnh tiểu đ- ờng, rối loạn chuyển hóa mỡ máu, tăng acid uric gây bệnh gút.
- Tác động vê tâm sinh lý: Tự ti, trầm cảm, khó hòa nhập cộng đồng.
- Một số bệnh ung th- nh- ung th- thực quản, trực tràng, vú.
+ Ảnh h- ởng của tình trạng thừa cân và béo phì đối với hệ vận động
Ánh h- ởng của béo phì bộc lộ ngay từ khi còn trẻ nh- đi lại chậm chạp hơn,
th- ờng bị bạn bè cùng lứa chế giễu, làm cho trẻ béo phì ngại tiếp xúc hơn và hay
chơi một mình. Mặt khác với trọng 1- ợng quá cao so với sức chịu đựng còn non
yếu của hệ cơ X- ơng khớp nên trẻ th- ờng kêu đau mỏi X- ơng khớp nhất là
khớp gối, vùng thắt 1- ng. Một số tr- ờng hợp khớp bị biến dạng nh- chân hình chữ
X hay chữ o, ảnh h- ởng đến thẩm mỹ và gây khó khăn trong hoạt động.
Điều kiện tiên quyết cho bất kỳ ph- ơng pháp điều trị nào, cần chỉ định và hổ trợ
sự thay đổi lối sống một cách tích cực, bao gồm chế độ ăn, hoạt động thể lực và các yếu
tố hành vi. Những khuyến cáo chế độ ăn bao gồm tránh tiêu thụ các thức ăn giàu dinh
d- ỡng, giàu calorie (ví dụ: Các đồ uống ngọt, hầu hết các “thức ăn nhanh” và các loại
bánh giàu calorie); kiểm soát năng 1- ợng nhập vào thông qua kiểm soát khẩu phần ăn.
Theo h- ớng dẩn của Viện Hàn Lâm Nhi Khoa Hoa Kỳ: Giảm ăn các chất béo bão hòa
cho các trẻ lớn hơn 2 tuổi, tăng chế độ ăn có nhiều chất xơ, trái cây và rau, ăn đúng giờ,
các bữa ăn thông th- ờng, đặc biệt là bữa điểm tâm và tránh ăn liên tục, nhất là sau khi
tan tr- ờng.
Điều trị bằng thuốc chỉ đ-ợc chỉ định bởi các bác sỹ có kinh nghiệm trong việc
sử dụng các thuốc chống béo phì, hiểu rõ các nguy cơ tác dụng phụ. Metformin có tác
dụng giảm mỡ máu dẫn đến giảm trọng 1- ợng, tuy nhiên nó cũng hay gây tác dụng phụ
là buồn nôn, tiêu chảy, gây toan mấu Orlistat (Xenical), ức chế lipase và sự hấp thu
mỡ ở ruột, tác dụng phụ của orlistat là làm suy giảm khả năng hấp thụ vitamin tan trong
mỡ. Các thuốc ức chế sự thèm ăn nh-: Ephedrine, caffeine.
Tuy nhiên sử dụng thuốc cũng th- ờng gây ra những tác dụng phụ không mong
muốn, nên cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc. Phẫu thuật để giảm cân áp dụng
đối với những bệnh nhân có BMI trên 35, kèm theo các bệnh lý và rối loạn liên quan.
Phẫu thuật mang lại thành công rất lớn, nhiều ng-ời giảm đ- ợc đến 50% cân nặng trong
vòng 1 - 2 năm đầu sau phẫu thuật, tuy nhiên nó cũng gây ra nhiều tác dụng phụ nh- suy
nh- ợc, khô da, rụng tóc tạm thời Phẫu thuât béo phì không đ-ợc khuyến cáo cho trẻ
em tr-ớc tuổi vi thành niên, cho ng-ời vị thành niên đang mang thai hoặc đang cho con
bú, cho những ng- ời dự định có mang trong vòng 2 năm sau phẫu thuật, bệnh nhân
không thể tuân theo các nguyên tắc chế độ dinh d- ỡng sức khỏe, bệnh nhân nào bị rối
loạn ăn uống, rối loạn tâm thần. [18][23]
1.2.6. Rối loạn trao đổi lỉpid máu
Đã có những nghiên cứu chứng minh rằng, tỷ lệ những ng- ời mắc bệnh béo phì
có nguy cơ mắc các bệnh về rối loạn lipid máu và xơ vữa động mạch là rất cao, và cũng
cao hơn so với ng- ời bình th- ờng. Để xác định sự rối loạn lipid máu và xơ vữa động
mạch, ng- ời ta th- ờng dựa vào một số chỉ số nh-:
Mỗi năm, trên thế giới có 3,2 triệu ng- ời tử vong vì các bệnh liên quan đến đái
tháo đ- ờng, t- ơng đ- ơng với những ng- ời chết vì HIV/AIDS. Tại châu Âu, cứ khoảng
20 ng- ời thì có một ng- ời bị trục trặc về tiến trình hấp thụ đ- ờng do tế bào không chịu
thu nhận đ- ờng hoặc không có đủ 1- ợng insulin cần thiết để tiếp dẫn đ- ờng vào tế bào,
hoặc kích thích tố insulin hoạt động không hữu hiệu lắm. Tại Việt Nam, theo thống kê
năm 2008, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đ- ờng là 5% (khoảng 4,5 triệu ng- ời), và 7,2% tại
các thành phố lớn, trong đó TPHCM có hơn 800.000 ng-ời mắc bệnh. Đồng thời, bệnh
đái tháo đ-ờng là bênh gây ra những biến chứng nghiêm trọng. Ng-ời bi đái tháo đ- ờng
có nguy cơ bị bệnh tim mạch gấp 10 lần ng- ời bình th- ờng. Cả nam lẫn nữ giới từ 18-
30 tuổi nếu ít vận động thân thể dễ có nguy cơ mắc bệnh tiểu đ-ờng trong 20 năm sau.
Đây là kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc Đại học Northwestern (Mỹ) sau
khi nghiên cứu chỉ số khối cơ thể cũng nh- tình trạng sức khỏe của các tình nguyện
viên, theo hãng tin New Kerala. Cuộc nghiên cứu cho thấy kết hợp việc tập thể dục với
chế độ ăn uống tốt có thể giúp hầu hết mọi ng- ời duy trì đ- ợc chỉ số khối cơ thể hợp lý
và giảm đ- ợc nguy cơ mắc bệnh tiểu đ- ờng. [3][ 18]
1.3.2. Nguyên nhân gây bệnh
Những công trình nghiên cứu đ- ợc thực hiện d- ới sự h- ớng dẫn của các chuyên
gia hàng đầu thế giới về bênh tiểu đ- ờng đã khảo sát toàn bộ hệ gen
của trên 50.000 ng- ời, đ- ợc chia 2 làm nhóm: Ng- ời bình th- ờng và ng- ời
mắc bệnh tiểu đ-ờng typ 2; Tại nhiều n-ớc trên thế giới, nh- Anh, Mỹ, Ba Lan, Thụy
Điển, Đan Mạch, Hà Lan, Iceland, Hồng Kông, Nigeria, Ghana. Sau một thời gian dài
Hình 2. Một số di chứng của ng- ời bị bệnh tiểu đ- ờng
nghiên cún và hợp tác, các chuyên gia đã phát hiện đ- ợc 4 biến thể gen mới có liên
quan đến bệnh tiểu đ- ờng typ 2, đó là IGF2BP2, CDKAL1, CDKN2A và CDKN2B. Ở
những ng-ời mang một trong những biến thế gen này, nguy cơ mắc bệnh tiểu đ-ờng tăng
từ 10% - 25%, tùy theo từng loại gen.
Theo tiến sĩ Altshuler, trong suốt quá trình nghiên cứu, các nhà khoa học đã xem
xét tất cả các gen để tìm mối liên hệ giữa chúng với bệnh tiểu đ- ờng. Ông nhấn mạnh
rằng không có gen nào bị bỏ sót. Trong các nghiên cứu mới này, các chuyên gia cũng đã
xác nhận sự liên quan đến bệnh tiểu đ-ờng của 6 gen: TCF7L2, SLC30A8, HHEX,
mang thai, thai phụ có thể mắc dạng tiểu đ- ờng này.
1.3.4. Cơ chế sinh bệnh ĐTĐ
13.4.1. Cơ chế bệnh ĐTĐ type 1
Nguyên nhân chính của ĐTĐ type 1 là do tế bào ß của đảo tụy Langerhan bị
phân huỷ dẫn đến mất khả năng sản xuất insulin, một hormone điều hoà nồng độ
glucose máu. Quá trình huỷ hoại các tế bào ß này là do cơ chế sinh bệnh tự miễn dịch.
Khoảng 18 vùng gen có liên quan đến nguy cơ tiểu đ- ờng type 1, mỗi vùng này có thể
chứa vài gen đ- ợc gắn nhãn IDDM1 đến IDDM18. Ngoài ra, các yếu tố môi tr-ờng
cũng đóng vai trò khởi động quá trình bệnh lý nh- virus (Coxsackie B,
Cytomegalovirus, Echo, Epstein ), thức ăn (sữa bò, cafein ), điều kiện sống (strees,
th-ờng xuyên tiếp xúc với tế bào ß như vascor ).
Khi tác nhân môi tr-ờng tác động, lúc này hệ thống miễn dịch đ-ợc hoạt hoá, tấn
công vào các tiểu đảo tụy. Mặc dù diễn biến lâm sàng yên lặng, nh- ng bên trong cơ thể,
các tiểu đảo đã bị thâm nhiễm các bạch cầu đơn nhân, các đại thực bào và các tế bào
lympho T độc hoạt hoá. Quá trình thâm nhiễm này gọi là viêm đảo tụy, diễn biến kéo
dài và khi tế bào ß tuyến tụy ch- a bị phá huỷ nhiều, 1- ợng insulin máu vẫn đủ cho nhu
cầu hoạt động cơ thể, thì lâm sàng ch- a biểu hiện gì, đây gọi là giai đoạn tiền ĐTĐ.
Giai đoạn này có thể ngắn, có thể dài tuỳ từng cá thể. Khi tế bào ß bị phá huỷ càng
nhiều, 1- ợng ỉnsulỉn sản xuất ra không đáp ứng đủ nhu cầu hoạt động của cơ thể,
glucose huyết tăng lên, và lúc này biểu hiện bệnh rõ ràng.
13.4.2. Cơ chế bệnh tiểu đ- ờng type 2
Mặc dù ĐTĐ type 2 th- ờng gặp hơn (chiếm 80 - 90% số ng- ời bệnh) và có tính
quy tụ gia đình. Hai yếu tố đóng vai trò quan trọng trong cơ chế sinh bệnh ĐTĐ type 2
là khiếm khuyết chức năng tế bào p tuyến tụy và hiện t- ợng kháng insulin. Kháng
insulin và khiếm khuyết chức năng bài tiết insulin là hai yếu tố tác động qua lại lẫn
nhau. Khiếm khuyết chức năng bài tiết ỉnsulỉn có thể làm xuất hiện hiện t- ợng kháng
insulỉn hoặc ng- ợc lại. Giữa hai yếu tố này, yếu tố nào chiếm - u thế và yếu tố nào xuất
hiện tr- ớc cho đến nay vẫn ch- a xác định đ- ợc. Cùng với yếu tố môi tr- ờng nh- chế độ
ăn uống, sinh hoạt, béo phì, cũng làm thúc đẩy và phát triển bệnh.
Sinh bệnh học của ĐTĐ type 2 diễn biến qua 3 giai đoạn:
đ- ờng trên thế giới vào khoảng 30 triệu. Ngày nay con số đó đã lên tới 246 triệu và theo
dự đoán tới năm 2025 số ng- ời mắc bệnh sẽ lên tới 380 triệu. Căn bệnh này làm ảnh h-
ởng lớn tới nền kinh tế thế giới, ước tính, mỗi năm trên thế giới ng- ời ta phải bỏ ra
quãng 215 đến 375 tỷ đô la để chữa căn bệnh này. Nguyên nhân chính dẫn tới sự bùng
nổ của căn bệnh này là do cách sống thời đại ngày nay: đó là cuộc sống ít hoạt động
theo phong cách công sở và chế độ ăn uống không phù hợp. Một điều có vẻ nghịch lý là