NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN KĨ THUẬT DẠY HỌC NHÓM TRONG TIẾT LÊN
LỚP ĐỊA LÍ NHẰM TỐI ƯU HOÁ HIỆU QUẢ DẠY HỌC ĐỊA LÍ Ở NHÀ
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
A.ĐẶT VẤN ĐỀ
I.Lời nói đầu
1.Đổi mới phương pháp và kĩ thuật dạy học là yêu cầu cấp thiết của các nhà
trường THPT hiện nay
Những năm gần đây do yêu cầu của sự phát triển kinh tế -xã hội, lượng tri thức
khoa học đưa vào chương trình giáo dục phổ thông ngày càng lớn và phức tạp đòi
hỏi sự nghiệp phát triển giáo dục-đào tạo ở các nhà trường THPT cần có sự đổi
mới không ngừng về phương pháp và kĩ thuật dạy học.
Nhiều chuyên đề về đổi mới phương pháp và kĩ thuật dạy học, kiểm tra, đánh giá
theo chuẩn kiến thức và kĩ năng đã được thực hiện một cách khá thường xuyên
hàng năm, nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả của dạy học
Nhiệm vụ quan trọng của các nhà trường và của các nhà giáo hiện nay là không
ngừng đổi mới phương pháp và kĩ thuật dạy học để đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của sự phát triển kinh tế -xã hội nói chung và sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ
nói riêng. Trước tình hình đó nhiều công trình nghiên cứu khoa học giáo dục
được thực hiện, cùng với việc đổi mới trang thiết bị dạy học nhằm không ngừng
cập nhật thông tin tri thức cho học sinh và cung cấp cho học sinh lượng thông tin
tri thức cập nhật và chính xác nhất
2.Đổi mới phương pháp và kỹ thuật dạy hoc Địa lí trong xu thế đổi mới và hội
nhập hiện nay
Trong xu thế chung đó môn Địa lí cũng đã có nhiều chuyển biến đáng kể về: nội
dung chương trinh sách giáo khoa, chuẩn kiến thức và kĩ năng, phương pháp và
kỹ thuật dạy học Địa lí trong nhà trường THPT và không ngừng cập nhật thông
tin tri thức Địa lí cho học sinh, trong xu thế mới lượng thông tin tri thức ngày
càng đa dạng và phức tạp việc nắm vững kiễn thức địa lí ở nhà trường ngày càng
khó khăn và phức tạp hơn, vì vậy đổi mới phương pháp và kĩ nang dạy học Địa lí
ở nhà trường THPT là vấn đề quan trọng và cần thiết
Cùng với việc sử dụng các phương pháp và kĩ thuật truyền thống có hiệu quả
-Xây dựng một kế hoạch, phương án hoạt động…
Tuy nhiên đối với các vấn đề có cấu trúc tương tự nhau, nhưng có liên quan với
nhau về cấu trúc chung, mỗi nhóm độc lập giải quyết, hoặc các vấn đề tổng hợp
đòi hỏi tính khái quát cao thì dạy học theo nhóm phù hợp hơn cả.
Theo tài liệu hướng dẫn thì dạy học nhóm có các bước sau
-Chia nhóm
-Giao nhiệm vụ cho nhóm, gợi ý hướng dẫn học sinh làm việc
-Học sinh báo cáo kết quả làm việc trước toàn lớp.
-Giáo viên bổ sung, kết luận ý đúng, nhận xét, đánh giá
Trong sách giáo viên và trong các tài liệu hướng dẫn dạy học Địa lí đều đề cập
đến vấn đề dạy học theo nhóm ở hầu hết các bài học, điều đó cho thấy dạy học
nhóm trở thành vấn đề được quan tâm hàng đầu trong đổi mới phương pháp và
kỹ thuật dạy học Địa lí, song các tài liệu hướng dẫn chỉ mang tính định hướng
hoặc tính khái quát việc vận dụng cụ thể vào từng hoàn cảnh của bài dạy, lớp
dạy, đối tượng học sinh trong lớp nhất là đối với những lớp đông học sinh, điều
kiện cơ sở vật chất chưa chuẩn thì là cả một vấn đề cần nghiên cứu
2.Kết quả:
Tình hình vận dụng kỹ thuật dạy học theo nhóm trong dạy địa lí theo sách giáo
viên là phương pháp phổ biến hiện nay ở các trường trung học phổ thông song
với những bất cập như trên nên kết quả hoạt động dạy học chưa cao, giờ dạy trở
nên rời rạc và hiệu quả thấp. Sau nhiều nghiên cứu và thử nghiệm chúng tôi có
cải tiến một số hoạt động dạy học nhằm làm cho giờ học trở nên hấp dẫn và hiệu
2
quả hơn vì vậy chúng tôi mạnh dạn thực hiện đề tài “Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật
dạy học nhóm trong tiết lên lớp địa lí nhằm tối ưu hoá hiệu quả hoạt động dạy
học địa lí ở trường trung học phổ thông”
3.Nhiệm vụ của đề tài là:
-Nghiên cứu lí luận dạy học, thực hiện dạy học theo hướng dẫn của SGV, từ thực
tiễn dạy học đánh giá ưu điểm và hạn chế từ đó rút kinh nghiệm và tìm giải pháp
mới phù hợp hơn, hiệu quả hơn
Thông tin phản hồi
Vận động theo phương
thẳng đứng
Nguyên nhân Kết quả
Nâng lên Sự dịch chuyển các dòng
vật chất trong lòng trái Đất
Tạo ra hiện tượng biển
thoái (bề mặt Trái Đất
3
theo sức đẩy của trọng lực được nâng lên ở 1 số khu
vực rộng lớn)
Hạ xuống
Sự dịch chuyển các dòng
vật chất trong lòng Trái Đất
theo sức hút của trọng lực
Tạo ra hiện tượng biển
tiến (bề mặt Trái Đất bị
hạ thấp xuống ở một số
khu vực)
-Phiếu học tập 2
Dựa vào hình 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5 kết hợp nội dung SGK, kiến thức đã học,
hãy điền vào bảng sau nguyên nhân và kết quả của hiện tượng uốn nếp, đứt gãy
Vận động theo phương
nằm ngang
Nguyên nhân Kết quả
Uốn nếp
Đứt gãy
Thông tin phản hồi
Vận động theo
phương nằm ngang
nhau, giữa các nhóm tiếp tục quá trình tranh luận để đi đến thống nhất
GV đưa thông tin phản hồi và giải thích bổ sung phần học kết thúc sau 12’
4
Bước 5: HS bổ sung phần kiến thức thiếu và sai lệch vào vở ghi bài thời gian 3’
Sau khi thực hiện bài học xong chúng tôi ra đề kiểm tra để đánh giá như sau
Đề bài:Trình bày các vận động kiến tạo và tác động của chúng đến địa hình bề
mặt Trái Đất
Đáp án:
Ý Nội dung Điểm
1
Các vận động kiến tạo gồm:
-Vận động theo phương thẳng đứng (nâng lên, hạ
xuống)
-Vận động theo phương nằm ngang (uốn nếp, đứt gãy)
1,0
1,0
2
Tác động của vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt
Trái Đất là:
-Vận động kiến tạo do nội lực sinh ra làm thay đổi địa
hình bề mặt Trái Đất.
-Có 2 cách phân loại quan trọng nhất là chuyển động
theo phương thẳng đứng và chuyển động theo phương
nằm ngang
+Chuyển động theo phương thẳng đứng:
* Sinh ra chủ yếu do sự phân dị vật chất trong lòng đất
* Vỏ Trái Đất nâng lên ở nơi này, hạ xuống ở nơi
khác
* Tạo ra hiện tượng biển tiến, biển thoái
* Mở rộng, hoặc thu hẹp lục địa, đại dương
Lớp dạy10H (lớp thực nghiệm): Số học sinh 45
Chuẩn bị
-Các hình vẽ về uốn nếp, địa hào, địa luỹ
-Bản đồ tự nhiên thế giới
-Bản đồ Tự nhiên Việt Nam
-Tranh ảnh về tác động của nội lực
Phiếu học tập: ở lớp này chúng tôi có thay đổi hình thức phiếu học tập một chút
cho phù hợp với cách tổ chức thảo luận mới
Phiếu học tập cho nhóm 1(chỉ điền kết quả vào ô có dấu*)
Vận động theo phương
thẳng đứng
Nguyên nhân Kết quả
Nâng lên*
Vận động theo phương
nằm ngang
Phiếu học tập nhóm 1(chỉ điền kết quả vào ô có dấu *)
Vận động theo phương
thẳng đứng
Nguyên nhân Kết quả
Hạ xuống*
Vận động theo phương
nằm ngang
Phiếu học tập nhóm 1(chỉ điền kết quả vào ô có dấu *)
Vận động theo phương
thẳng đứng
Nguyên nhân Kết quả
Vận động theo phương
nằm ngang
Uốn nếp*
6
Số lượng 45 9 18 18 0
Tỉ lệ (%) 100 20,0 40,0 40,0 0,0
So sánh kết quả ở 2 lớp cho thấy rằng ở lớp thực nghiệm số học sinh đạt điểm
khá cao hơn, số học sinh bị điểm yếu kém không còn, nguyên nhân là do tất cả
học sinh đều phải tích cực làm việc, tính ỷ lại không còn điểm yếu kém không
còn
Bài thực nghiệm số 2:
Bài 8 Liên bang Nga Địa lí 11
Lớp đối chứng: 11C số học sinh: 49
7
Nội dung thảo luận: Điều kiện tự nhiên
Chuẩn bị: Bản đồ Liên bang Nga
Bản đồ tự nhiên Châu Á
Bản đố tự nhiên thế giới
Bảng số liệu về tài nguyên khoáng sản của Liên bang Nga
Phiếu học tập 1
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Liên bang Nga
Yêú tố Phần phía Tây
vị trí địa lí giới hạn lãnh thổ
Địa hình
Khí hậu
Sông hồ
Đất và rừng
Khoáng sản
Thuận lợi
Khó khăn
Phiếu học tập 2
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Liên bang Nga
Yêú tố Phần phía Đông
Vị trí địa lí giới hạn lãnh thổ
Vị trí địa lí giới
hạn lãnh thổ
Phía đông sông Ê-nit-xây
Địa hình Chủ yếu là núi và các cao nguyên
Khí hậu -Ôn đới lục địa là chủ yếu
-Phía bắc khí hậu cận cực
-Phía nam khí hậu cận nhiệt
Sông hồ -Nhiều sông lớn như: Ê-nít-xây, Ô-bi, Lê-na trữ năng thuỷ
điện lớn
-Hồ Bai-can: Hồ nước ngọt lớn nhất thế giới
Đất và rừng -Nhiều rừng Tai-ga làm cho Liên bang Nga có diện tích rừng
lớn nhất thế giới
Khoáng sản -Nhiều dầu mỏ, khí đốt, vàng, than đá,
Thuận lợi -Phát triển công nghiệp khai khoáng, thuỷ điện, lâm nghiệp
Khó khăn -Khí hậu khô hạn, phía bắc giá lạnh, nhiều vùng băng giá
-Núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn, khó khai thác và vận
chuyển tài nguyên
Tiến hành thảo luận
Bước 1: Hình thành nhóm thảo luận:
-Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ có thể 2 bàn cạnh nhau thành 1 nhóm
-Cử nhóm trưởng và thư kí
Bước 2: Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
-Các nhóm chẵn thảo luận theo phiếu số 1
-Các nhóm lẻ thảo luận theo phiếu số 2
GV hướng dẫn các nhóm thảo luận dưới sự chủ trì của nhóm trưởng, thư kí có
nhiệm vụ ghi chép kết quả thảo luận
Bước 3:Các nhóm thảo luận theo nội dung yêu cầu
HS thảo luận thống nhất nội dung, ghi kết quả thảo luận hoàn thiện phiếu học tập
Bước 4: Đại diện từng nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung
Bước 5: GV đánh giá chuẩn kiến thức, HS bổ sung điều chỉnh thiếu sót hoàn
thuỷ năng lớn.
+ Hồ Bai-can hồ nước ngọt sâu nhất thế giới có giá trị du lịch
+Khí hậu ôn đới lục địa, phía nam có khí hậu cận nhiệt
+Thuận lợi: Phát triển kinh tế đa ngành công nghiệp, giao thông vận
tải, lâm nghiệp, du lịch
Những khó khăn về điều kiện tự nhiên
-Phần phía Tây
+Đồng bằng Tây Xi-bia nhiều đầm lầy khó khai thác
+Phía bắc khí hậu giá lạnh khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt
-Phần phía Đông
+Địa hình núi câo nguyên hiểm trở, đất đai cằn cỗi
+Khí hậu giá lạnh khô hạn
+Khoáng sản phân bố ở những nơi khó khai thác và vận chuyển
(7,0)
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
(3,0)
0,5
Địa hình
Thuận lợi
Khó khăn
Khí hậu
Thuận lợi
Khó khăn
Khoáng sản
Thuận lợi
Khó khăn
Sông, hồ
Thuận lợi
Khó khăn
Đất, rừng
Thuận lợi
Khó khăn
Mỗi nhóm gồm có 6 phiếu học tập được đánh dấu * ở từng nội dung khác nhau
11
Cả lớp có 8 nhóm phiếu, ở lớp này chúng tôi thay đổi thiết kế phiếu học tập bằng
cách tách riêng từng nội dung kết hợp đánh giá thuận lợi và khó khăn để học sinh
độc lập tìm tòi kiến thức hoàn thành nhiệm vụ
Tiến hành thảo luận
Bước 1: Vào nội dung thảo luận chúng tôi không chia nhóm mà chia phiếu học
tập cho từng cá nhân, mỗi cá nhân tự hoàn thành nhiệm vụ đã được ghi trong
phiếu vì thực hiện 1 nhiệm vụ nên không cần thời gian dài (không quá 5 phút)
Bước 2: Chúng tôi yêu cầu học sinh tự tìm nhóm theo số đã ghi trên phiếu và
trao đổi phiếu học tập cho nhau để tiếp tục hoàn thiện nội dung ở ô đã được phân
công như vậy 1 học sinh phải thực hiện ít nhất 6 lần 1 nhiệm vụ và phiếu học tập
đẫ được hoàn thiện bởi 1 nhóm học sinh, mỗi nhóm có 1 phiếu học tập chung,
sau khi thực hiện xong nội dung trên phiếu học tập học sinh tiếp tục thảo luận và
thống nhất kết quả
MỨC THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI/THÁNG GIỮA CÁC VÙNG NĂM 1999
Tên vùng
Vị trí về thu nhập bình quân
so với các vùng khác so với cả nước
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu
Long
Đông Nam Bộ
Các vùng khác
Nhóm 4 và 5: Hoàn thành phiếu học tập 2
MỨC THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐÀU NGƯỜI/THÁNG GIỮA CÁC VÙNG NĂM 2004
Tên vùng
Vị trí về thu nhập bình quân
so với các vùng khác so với cả nước
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu
Long
Đông Nam Bộ
Các vùng khác
Nhóm 6: Hoàn thành phiếu học tập 3
SỰ BIẾN ĐỘNG TRONG THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI/THÁNG GIỮA CÁC
VÙNG SAU 5NĂM (1999-2004)
Tên vùng
Sự biến động về thu nhập bình quân
So với các vùng khác Tốc độ tăng trưởng
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu
Long
Đông Nam Bộ
DH Nam Trung Bộ
bình quân đầu người cao
nhất cả nước, đạt 527800
đồng
cao gấp 1,8 lần so với
cả nước
Các vùng khác
Mức thu nhập thấp hơn,
thấp nhất là Trung du và
miền núi Bắc Bộ
Thấp dưới mức trung
bình của cả nước
14
MỨC THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐÀU NGƯỜI/THÁNG GIỮA CÁC VÙNG NĂM 2004
Tên vùng
Vị trí về thu nhập bình quân
so với các vùng khác so với cả nước
Đồng bằng sông Hồng Đứng thứ 2 sau Đông
Nam Bộ với 484400
đồng
Cao trên mức trung
bình cả nước (484400
đồng
Đồng bằng sông Cửu
Long
Đứng thứ 3 sau Đông
Nam Bộ và Đồng băng
sông Hồng, với 471100
đồng
Thấp dưới mức trung
bình cả nước
nước
Tốc độ tăng trưởng
chậm, chỉ đạt 1,38 lần
Đông Nam Bộ Tăng trưởng chậm hơn
Đồng bằng sông Hồng,
tuy mức thu nhập vẫn
dẫn đầu
Tốc độ tăng trưởng chỉ
đạt 1,58 lần
DH Nam Trung Bộ Tăng trưởng thuộc loại
nhanh, đứng thứ 2 sau
đồng bằng Sông Hồng
Tăng trưởng đạt 1,64
lần
Các vùng khác Đều tăng nhưng chậm
Bước 4:
15
-Đối chiếu kết quả thảo luận của các nhóm học sinh với thông tin phản hồi, chất
lượng rất khả quan
-Sau đó chúng tôi kiểm tra lại khả năng thực hành của học sinh dưới dạng bài
kiểm tra viết với đề bài là
ĐỀ BÀI
Cho bảng số liệ sau
THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI/THÁNG THEO CÁC VÙNG
(Đơn vị: nghìn đồng)
Năm
Vùng
1999 2002 2004
Cả nước 295,0 356,1 484,4
Trung du và
+Đồng bằng sông Hồng là vùng có thu nhập, chỉ đạt 280,3
nghìn đồng, thấp dưới mức trung bình cả nước (295 000 đồng)
+Các vùng khác có thu nhập thấp hơn, thấp nhất là Trung du
và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
-Năm 2004
+Đông Nam Bộ tiếp tục đứng đầu với mức thu nhập 833000
đồng/tháng, cao gấp 1,7 lần so với Đồng bằng sông Hồng và
1,71 lần so với mức bình quân cả nước
+Đồng bằng sông Hồng vươn lên vị trí thứ 2 với 488200 đồng;
cao trên mức bình quân cả nước (484400 đồng)
+Đồng bằng sông Cửu Long tăng chậm hơn, chỉ đạt 471100
đồng
+Các vùng còn lại tăng lên, nhưng vẫn thấp hơn ba vùng trên,
thấp nhất là vùng Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
-Sự biến động sau 5 năm
+Đồng bằng sông Hồng tuy chỉ đứng thứ 2 trong thu nhập
7,5
1,0
0,5
0,5
0,5
1,0
0,5
0,5
0,5
0,5
17
bình quân đầu người/tháng nhưng là vùng có tốc độ tăng
trưởng nhanh nhất với 1,74 lần
+Đông Nam Bộ vẫn đứng đầu về thu nhập bình quân đầu
-Nhóm 1, 2 thảo luận và hoàn thiện phiếu số 1
MỨC THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI/THÁNG GIỮA CÁC VÙNG NĂM 1999
Tên vùng
Vị trí về thu nhập bình quân
so với các vùng khác so với cả nước
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu
Long
Đông Nam Bộ
Các vùng khác
-Nhóm 3, 4 thảo luận và hoàn thiện phiếu học tập số 2:
Mức thu nhập bình quân đàu người/tháng giữa các vùng năm 2004
18
Tên vùng
Vị trí về thu nhập bình quân
so với các vùng khác so với cả nước
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu
Long
Đông Nam Bộ
Các vùng khác
-Nhóm 5, 6 thảo luận và hoàn thiện phiếu số 3
SỰ BIẾN ĐỘNG TRONG THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI/THÁNG GIỮA CÁC
VÙNG SAU 5NĂM (1999-2004)
Tên vùng
Sự biến động về thu nhập bình quân
So với các vùng khác Tốc độ tăng trưởng
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu
Long
Tuy nhiên để có hiệu quả cao trong hoạt động dạy học, giáo viên cần có sự chuẩn
bị tốt bài soạn, các thiết bị dạy học cần thiết và biết lựa chọn hoạt động phù hợp
với nội dung kiến thức bài học. Việc nghiên cứu cải tiến kỹ thuật dạy học nhóm
mà chúng tôi trình bày trong nội dung đề tài này hoàn toàn dựa trên nguyên tắc
chuyên sâu và hợp tác, kết hợp nhiều hoạt động nhằm phát huy tốt nhất tính tích
cực học tập của học sinh
2. Cải tiến kỹ thuật dạy học nhóm theo hướng chuyên sâu:
-Huy động tối đa năng lực làm việc của mỗi cá nhân trong nhóm, trong quá trình
dạy học chúng tôi đã nghiên cứu kĩ vấn đề này và thực hiện bằng cách giao
nhiệm vụ cụ thể cho mỗi cá nhân có kiểm tra nhắc nhở, khích lệ những cá nhân
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
-Không chỉ định nhóm trưởng và thư kí trước, vì nếu chỉ định nhóm trưởng và
thư kí trước khi thảo luận sẽ làm cho các thành viên khác dễ nảy sinh tính ỷ lại
-Bình đẳng trong thực thi nhiệm vụ và ngẫu nhiên trong việc trình bày kết quả, vì
ai cũng cầm trong tay kết quả của nhóm.
-Cá nhân trình bày kết quả mạch lạc thể hiện được rõ ràng kết quả làm việc của
cả nhóm sẽ có điểm số cao và ngược lại
3. Cải tiến kỹ thuật dạy học nhóm theo hướng tăng cường hợp tác
-Hoạt động nhóm ở đây không chỉ thực hiện giữa cá nhân trong mỗi nhóm mà
còn thể hiện giữa các nhóm với nhau trên nguyên tắc cá nhân với tập thể, tập thể
với tập thể, đúng hơn là cá nhân với nhóm và nhóm với nhóm vì trên phạm vi
toàn nhóm thì nhiệm vụ giữa các nhóm giống nhau
-So sánh kết quả giữa các nhóm với chuẩn kiến thức tìm ra những điểm tương
đồng và khác biệt để thống nhất nội dung
4. Đẩy mạnh chuyên sâu, tăng cường hợp tác và đa dạng hoá hoạt động dạy học
là lựa chọn thích hợp trong đổi mới phương pháp và kỹ thuật dạy học Địa lí hiện
nay
Lựa chọn hoạt động đối với từng nội dung kiến thức:
-Với những nội dung bài học đòi hỏi sự chính xác cao hoặc chỉ có một phương án
thực hiện duy nhất (ví dụ như các yêu cầu tính toán, vẽ ) thì hoạt động cá nhân