Nghiên cứu tái sinh tự nhiên dưới tán rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên tại trạm đa dạng sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc - Pdf 28

TRƯƠNG THỊ THƠM
NGHIÊN CỨU TÁI SINH Tự NHIÊN DƯỚI TÁN RỪNG
THỨ SINH PHỤC HỒI Tự NHIÊN TẠI TRẠM ĐA DẠNG
SINH HỌC MÊ LINH - VĨNH PHÚC
ĐÈ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC sĩ SINH HỌC
TRƯƠNG THỊ THƠM
NGHIÊN CỨU TÁI SINH Tự NHIÊN DƯỚI TÁN RỪNG
THỨ SINH PHỤC HỒI Tự NHIÊN TẠI TRẠM ĐA DẠNG
SINH HỌC MÊ LINH - VĨNH PHỦC
Chuyên ngành: Sinh thái học Mã số: 60 42 01 20
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI
2
HÀ NỘI, 2013
ĐÈ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC sĩ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hà Minh Tâm
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI
2
HÀ NỘI, 2013
Lời cảm ơn ỉ
Em xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Hà Minh Tâm, người hướng dân khoa học
đã tận tình giúp đỡ về mọi mặt đế em hoàn thành luận văn thạc sĩ.
Em xỉn chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Thực vật học,
khoa sinh học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã đóng góp nhiều ỷ kiến chuyên
môn quan trọng cho luận vãn.
Em xỉn chân thành cảm ơn các thây cô giáo trong hội đồng chấm luận văn
đã cho em những đóng góp quý báu đê hoàn chỉnh luận văn này.
Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp Trung tâm GDTX Mê Lỉnh
- Hà Nội, các cản bộ trong Trạm đa dạng sinh học Mê Lỉnh đã tạo điều kiện gỉủp
đỡ tôi suốt thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài

3.1.1.
1.2. Địa chất và thô nhưỡng
1.3. Khí hậu thủy văn
1.4. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.5. Tài nguyên động thực vật rừng
1.6. Hệ động vật
1.7. Hệ thực vật
1.8. Hiện trạng thảm thực vật
1.9. CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ THẢO LUẬN
1.10. Tính đa dạng thực vật khu vực nghiên cứu
1.11. Đặc điểm tổ thành loài cây tái sinh
1.12. Tô thành loài cây tái sinh dưới tán rừng thứ sinh
1.13. Chỉ số đa dạng sinh học của quần hợp cây gỗ
1.14. Mật độ cá thể tái sinh trong rừng thứ sinh
1.15. Chất lượng của cây tái sinh
1.16. Quy luật phân bố cây tái sinh
1.17. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tái sinh tự nhiên
1.18. Anh hưởng của địa hình
1.19. Ảnh hưởng của sự thoái hóa đất
1.20. Vai trò của động vật và ảnh hưởng của sự chăn thả
1.21. Hoạt động của con người và ảnh hưởng của hoạt động khai thác gỗ củi
1.22. Một số giải pháp nhằm bảo tồn đa dạng thực vật tại trạm đa dạng sinh
1.23. học Mê Linh - Vĩnh Phúc
1.24. KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.25. Ket luận
1.26. Kiến nghị
1.27. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.28. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.29. Hiện nay, việc nghiên cún bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái

3.6 Đe xuất giải pháp lâm sinh nhằm phục hồi rừng.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cún
4.1 Đoi tượng nghiên cứu: Một số thảm thực vật tái sinh phục hồi tự nhiên
tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc.
4.2 Phạm vỉ nghiên cứu: Trạm đa dạng sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc,
thuộc xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
5. Phương pháp nghiên cửu
1.31. Đe Nghiên cứii tái sinh tự nhiên dưới tản rừng thứ sinh phục hồi tự
nhiên tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc, chúng tôi sử dụng các
phương pháp phố biến đã và đang được áp dụng hiện nay. Các bước tiến hành cụ
thể như sau:
1.32. Nghiên
cứu tài liệu Điều
tra thực địa
1.33. Lập tuyến điều tra (TĐT) và thu
thập dữ liệu Lập ô tiêu chuân (OTC) và thu
thập dữ liệu Phân tích và xử lý số liệu
6. Điểm mới của đề tài
1.34. Cung cấp một số dẫn liệu cập nhật về về cấu trúc rừng tái sinh
8
phục hồi từ nhiên tại khu vực nghiên cứu.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.35. Ỷ nghĩa khoa học: Góp phần bổ sung vốn kiến thức cho chuyên
ngành Sinh thái học và là cơ sở khoa học cho nhũng nghiên cún về tài nguyên
thực vật, đa dạng sinh học và trong nông - lâm nghiệp,
1.36. Ỷ nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài phục vụ trực tiếp việc bảo tồn
các hệ sinh thái và xây dựng các mô hình phục hồi rừng tại khu vực nghiên cứu.
1.37. Chương 1. TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm có liên quan đến ỉuận văn
1.1.1. Tái sinh rừng

với thành phần cây đứng thì quá trình diễn thế xảy ra.
1.43. Như vậy, tái sinh rừng là một khái niệm chỉ khả năng và quá trình
thiết lập lóp cây con dưới tán rừng. Đặc điểm cơ bản của quá trình này là lóp cây
con được thiết lập đều có nguồn gốc từ hạt và chồi có sẵn, kể cả trong trường họp
tái sinh nhân tạo thì cây con cũng phải mọc từ nguồn hạt do con người giẽõ trước
đó. Nó được phân biệt với các khái niệm khác (như trồng rừng) là sự thiết lập lóp
cây con bằng việc trồng cây giống đã được chuẩn bị trong vườn ươm. Vì đặc
trưng đó nên tái sinh là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của các hệ sinh
thái rừng.
1.2. Lược sử nghiên cứu
1.2.1. Trên thế giới
1.44. Lịch sử nghiên cún tái sinh rừng trên thế giới đã trải qua hàng thế
kỷ, nhưng với rừng nhiệt đới vấn đề này mới được tiến hành chủ yếu từ những
1
0
năm 30 của thế kỷ XX trở lại đây.
1.45. Từ những năm giữa thế kỷ XIX, do sự phát triến của ngành công
nghiệp hoá giấy, cho phép sử dụng một cách tổng họp các sản phẩm gỗ tự nhiên
nên nhiều diện tích rừng đã bị khai thác trắng để làm nguyên liệu. Đe phục hồi lại
thảm thực vật và đáp ứng nhu cầu về gỗ đang ngày càng gia tăng, trong Lâm
nghiệp đã hình thành xu hướng thay thế rừng tự nhiên bằng rừng trồng nhân tạo
cho năng xuất cao. Nhưng sau thất bại trong tái sinh nhân tạo ở Đức và một số
nước ở vùng nhiệt đới, nhiều nhà khoa học đã nêu khẩu hiệu: “Hãy quay trở lại
với tái sinh tự nhiên” Nguyễn Văn Thêm (1992) [33]
1.46. Đã có nhiều nghiên cứu hướng vào phân tích ảnh hưởng của các
nhân tố sinh thái đến quá trình tái sinh rừng như: ánh sáng, độ ẩm đất, thảm mục,
độ dầy rậm của thảm tươi, khả năng phát tán hạt Trong đó ánh sáng (thông qua
độ tàn che của rừng) là nhân tố được đề cập nhiều nhất và được coi là nhân tố chủ
đạo đóng vai trò điều khiển quá trình tái sinh tự nhiên [8], [9], [10]. [33]. .
1.47. p.w. Richards [21] đưa ra nhận xét rằng ở rừng nhiệt đới có sự

1.51. Đối với rừng nhiệt đới, quá trình tái sinh tự nhiên có nhiều điếm
khác biệt. Căn cứ vào đặc điểm tái sinh Van Steenis (1956) đã phân biệt hai kiểu
tái sinh tự nhiên phô biên: đó là tái sinh phân tán liên tục dưới tán củâ các lõài
cây chịu bóng và kiểu tái sinh theo vệt trên các lỗ trống của các loài cây ưa sáng.
Ông gọi những loài cây tiên phong là các loài cây tạm cư, còn những loài cây
mọc sau là những loài cây định cư hay định vị.
1.52. Các công trình nghiên cứu về phân bố tái sinh tụ’ nhiên của rừng
nhiệt đới, đáng chú ý là công trình nghiên cứu của p. w. Richards (1952) [ 21],
tác giả cuốn “Rừng mưa nhiệt đới”. Nhận định về khả năng phục hồi rừng tự
1
2
nhiên ông cho rằng tất cả các quần xã thực vật do rừng mưa nhiệt đới sinh ra, từ
thảm cỏ, thảm cây bụi, đến rừng thứ sinh nếu được bảo vệ, không chặt phá, đốt
lửa và chăn thả, theo thời gian, qua một số giai đoạn trung gian, chúng đếu có thể
phục hồi lại rừng cao đỉnh. Các tác giả khác: G. Baur [10],
1.53. Trần Ngũ Phương (1970) [22], Thái Văn Trừng (1978) [41], A.
Bratavvmata (1994) [43], M. c. Godl và M. Hadley (1991) [46], cũng đã đưa ra
nhận xét tương tự.
1.54. Những kết qủa nghiên về thảm thực vật tái sinh trong đất sau
nương rẫy cũng như trên đất rừng sau khai thác đều cho thấy tiềm năng tái sinh tự
nhiên trên đất rừng nhiệt đới là rất lớn và khả năng phục hổi tự nhiên thảm thực
vật là hiện thực [7], [35]
1.55. Trong nghiên cứu tái sinh tự nhiên rùng nhiệt đới, nhiều nhà lâm
học còn đặc biệt quan tâm tới các phương thức tái sinh của các loài cây mục đích.
Thứ tự của các bước xử lý cũng như hiệu quả của từng phương thức đối với tái
sinh rừng tự nhiên được G. Baur (1976) [10] tống kết khá đầy đủ trong tác phẩm
“ Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa”.
1.2.2. Ở Việt Nam
1.56. Ở nước ta, vấn đề tái sinh rừng nhiệt đới đã
được tiến hành nghiên cứu từ những năm 60 của thế kỉ

học mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng. Biểu hiện của tái sinh là sự xuất hiện
một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh rừng. Các
cây con này dần dần sẽ thay thế vị trí của cây già cỗi (theo thời gian) hay đây
chính là quá trình phục hồi lại thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây
gỗ. Đồng thời, trong quá trình TSTN các kiểu phụ, kiểu trái không có nhiều biến
đổi cụ thể trong hình thái cấu trúc nhưng lại có biến đổi về tỷ lệ và thành phần cá
thể các loài cây trong quần xã thực vật do mỗi loài cây có chu kỳ phát dục riêng
biệt, có thời gian ra hôâ, kêt quả, có tập tính truyên giống và lan truyền khác nhau
1.59. Đã có rất nhiều công trình trong và ngoài nước nghiên cứu về sự
tái sinh của thực vật. David T.A.W. và Richards P.W. (1961) [ 21]khi nghiên cứu
về TTV rừng nhiệt đới khắng định: Tình hình tái sinh rất thưa thớt dưới tán rừng
của những loài cây đang chiếm ưu thế ở các tầng trên. Các công trình nghiên cứu
của Richards P.W (1968) [21]; Barnard, Rollet (1974, 1996), về phân bố cây tái
sinh rừng nhiệt đới, đã cho rằng, trong các ô có kích thước nhỏ (lmxlm) và
1
4
(lmxl,5m) cây TSTN có dạng phân bố cụm, một số ít có dạng phân bố Poisson.
Zlobin (1970) đề ra các chỉ tiêu và tiêu chuẩn phân loại chất lượng và dự báo
khuynh hướng phát triển của cây con. Aubreville A. (1951), đưa ra lý thuyết tái
sinh tuần hoàn thành bức khảm: tại một địa điểm và trong thời gian nhất định xã
hợp của loài ưu thế sẽ được thay thế bằng xã hợp có thành phần khác với xã họp
cũ.
1.60. Việc phân chia các giai đoạn trong quá trình tái sinh ròng, nhiều
nhà khoa học cho rằng cần phải nghiên cứu quá trình tái sinh rừng từ khi hình
thành cơ quan sinh sản cho đến khi cây con phát triển ổn định. Một số tác giả
khác lại đề nghị nên nghiên cứu từ giai đoạn ra hoa, mùa vụ hạt giống, sự phù
họp của mùa vụ hạt giống với điều kiện khí hậu.
1.61. Trần Đình Lý và cộng sự (1995) [17], đánh giá năng lực tái sinh
thảm thực vật ròng Việt Nam. Những năm gần đây, diện tích rừng bị thu hẹp và
suy thoái do nhiều nguyên nhân, nên những công trình nghiên cứu về quá trình tái

về tái sinh các lỗ trống ở rừng thứ sinh vùng Hương Sơn (Hà Tĩnh) cũng nhận
xét: số lượng cây tái sinh xuất hiện khá nhiều dưới các lỗ trống khác nhau, lỗ
trống càng lớn cây tái sinh càng nhiều và hơn hẳn những nơi kín tán.
1.66. Nguyễn Thế Hưng (2003) [13]nghiên cứu tái sinh của thảm thực
vật cây bụi tại Hoành Bồ (Quảng Ninh) có đánh giá tái sinh trong các trạng thái
TTV: Còn hầu hết các trạng thái TTV có năng lực tái sinh ở mức trung bình đến
khá, trừ thảm cây bụi thấp. Cây gỗ tái sinh có mật độ 4513 - 5401 cây/ha. Chủ
yếu là cây gỗ tái sinh bằng chồi, thành phần loài và cấu trúc đơn giản, ít loài có
giá trị kinh tê.
1.67. Phạm Ngọc Thường (2002) [40], đánh giá quá trình tái sinh trên
đất sau nương rẫy cho rằng: Mỗi khoảng thời gian phục hồi, TTV tái sinh có đặc
trưng về tố thành loài cây, mật độ, độ che phủ và chất lượng cây tái sinh khác
nhau Chỉ tiêu đế đánh giá chất lượng cây tái sinh thể hiện trên 3 phương diện:
về kỹ thuật, kinh tế và sinh vật học.
1.68. Lê Đồng Tấn và cộng sự (2005) [31], nghiên cứu về TSTN dưới
tán rừng thứ sinh ở Quân Boong- VQG Tam Đảo, đã thống kê được 53 loài cây
1
6
tái sinh, trong đó có 26 loài là cây gỗ, đạt chiều cao sinh trưởng 6cm trở lên; 17
loài cây bụi và gỗ nhỏ. Thành phần loài chủ yếu gồm: Trọng đũa (Ardisia
crenata), Lau (Psychotrỉa rubra), Ba chạc (Euocỉia ỉepta), Trám (Canarỉum
album), Re (Phoebe ), Chẹo (.Engelhartia roxburghiana), Bời lời (Litsea
umbellatcì). Mật độ cây tái sinh khá cao, dao động trong khoảng từ 16230 -
21030 cây/ha, trung bình 18165 cây/ha. Tỷ lệ cây chồi dao động trong khoảng
17,39-46,15% thấp hơn so với tỷ lệ cây hạt 53,85-82,61%. Đồng thời cũng chỉ ra
rằng, do thành phần chủ yếu là cây bụi và cây tiên phong ưa sáng, nhưng lại bị
sinh trưởng trong điều kiện bị che bóng nên chất lượng tái sinh không cao. Tỷ lệ
cây tốt 32,11%, cây trung bình 26,58% và cây xấu 43,31%-
1.69. Nhiều tác giả khác cũng có những nghiên cún về đặc điểm lóp
TSTN trong các trạng thái thực bì khác nhau ở một số vùng sinh thái đồi núi của

1.73. Trần Đình Lý và các cộng sự (1995) [17], [18] nghiên cún tái sinh
tự nhiên thảm thực vật rừng tại đảo Ke Bào, Lâm trường Hoành Bồ (Quảng
Ninh). Nghiên cún khả năng tái sinh tự nhiên, diễn thế của thảm thực vật trên đất
sau nương rẫy tại Chiềng Sinh (Sơn La). Ket quả nghiên cứu đã đề xuất quy
phạm khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên. Ket quả đề tài xây dụng quan niệm về
phục hồi rừng và cơ sở lựa chọn đối tượng khoanh nuồi phục hối rùng dựa trên
kết quả nghiên cún ở các vùng sinh thái.
1.74. Trần Xuân Thiệp (1995) [37] căn cứ vào số lượng cây tái sinh đã
xây dựng bảng đánh giá tái sinh cho các trạng thái rừng (theo hệ thống phân loại
của Loschau 1961-1966): tôt, trung bình, xâu. Phân câp chiêu cao cây tái sinh để
điều tra gồm 8 cấp: về phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao có sự tương
đồng giữa các trạng thái rừng, phân bố giảm theo hàm Mayer từ cấp I-V (<
300cm), cấp VI có chiều cao > 300cm do tính cộng dồn đến các cây có chiều cao
tương ứng với đường kính dưới lOcm nên không thể hiện quy luật này nữa.
1.75. Đỗ Hữu Thư và cộng sự (1994) [38] cũng đã đưa ra kết luận tương
tụ’ vể quy luật phân bố này đối với lóp cây tái sinh tự nhiên ở vùng núi cao Phan
Xi Păng.
1.76. Lâm Phúc Cố (1996) [7] nghiên cứu rừng thứ sinh sau nương rẫy ở
1
8
Púng Luông, Mù Căng Chải, tỉnh Yên Bái đã phân chia thành 5 giai đoạn và kết
luận diễn thế thứ sinh sau nương rẫy ở Púng Luông theo hướng đi lên tiến tớỉ
rừng cao đỉnh. Tổ thành loài tăng dần theo các giai đoạn phát triển, từ 4 loài ở
giai đoạn I (dưới 5 năm), tăng lên 5 loài ở giai đoạn (trên 25 năm). Rừng phục
hồi có 1 tầng cây gỗ giao tán ở giai đoạn 10 tuối và đạt độ tàn che 0,4.
1.77. Lê Đồng Tấn (2000) [29] nghiên cứu quá trình phục hồi rừng tự
nhiên sau nương rẫy tại Sơn La, tác giả kết luận: số lượng cây/ô tiêu chuấn, mật
độ cây giảm dần từ chân đồi lên sườn và đỉnh đồi. Mật độ cây giảm khi độ dốc
tăng. Tổ họp loài cây ưu thế trên cả 3 vị trí đị hình và 3 cấp độ dốc là giống nhau,
sự khác nhau chính là hệ số tổ thành của các loài trong tổ hợp đó, tính chất này

chúng, những loài cây định vị trong thành phần xã họp cũ thường đòi hỏi
bóng trong 1 -2 năm đầu, sẽ mọc sau và dần dần vươn lên thay thế những
loài cây tiên phong tạm thời có tuổi thọ ngắn. Những cây tiên phong sẽ tự
tiêu vong, hoặc sẽ bị tiêu diệt bởi tán kín rậm của các loài cây định vị mọc
sau, chỉ trừ một số ít loài cây tiên phong định cư có tuổi thọ dài có thế tồn
tại trong thành phân của các xã hợp đã tái sinh tự nhiên.
1.81. Yeu tố chủ đạo đối với quá trình tái sinh dưới tán rừng là ánh sáng,
còn đối với quá trình tái sinh trên các lỗ trống là mức độ thoái hoá của đất.
1.82. Thực tiễn đã chứng minh rằng các giải pháp nhằm phục hổi rừng,
quản lý rừng bển vững theo mục tiêu đề ra, tiết kiệm được thời gian, tiền của chi
khi có sự hiểu biết đầy đủ về bản chất qui luật của hệ sinh thái rừng, trước hết là
quá trình tái sinh tự nhiên.
1.83. Qua tổng quan nghiên cứu được trích dẫn ở trên cho thấy:
1.84. Hầu hết các công trình tập trung nghiên cứu tình hình tái sinh dưới
2
0
các trạng thái rừng tự nhiên (số lượng, mật độ cây tái sinh, đặc điểm lớp cây tái
sinh và vai trò của ánh sáng đối với quá trình tái sinh tự nhiên) mà chưa đề cập
đến tái sinh ở các trạng thái thực bì khác nhau như: thảm cỏ, thảm cây bụi, rừng
thứ sinh nhân tác (rừng sau nương rẫy, sau khai thác kiệt). Đây là vấn đề cấn
được tiếp tục nghiên cứu.
1.85. Những kết quả nghiên cứu về tái sinh tự nhiên
của thảm thực vật rừng trên thế giới cho chúng ta
những hiếu biết các phương pháp nghiên cứu, quy luật
tái sinh tự nhiên ở một số vùng. Đặc biệt là sự vận
dụng các hiếu biết về quy luật tái sinh tự nhiên để
xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm quản
lý tài nguyên rừng bền vững. Tuy thiên, thảm thực
vật rừng nhiệt đới rất đa dạng và phức tạp, đời sống
của nó gắn liền vói điều kiện tự nhiên ở từng vùng

1.94. Ke thừa các kết quả về thông tin, số liệu và những tư liệu, kết quả
liên quan đến đề tài mà các công trình nghiên cún đã báo cáo tổng kết công khai,
công bố, đăng tải trên các phương tiện thông tin chính thức. Đặc biệt là nhũng số
liệu của Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh và các đề tài khác do Viện Sinh thái và
Tài nguyên sinh vật đã thu thập trong những năm gần đây.
2.5.2. Điều tra thực địa
1.95. Được thực hiện trong các chuyến đi thực địa nhằm thu thập các dữ
liệu về phân loại (thu thập mẫu vật, chụp ảnh, quan sát và ghi chép các đặc điểm
của mẫu ở trạng thái tươi, và các đặc điểm khác); thu thập số liệu về đa dạng
sinh học (số lượng, chất lượng, diễn biến về số lượng và chất lượng), tình trạng
suy thoái trong những vùng tiểu sinh thái cụ thể về các loài ở nơi nghiên cún. Đế
làm tốt công tác điều tra thực địa, chúng tôi tiến hành nghiên cứu theo phương
pháp của Thái Văn Trừng (1978) [41] và Nguyễn Nghĩa Thìn (2004) [ 36] để
điều tra theo tuyến và lập ô tiêu chuẩn (OTC). Xác định độ tàn che theo phương
pháp của Nguyễn Văn Thêm (2002) [34]; nghiên cứu phân bố cây theo công thức
của Nguyễn Hải Tuất (1990); đo chiều cao cây tái sinh theo 8 cấp chiều cao theo
2
2
Trần Đình Lý (2003) [19].
1.96. Lập tuyến điều tra: Điều tra theo tuyến đế xác định sự phân bố của
các đối tượng nghiên cún, dự kiến địa điểm bố trí ô tiêu chuẩn. Tuyến điều tra
được thiết lập dựa trên các thông tin về thảm thực vật (bản đồ hiện trạng rừng,
bản đồ qui hoạch các khu vực), các thông tin từ ban quản lý và cán bộ chuyên
môn của khu vực nghiên cứu, Các tuyến điều tra đi qua tất cả các trạng thái
rừng, các dạng địa hình, đai độ cao, các trạng thái rừng bị phá huỷ hay suy thoái
do tác động của con người. Tuyến điều tra được xác định theo 2 hướng song song
và vuông góc với đường đồng mức; chiều rộng tuyến là 10 m; chiều dài tuyến tùy
thuộc vào địa hình cho phép nhưng ít nhất là 500 m; số lượng tuyến điều tra cho
mỗi đối tượng ít nhất là 3 tuyến; khoảng cách giữa các tuyến là 50-100 m tùy vào
loại hình cụ thể của từng quần xã. Dọc theo TĐT bố trí các ô tiêu chuẩn và ô

1.100. Biễu 1. Điều tra thực vật theo tuyến
1.101 Số hiệu tuyến Ngườiđiều ừa.
1.102 Bắt đầu tù’đến Ngàyđiều tra
1.103 Chiều dài tuyến
1.104.
2
4
1.1.
T
T
1.2. Tên họ
1.3. (khoa
học - Việt
Nam)
1.4. Tên
loài
1.5. (khoa
học - Việt
1.6. Công
dụng
1.7. G
hi chú
1.8.
01
1.9. 1.10. 1.11. 1.12.
1.13.
02
1.14. 1.15. 1.16. 1.17.
1.18. Lập ô tiêu chuấn (OTC) và thu thập dữ liệu: Tại mỗi
trạng thái thảm thực vật (TTV) đặt ngẫu nhiên 10 OTC; mỗi

1.24. Biểu 2. Các chỉ số đo đếm cho cây tái sinh
1.25.
T
1.26.
T
1.27. Tên họ 1.28. Tên loài 1.29. C
ông
1.30. d
ung
1.31.
H
VN
1.32.
(m
)
1.33. Chât
lượng
1.35. K
hoa
1.36. h
1.37. V
iệt
1.38. N
1.39. K
hoa
1.40. h
1.41. V
iệt
1.42. N
1.45.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status