skkn biên soạn bài dạy điện tử theo hướng dạy học nêu vấn đề chương 6 oxi lưu huỳnh ban cơ bản - Pdf 28

Sở giáo dục và đào tạo thanh hóa
=== ===
Sáng kiến kinh nghiệm
Thiết kế bài giảng điện tử theo hớng dạy
học nêu vấn đề chơng oxi lu huỳnh hóa học 10 cơ bản
Giáo viên: nguyễn thị hòa
Bộ môn : Hóa học
Trờng : THPT Hoằng Hóa
Năm học 2010 - 2011
Những chữ viết tắt

GV: Giáo viên
HS: Học sinh
PPDH: Phơng pháp dạy học
BGĐT: Bài giảng điện tử
GAĐT: Giáo án điện tử
CNTT: Công nghệ thông tin
PPt: Powerpoit
SGK: Sách giáo khoa
NVĐ: Nêu vấn đề
THPT: Trung học phổ thông
TN: Thực nghiệm
ĐC: Đối chứng
PTTQ: Phơng trình tổng quát
PT: Phơng trình
A. Mở đầu
I. Lý do chọn đề tài
Yêu cầu về đào tạo con ngời thay đổi cùng với sự phát triển của xã hội.
Ngày nay, với sự phát triển nh vũ bão của khoa học công nghệ đã dẫn đến hiện t-
ợng bùng nổ thông tin. Theo các chuyên gia, cứ sau một chu kỳ 5 - 7 năm, khối l-
ợng thông tin mà loài ngời tích luỹ đợc lại tăng gấp đôi so với toàn bộ thông tin

hệ thống quản lý giáo dục, trong chuyển tải nội dung chơng trình đến ngời học.
Thúc đẫy cuộc cách mạng về đổi mới PPDH và đổi mới nội dung dạy học.
Máy vi tính trở thành một phơng tiện dạy học quan trọng. Những năm qua
việc đổi mới nội dung, chơng trình SGK đợc thực hiện khá đồng bộ. Việc đổi mới
nội dung chơng trình dạy học, đổi mới PPDH đòi hỏi phải sử dụng phơng tiện dạy
học phù hợp và ứng dụng CNTT là một trong những phơng tiện quan trọng góp
phần đổi mới PPDH bằng việc cung cấp cho GV những phơng tiện làm việc hiện
đại. Từ những phơng tiện này GV có thể khai thác sử dụng cập nhật và trao đổi
thông tin, khai thác mạng giúp GV tránh đợc tình trạng dạy chay một cách thiết
thực đồng thời giúp GV có thể cập nhật thông tin nhanh chóng và hiệu quả. ứng
dụng CNTT còn giúp GV soạn thảo và ứng dụng các phần mềm dạy học có hiệu
quả cao.
Chơng 6 oxi-lu huỳnh là một chơng giữ vị trí, vai trò quan trọng và cũng
là một chơng tơng đối phức tạp trong chơng trình hoá học lớp 10 nói riêng và ch-
ơng trình hoá học phổ thông nói chung.
3
Chính vì những lí do trên mà chúng tôi lựa chọn đề tài: Biên soạn bài dạy
điện tử theo hớng dạy học nêu vấn đề chơng 6 oxi- lu huỳnh ban cơ bản và áp
dụng trong quá trình dạy học.
III. Mục đích nhiệm vụ phơng pháp nghiên cứu
1. Mục đích:
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, đề ra các định hớng xây dựng hệ
thống nhằm khai thác và ứng dụng CNTT vào thiết kế bài giảng hoá học, đi sâu
nghiên cứu theo định hớng dạy học nêu vấn đề. Góp phần nâng cao hiệu quả dạy
học chơng oxi - lu huỳnh ( Hoá học 10 cơ bản ).
2. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc dạy học định hớng NVĐ.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc thiết kế BGĐT .
- Nghiên cứu nội dung, chơng trình SGK chơng oxi lu huỳnh lớp 10 ban cơ
bản.

pháp xây dựng bài toán ơrixtic giữ vai trò trung tâm chủ đạo, gắn bó các phơng
pháp dạy học khác trong tập hợp lại thành một hệ thống toàn vẹn. Nh vậy ngoài
phơng pháp xây dựng bài toán ơrixrtic (tạo ra tình huống có vấn đề) giữ vai trò
trung tâm chủ đạo, còn có một loạt những phơng pháp dạy học khác nh thuyết
trình, thí nghiệm, nghiên cứu
1.1.2. Bản chất của dạy học nêu vấn đề - ơrixtic
Các phơng pháp dạy học ngoài những đặc điểm chung, đều có những nét bản
chất đặc trng riêng. Dạy học nêu vấn đề - ơrixtic có ba đặc trng cơ bản sau đây:
1.1.2.1. Giáo viên đặt ra trớc học sinh một loạt những bài toán nhận thức có chứa
đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái phải tìm, nhng chúng đợc cấu trúc lại một
cách s phạm, gọi là những bài toán ơrixtic.
1.1.2.2. Học sinh tiếp nhận mâu thuẫn của bài toán ơrixtic nh mâu thuẫn của nội
tâm mình và đợc đặt vào tình huống có vấn đề, tức là trạng thái có nhu cầu bên
trong bức thiết muốn giải quyết bằng đợc bài toán đó.
1.1.2.3. Trong và bằng cách tổ chức giải bài toán ơrixtic mà học sinh lĩnh hội một
cách tự giác và tích cực cả kiến thức, cả cách thức giải và do đó có đợc niềm vui
sớng của sự nhận thức sáng tạo (Eurêka).
1.1.3. Tình huống có vấn đề
1.1.3.1. Thế nào là tình huống có vấn đề?
Nh đã nói ở trên, phơng pháp xây dựng bài toán ơrixtic (tạo tình huống có vấn
đề) giữ vai trò trung tâm chủ đạo trong dạy học nêu vấn đề. Nó giữ vai trò liên kết
các phơng pháp dạy học khác (thuyết trình, đàm thoại, nghiên cứu) thành một
thể thống nhất trọn vẹn. Vậy, tình huống có vấn đề là gì?
Hiện nay, câu hỏi trên cha đợc trả lời một cách thống nhất. Nếu dựa trên
những quan điểm khác nhau thì định nghĩa tình huống có vấn đề cũng khác
nhau : Theo tâm lí học, Theo thuyết thông tin, Theo lí luận dạy học
5
Tuy định nghĩa tình huống có vấn đề khác nhau trên những quan điểm khác
nhau nhng chúng ta có thể hiểu tình huống có vấn đề nh sau: Tình huống có
vấn đề là trạng thái tâm lí độc đáo của ngời gặp chớng ngại nhận thức, xuất hiện

Tình huống có vấn đề đợc đặc trng bởi ba nét cơ bản sau đây :
6
a) Thế năng tâm lí của nhu cầu nhận thức. Sau khi chuyển mâu thuẫn khách
quan của bài toán thành mâu thuẫn nhận thức của bản thân thì bên trong chủ thể
sẽ xuất hiện một nhu cầu bức thiết muốn tìm cho kì đợc đáp án của bài toán. Tức
là chủ thể sẽ có một câu hỏi, một sự ngạc nhiên, một điều trăn trở cần đợc
giải quyết. Nh vậy bài toán ơrixtic - đối tợng của hoạt động nhận thức đã gây ra ở
chủ thể một trạng thái dồn nén xúc cảm, tích tụ tâm lí, bứt rứt, bồn chồn nh có lửa
đốt bên trong. Nhu cầu nhận thức của chủ thể ở tình huống có vấn đề có độ lớn
gọi thế năng tâm lí.
b) Tính tích cực tìm tòi phát hiện sáng tạo đầy hng phấn của chủ thể trên
con đờng vợt chớng ngại vật để đi tới đáp số.
Đứng trớc một tình huống gay cấn, khó khăn nhng lời giải không thể trả lời
bằng cách tái hiện lại kiến thức cũ thì chủ thể sẽ tích cực tìm tòi, phát hiện sáng
tạo để tìm cho bằng đợc lời giải nếu chủ thể có nhu cầu bên trong và thế năng tâm
lí thúc đẩy. Nh vậy, khi yêu cầu khách quan của bài toán ơrixtic chuyển thành nhu
cầu bên trong thì chủ thể sẽ đi tìm lời giải bài toán một cách tích cực, đầy thích
thú chứ không phải từ sự ép buộc từ bên ngoài.
Khi chủ thể càng bị đối tợng chiếm lĩnh, càng bị bài toán thu hút, thì ngợc lại
chính anh ta lại càng thâm nhập vào đối tợng, càng say mê tìm tòi phát hiện, càng
tha thiết với việc giải bài toán. Cờng độ của tính tích cực tìm tòi phát hiện của chủ
thể càng cao khi nhu cầu nhận thức của anh ta càng bức thiết, nghĩa là khi tính
chất của bài toán càng gay gắt thì chủ thể sẽ càng tích cực tìm tòi phát hiện và
hoạt động tìm tòi phát hiện mạng tính hng phấn càng cao.
Trạng thái có vấn đề ngự trị trong chủ thể cho đến khi nào tìm ra lời giải cho
bài toán ơrixtic. Vì thế, nếu ta đặt ra cho chủ thể không chỉ một mà một chuỗi
liên tiếp nhiều bài toán nêu vấn đề thì chủ thể sẽ liên tục ở trong trạng thái có vấn
đề. Chủ thể sẽ đi từ phát hiện này sang phát hiện khác, sự lí thú và lôi cuốn ngày
càng tăng.
c) Niềm hạnh phúc nhận thức mà chủ thể hởng thụ khi đạt tới đích

Ví dụ : Khi nghiên cứu tính chất hoá học của axit sunfuric đặc : Trớc đó, theo
các kiến thức có liên quan thì dung dịch axit sunfuric loãng không tác dụng với
kim loại đứng sau hiđro nhng axit sunfuric đặc lại tác dụng.Mổc dù đều là axit
sunfuric nhng khác nhau về nồng độ của chúng. Nh vậy, ở đây có sự xuất hiện
mâu thuẫn nhận thức và chỉ có thể giải quyết đợc khi nghiên cứu tính chất oxi hoá
mạnh của axit sunfuric đặc.
b) Tình huống lựa chọn :
Là tình huống xuất hiện khi ta đứng trớc một lựa chọn rất khó khăn, vừa éo le
vừa oái oăm cả về tâm lí lẫn kĩ thuật, giữa hai hay nhiều phơng án giải quyết. Giải
pháp nào cũng có vẻ hợp lí, có sức hấp dẫn riêng của nó, nhng đồng thời lại chứa
đựng một nhợc điểm cơ bản nào đó, làm cho lựa chọn gặp khó khăn. Chủ thể lại
chỉ đợc phép chọn một phơng án duy nhất mà thôi.
8
Ví dụ : Để điều chế khí O
2
từ KClO
3
có thể dùng dụng cụ nào sau đây
trong phòng thí nghiệm?
A. ống nghiệm. B. Bình kíp. C. Bình cầu có nhánh. D. ống sinh hàn.
c) Tình huống tại sao :
Là tình huống xuất hiện khi phải tìm kiếm nguyên nhân của một kết quả,
nguồn gốc của một hiện tợng, động cơ của một hành động, tức là tìm lời giải cho
câu hỏi tại sao.
Tình huống này là một cách thức phổ biến, hiệu nghiệm để làm giàu thêm tri
thức cho học sinh. Nhà hoá học M.Bectơlô đã từng nói : Khoa học nâng mình
lên bằng một chuỗi vô tận những tại sao luôn luôn đợc giải đáp và luôn luôn
nảy sinh thêm
Ví dụ 1 : Tại sao H
2

ảnh(animation), ảnh chụp(image), âm thanh (audio) và phim video (video clip)
Giáo án điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học
của GV và HS trong giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã đợc multimedia
hoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic đợc quy định bởi cấu trúc của
bài học. GAĐT là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy đợc thể hiện bằng
vật chất trớc khi bài dạy học đợc tiến hành. GAT chính là bản thiết kế của
BGĐT, chính vì vậy xây dựng GAĐT hay thiết kế BGĐT là hai cách gọi khác
nhau cho một hoạt động cụ thể để có đợc BGĐT trong quá trình dạy học tích cực.
Trong dạy học với GAĐT, kiến thức đợc lu trữ trong tập tin và đợc chuyển
giao cho HS dới dạng hình ảnh, âm thanh, trên màn hình chiếu. Giúp GV thực
hiện đợc những thứ mà cách dạy bảng phấn không thể thực hiện đợc nh: sơ đồ
động, tài liệu, minh hoạ đa dạng và phổ biến đợc đến từng HS, cho GV liên kết
sử dụng các phần mềm chuyên dụng phục vụ bộ môn.
Với các BGĐT bằng GAĐT các tiết học sẽ tăng thêm phần sinh động. Và
hiệu quả GV ngày càng vững vàng trong việc sử dụng một số công cụ phần mềm
thiết kế bài giảng nh Powerpont, Flash, các công cụ hình ảnh.
1.2.2. Yêu cầu đối với BGĐT.
1.2.2.1. Tính hiệu quả s phạm.
BGĐT góp phần đổi mới cách dạy, đổi mới cách học, khắc phục lỗi truyền
thụ một chiều. BGĐT phảI góp phần t duy, rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh,
khái quát hóa của HS . Khi thiết kế BGĐT phải để ý đến việc tiết kiệm thời gian
của hoạt động trên lớp nhằm tạo điều kiện cho HS làm việc nhiều hơn, suy nghĩ
nhiều hơn. Nội dung kiến thức đa vào BGĐT phảI đảm tính hệ thống, đầy đủ,
trọng tâm và chính xác. BGĐT cần khai thác các hình ảnh, các đoạn phim dạy học
một cách, hợp lý nhằm cung cấp cho HS nguồn thông tin phong phú. Các thông
tin đa vào bài giảng phù hợp với nội dung chơng trình SGK. Cũng có thể đa và bài
giảng các thông tin liên quan nhng phảI đảm bảo tính vừa sức. BGĐT có thể hớng
dẫn HS làm thực hành, đánh giá lẫn nhau và có phần tự luyện tập nhằm phát huy
tính tích cực, độc lập của HS trong quá trình dạy học.
Không phảI b i học nào cũng đều cần sử dụng BGĐT, nếu xét trong bài đó,

bài giảng phảI là tiếng việt có dấu, cỡ chữ vừa phảI, đợc lựa chọn kỹ càng, vừa
đẹp mắt lại vừa rõ ràng, thống nhất ở cách đánh màu của các đề mục. Để tránh
nhiễu qúa trình dạy học, không nên đa vào những âm thanh qua sống động và sử
dụng gam màu quá chói sáng, sặc sở đề làm nền, màu chữ, nh vậy sẽ gây nhiễu
QTDH. Nên kết hợp màu chữ và màu nền ở mức độ tơng phản cao. Các hình ảnh
đa vào bài giảng phảI đợc chọn lọc, rõ nét, đẹp, mang tính nghệ thuật, chính xác
về mặt s phạm, màu sắc hài hòa, âm thanh phù hợp.
1.2.2.5. Tính mềm dẻo.
Khi tiến hành xây dựng BGĐT, ngời thiết kế đầu t khá nhiều công sức,
tham khảo nhiều ý kiến của các chuyên gia lí luận dạy học, của các GV giỏi có
nhiều kinh nghiệm. Tuy nhiên, để bài giảng đó phù hợp đợc từng lớp học, từng
11
đối tợng HS cụ thể thì đòi hỏi GV đứng lớp cần dành ít thời gian để sửa đổi bài
giảng cho hợp lí. Vì vậy, cần phảI xây dựng bài giảng có tính mềm dẻo, không
đóng kín, nghĩa là ngời sử dụng có thể sửa đổi, chọn lựa sao cho phù hợp với từng
đối tợng HS. Họat động của HS trên lớp diễn ra hết sức phức tạp do đó trong
BGĐT cần dự kiến nhiều tình huống có thể xảy ra để khi cần thiết BGĐT có thể
hỗ trợ cho việc giảI quyết các tình huống bắt ngờ. Khi thiết kế hàng loạt bài giảng
thì cần có tài liệu in hoặc là vài trang để hớng dẫn chi tiết cách sử dụng, cách điều
chỉnh.
1.2.3. Quy trình thiết kế bài giảng điện tử
Giáo án điện tử đợc xây dựng theo quy trình gồm 6 bớc sau:
- Xác định mục tiêu bài học
- Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm.
- Mutimedia hoá từng đơn vị kiến thức.
- Xây dựng th viện t liệu
- Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy
học thông qua các hoạt động cụ thể.
- Chạy thử chơng trình, sửa chữa và hoàn thiện.
*Dới đây là nội dung cụ thể của từng bớc:

BGĐT để phân biệt với bài giảng truyền thống, hoặc các loại bài giảng có sự hỗ
trợ một phần của máy tính. Việc multimedia hoá kiến thức đợc thực hiện qua các
bớc:
- Dữ liệu hoá thông tin kiến thức
- Phân loại kiến thức đợc khai thác dới dạng văn bản, bản đồ, đồ hoạ, ảnh tĩnh,
phim, âm thanh
- Tiến hành su tập hoặc xây dựng mới nguồn t liệu sẽ sử dụng trong bài học.
Nguồn t liệu này thờng đợc lấy từ một phần mềm dạy học nào đó hoặc từ internet,
hoặc đợc xây dựng mới bằng đồ hoạ, bằng ảnh quét, ảnh chụp, quay video,
bằng các phần mềm đồ hoạ chuyên dụng nh Macromedia Flash
- Chọn lựa các phần mềm dạy học có sẳn cần dùng đến trong bài học để đặt
liên kết.
- Xử lý các t liệu thu đợc để nâng cao chất lợng về hình ảnh, âm thanh. Khi sử
dụng để nâng cao đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phảI đảm bảo các yêu cầu
về mặt nội dung, phơng pháp, thẩm mỹ và ý đồ s phạm.
1.2.3.4. Xây dựng các th viện t liệu:
Sau khi có đợc đầy đủ t liệu cần dùng cho BGDT, phảI tiến hành sắp xếp tổ
chức lại thành th viện t liệu, tức là tạo đợc cây th mục hợp lý. Cây th mục hợp lý
sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ đợc các liên kết trong bài
giảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng từ ổ đĩa này
sang ở đĩa khác, từ máy này sang máy khác.
1.2.3.5. Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến
hành dạy học thông qua các hoạt động cụ thể
Sau khi đã có các th viện t liệu, GV cần lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần
mềm trình diễn thông dụng để tiến hành xây dựng GAĐT
Trớc hết cần chia quá trình dạy học trên lớp thành các hoạt động nhận thức
cụ thể. Dựa vào các hoạt động đó để định ra các slide(trong Powerpont) hoặc các
trang trong Frontpage. Sau đó xây dựng nội dung cho các trang (hoặc các slide).
13
Tuỳ theo nội dung cụ thể mà thông tin trên mỗi trang/slide có thể là văn

14
Bài: Tên bài học
Mục 1
Mục 2
Mục 3
Mục 1.1
Mục 1.2
Lý thuyết
Minh họa
Bài tập
1.3. Thiết kế bài giảng điện tử bằng Powerpoint.
1.3.1. Lý do chọn thiết kế bằng powerpoint.
Hình thức sử dụng máy vi tính vào dạy học rất đa dạng và phong phú. Tuy
nhiên, BGĐT là một hình thức sử dụng phổ biến hiện nay. BGĐT có thể đợc viết
dới dựa vào các phần mềm trình diễn sẵn có nh Frontpage, Publisher, PowerPoint,
violet Trong đó thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft PowerPoint là đơn giản
nhất.
Đối với nghề dạy học, tiêu chí của bài học không giống nh những bài
thuyết trình, những bản báo cáo. Đối tợng dạy học lại hoàn toàn không nh các đối
tợng Hội nghị, Hội thảo. Cho nên bài giảng bằng PPt đảm bảo không những tính
nội dung (khoa học) mà còn phải đặt mạnh tiêu chí về tính s phạm. Tính s phạm ở
đây bao gồm: sự phù hợp về mặt tâm sinh lí học sinh, tính thẩm mĩ của trang trình
chiếu, sự thể hiện nhuần nhuyễn các nguyên tắc dạy học và các phơng pháp dạy
học.
1.3.2. Tính s phạm cho một bài giảng bằng Powerpoint
1.3.2.1. Khái quát các u, nhợc điểm của việc sử dụng bài giảng bằng
Powerpoint
* Ưu điểm:
- Các hiệu ứng, màu sắc, kiểu chữrất tiện lợi cho một xử lí một bài giảng linh
hoạt, hấp dẫn và s phạm.

trong trình bày (đâu là nội dung cho học sinh chép, đâu là điều khiển của giáo
viên)
- Lạm dụng các hiệu ứng làm cho học sinh tập trung vào bài giảng.
- Lạm dụng màu sắc, âm thanh hoặc sử dụng chúng không hợp lí, không nhất
quán
- Cỡ chữ, kiểu chữ không đợc quy định thống nhất làm cho bài giảng lộn xộn,
khó theo dõi.
1.3.3. Các yêu cầu cơ bản để đảm bảo một bài giảng bằng PPt đạt chất l-
ợng:
1.3.3.1. Về nội dung trình chiếu:
* Cần:
- Đủ nội dung cơ bản của bài học.
- Phải đợc mở rộng, cập nhật.
- Nhiều thông tin có ý nghĩa và đợc chọn lọc.
- Trên các trang chiếu phải thể hiện đợc cả tính phơng pháp.
*Tránh:
- Nội dung nghèo nàn, chỉ nhằm thay thế bảng đen.
- Quá trình thông tin làm học sinh bị nhiễm.
- Sai sót các loại lỗi chính tả, lỗi văn bản.
1.3.3.2. Về hình thức trang trình chiếu:
* Cần:
- Bố cục các trang trình chiếu sao cho học sinh dễ theo dõi, ghi đợc bài.
16
- Các trang trình chiếu phảI mang tính thẩm mĩ để kích thích sự hứng thú học
tập, vừa giáo dục đợc học sinh.
- Cỡ chữ phù hợp với số lợng ngời học, quá lớn thì loãng thông tin, quá nhỏ thì
ngời cuối lớp không nhìn thấy. Thông thờng dùng cỡ chữ 24 hoặc 28 là vừa.
- Cố gắng tận dụng kĩ thuật trong phần mềm (nhng không cần thiết cầu kì) để
thể hiện tính s phạm cảu bài giảng.
*Tránh:

lôi kéo ngời nghe trở về bài giảng, đôi khi có ai đó bị mất tập trung.
17
* Hãy giữ liên tục nội dung bài giảng (phần dành cho HS ghi) từ trang này sang
trang khác nh một chiếc bảng kéo. Muốn làm đợc điều này, cần chú ý:
+ Hãy sử dụng cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ thống nhất theo từng loại đề mục
của bài học từ đầu đến cuối bài. Cỡ chữ ghi nội dung cụ thể nhỏ hơn các đề mục.
Cố gắng sẵp xếp nội dung một hoặc một số mục nằm gọn trong trang, trừ trờng
hợp bất khả kháng.
+ Mọi nội dung khác không nhằm cho HS ghi hoặc vẽ theo, chỉ dùng tạm thời
để mở rộng hoặc làm điểm nhấn cho bài giảng (chuyển tiếp giữa các mục,
minh hoạ hình ảnh, câu hỏi thảo luận, nhiệm vụ khám phá ) đều phải dùng kĩ
thuật chèn các ô cửa sổ có hình hoặc chữ, sử dụng xong thoát ra, không lu lại
(dùng các hiệu ứng xuất hiện rồi biến mất), hoặc dùng thuật Hyperlink (trong
insert), sao cho tồn tại từ trang đầu đến trang cuối vẫn là nội dung chính của
bài giảng. Những công việc trên còn phải đợc kết hợp linh hoạt với nghệ thuật
trình bày của GV.
Mỗi trang sau cần tạo điều kiện thuận lợi cho việc quay về các trang trớc để
nội dung bài giảng đợc liên tục (đôi khi cần nhắc lại cái vừa mới học ở trang tr-
ớc). Muốn vậy, cần lập File riêng cho từng trang (nhng bỏ hết các hiệu ứng của
trang này)- chúng ta có thể gọi đó là trang sạch rồi cho vào tệp của bài
giảng (Folder). Đến một chỗ nào đó trong bài cần nhắc lại trang trớc thì dùng
Hyperlink cho xuất hiện ngay trang đó.
* Một nghịch lí về sự chú ý thờng xảy ra trong dạy học bằng các trang trình
chiếu, nhất là đối với những ngời mới s dụng PPt lần đầu là: Sự lạm dụng màu
hoặc lạm dụng effect sẽ có thể tập trung đợc chú ý của HS, song sự chú ý đó lại
không hớng vào nội dung bài học mà là vào sự sặc sở của màn hình, vào những sự
nhảy múa đủ kiểu của chữ và hình ảnh trong trang trình chiếu. Có nghĩa là, HS
vẫn chú ý, vẫn thích thú bài học nhng khi kết thúc giờ học thì bài học cũng biến
mất trong đầu các em. Điều này dễ hiểu đối với tâm lí của HS.
1.3. nâng cao hiệu quả sử dụng BGĐT theo hớng DHNVĐ

- Từ cấu tạo nguyên tử, độ âm điện suy ra tính chất hoá học của đơn chất.
- Giải các bài tập định tính và định lợng có liên quan đến kiến thức của chơng.
2.1.1.3. Về giáo dục tình cảm thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng:
+ Chống gây ô nhiễm không khí và nguồn nớc.
+ Bảo vệ tầng ozon.
- Giáo dục kĩ thuật tổng hợp hớng nghiêp:
+ Xây dựng lòng tin của học sinh vào khoa học, gắn kiến thức khoa học với
đời sống và sản xuất.
+ Vận dụng linh hoạt kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, phát huy những ứng
dụng của hoá học trong thực tế.
2.2.2 Đặc điểm của chơng
Chơng 6- oxi lu huỳnh là một chơng trọng điểm phức tạp của hoá học vô cơ
10 nói riêng và hoá học phổ thông nói chung. Nó cung cấp nhiều thông tin quan
trọng và cần thiết về oxi, ozon, lu huỳnh và các hợp chất của chúng. O, S là hai
19
nguyên tố điển hình của nhóm VIA là những nguyên tố hết sức cần thiết cho cơ
thể ngời, động và thực vật.
GV cần vận dụng kiến thức về cấu tạo, liên kết hoá học để dự đoán tính chất
của đơn chất và hợp chất của chúng. Biểu diễn thí nghiệm để chứng minh hoặc
dùng thí nghiệm để tạo tình huống có vấn đề cho HS.
2.2.3 Biên soạn một số bài giảng của chơng oxi - lu huỳnh
Tiết 49, 50. Bài 29: Oxi Ozon.
Tiết 51. Bài 30: Lu huỳnh .
Tiết 53,54. Bài 32: Hiđrosunfua. Lu huỳnh đioxit, lu huỳnh trioxit.
Tiết 55. Bài 33: Axit sunfuric. Muối sunfat.
Sau đây là một ví du:
Tiết 55. Bài 33: Axit sunfuric. Muối sunfat
A. Mục tiêu :
1. Về kiến thức:

đúng cách.
- Phải cẩn thận khi tiếp xúc với axit H
2
SO
4
đặc.
- Nguyên nhân tính oxi hoa mạnh của axit H
2
SO
4
đặc.
2. Về kĩ năng:
- Kĩ năng pha loãng axit H
2
SO
4
đặc.
- Kĩ năng quan sát thí nghiệm, rút ra nhận xét về tính chất.
- Viết đợc phơng trình phản ứng hoá học của axit H
2
SO
4
với các chất.
3. Về tình cảm thái độ:
20
- Học sinh biết đợc quy luật lợng đổi chất đổi.
- Giáo dục ý thức thận trọng khi tiếp xúc với axit sunfuric đặc.
B. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a. Giáo viên:


Hình 3_bài 33
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất vật lý của axit sunfuric và rút ra
nguyên tắc pha loãng axit H
2
SO
4
đặc.
Hình 4_bài 33
Hình 5_bài 33
Hoạt động của GV và HS
I. Axit sunfuric
1. Tính chất vật lý
GV: Cho HS quan sát bình đựng axit
H
2
SO
4
(Hình 4_bài 33)
Hỏi: Từ quan sát kết hợp với nghiên
cứu SGK cho biết tính chất vậy lý của
axit H
2
SO
4
.
HS: Trả lời (Hình 5_bài 33).
22
Hình 6_bài 33
Hình 7_bài 33

GV: Kiểm tra việc giải quyết vấn đề:
Yều cầu HS rút ra nguyên tắc pha
loãng axit sunfuric đặc.
HS: Trả lời (Hình 8_bài 33)
23

Hình 10_bài 33

HS:
+ ĐK: Kim loại phải đứng tr-
ớc hiđro trong dãy hoạt động hoá
học.
+ Đây là phản ứng oxi hoá
khử, axit đóng vai trò chất oxi
hoá, tác nhân phản ứng là H
+
.
+ Kim loại thể hiện số oxi
hoá thấp nếu kim loại có nhiều
số oxi hoá.
Chuyển tiếp: Đó là phản ứng
của dung dịch axit sunfuric loãng
còn axit sunfuric đặc nóng có
những tính chất gì?
Hoạt động 4: Giúp HS hiểu rõ
tính oxi hoá mạnh của axit sunfuric thông qua các thí nghiệm nêu vấn đề.
Hình 11_bài 33
Hình 12_bài 33
Hoạt động của GV và HS
2. Tính chất hoá học

thí nghiệm:
Cho mẫu Cu vào 2 ống nghiệm đựng
axit H
2
SO
4
loãng và đặc, đun nóng cả 2
ống nghiệm (Hình 11_bài 33).
GV: Nêu vấn đề (Hình 12_bài 33):
+ Nh vậy axit H
2
SO
4
tác dụng với Cu
ở điều kiện nào?
+ Viết phơng trình phản ứng xảy ra
trong điều kiện đó. Vai trò của axit
H
2
SO
4
đặc, tác nhân phản ứng là gì?
GV: Hớng dẫn HS giải quyết vấn đề
nhỏ:
+ Từ thí nghiệm Axit H
2
SO
4
đặc nóng tác dụng đợc với Cu.
24

4
đặc và tác nhân
phản ứng là S
+6
(Hình 14_bài 33).
+ HS: Đa ra kết luận tính chất khác
của axit H
2
SO
4
đặc với H
2
SO
4
loãng và
các axit khác(Hình 14_bài 33).
GV: Kiểm tra việc giải quyết vấn đề:
Cho axit H
2
SO
4
đặc nóng tác dụng với
Ag, Fe.
Yêu cầu HS viết phơng trình phản ứng
và xác định sự thay đổi số oxi hoá của
các nguyên tố.
Lu ý: axit H
2
SO
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status