bài tập hóa phổ thông phần vô cơ - Pdf 28

BÀI TẬP HOÁ VÔ CƠ – ĐIỆN PHÂN
1. Cơ sở lý thuyết:
1.1: định nghĩa: Điện phân là quá trình oxi hoá khử xảy ra trên các bề mặt các điện cực
khi cho dòng điện một chiều chạy qua dung dịch chất điện li hoặc chất điện li nóng chảy
→ điện phân là quá trình biến điện năng thành hoá năng: dùng năng lượng dòng điện để
thực hiện phản ứng hoá học
• Tại catot (K) - cực âm: xảy ra quá trình khử
• Tại anot (A) – cực dương: xảy ra qua trình oxi hoá
1.2: Biểu thức Faraday:
m
x
= A.I.t → n
x
= I.t
n.F n.F

Trong đó:
m là khối lượng chất thoát ra ở điện cực(gam)
A là khối lượng mol ( nguyên tử hoặc phân tử của chất X)
I là cường độ dòng điện (ampe)
t là thời gian điện phân (s)
Q =I.t là điện lượng (C)
n là số e tham gia giải phóng e ở điện cực khi giải phóng một mol đơn chất X
F là hệ số Faraday phụ thuộc vào đơn vị của t. Nếu:
t được tính bàng giây thì F = 96500
t được tính bằng giờ thì F = 26,8
2. Bài tập áp dụng:
• Dạng 1: áp dụng lý thuyết, cơ chế quá trình phản ứng
Ví dụ:
Khi điện phân dung dich NaCl ( cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, có màng
ngăn xốp ) thì:

2H
+
+ 2e → H
2
( quá trình khử H
2
O)
Do đó đáp án đúng là:B
Baì tập tương tự:
Câu 5 trang 54: trong quá trình điện phân dung dich KCl, qua trình nào sau đây xảy ra ở
cực dương (anot )
A: ion Cl
-
bị oxi hoá B: ion Cl
-
bị khử
C: ion K
+
bị khử D: ion K
+
bị oxi hoá
1
Đáp án : A
Câu 7 trang 55: phát biểu nào dưới đây la không đúng về bản chất quá trình hoá học ở
điện cực trong khi điện phân ?
A: Anion nhường electron ở anot B: Cation nhận electron ở catot
C: Sự nhường oxi hoá ở anot D: Sự oxi hoá xảy ra ở catot
Đáp án: D
Câu 8 trang 55: Muốn mạ đồng lên một tấm sắt bằng phương pháp điện hoá thì phải tiến
hành điện phân với với điện cực và dung dịch:

A: HCl và KCl đều bị điện phân hết
B: chỉ có KCl bị điện phân hết
C: chỉ có HCl bị điện phân
D: HCl bị điện phân hết, KCl bị điện phân một phần
Dung dich sau điện phân có pH = 12 => pOH = 2 có môi trường bazo nên có thể nói
nước tham gia vào quá trình điện phân.
Hay HCl và KCl đều bị điện phân hết
Đáp án: A
Bài 30 trang 60: Điện phân dung dịch CuSO
4
với anot bằng đồng ( anot tan ) và điện
phân dung dịch CuSO
4
với anot bằng graphit ( điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là:
A: ở catot xảy ra sự oxi hoá: 2H
2
O + 2e → 2 OH
-
+ H
2
B: ở anot xảy ra sự khử: 2H
2
O → O
2
+ 4H
+
+ 4e
C: ở anot xảy ra sự oxi hoá: Cu → Cu
2+
+ 2e

2
O → 2Cu + 2H
2
SO
4
+ O
2

a mol a mol
2
Dung dịch sau điện phân còn màu xanh => Cu
2+
chưa bị điện phân hoàn toàn
.
Khối lượng dung dịch giảm: m = 64a + 32 a = 8 (g)
2
 a= 0,1 (mol)
Khi cho bột Fe vào dung dịch Y: Fe + 2H
+
→ Fe
2+
+ H
2
bđ 0,3 0,2
spu 0,2 0 0,1
Trường hợp Fe dư, Cu
2+
hết:
Fe + Cu
2+

 M là Đồng (Cu)
3
Đáp án: C
Bài 59 trang 63: Hoà tan 13,68g muối MSO
4
vào nước được dung dịch X. Điện phân X (
với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim
loại M duy nhất ở catot và 0, 035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây
thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol. Giá trị của y là:
A: 4,480 B: 3,92 C: 1,68 D: 4,788
2MSO
4
+ 2H
2
O  2M + 2H
2
SO
4
+ O
2
2x 2x x
2H
2
O  2H
2
+ O
2
2y 2y y
Quá trình trao đổi e xảy ra ở anot : 2H
2

2
O  2Cu + 2H
2
SO
4
+ O
2
0,07 0,035  m
Cu
= 4,48 g

Đáp án: A
Bài 60 trang 63: Điện phân 500 ml dung dịch CuSO4 0,2M (điện cực trơ ) cho đến khi
ở catot thu được 3,2g kim loại thì thể tích khí (đktc ) thu được ở anot là :
4
A: 3,36 lít B: 1,12 lít C:0,56 lít D: 2,24 lít

+2
Cu
n
= 0,5.0,2 = 0,1 Khi ở Katot có m
Cu
= 0,05 → 0,05.2 = 4a → a = 0,025 → V = 0,56
lit
Đáp án: C
Dạng 3: Điện phân hỗn hợp dung dịch
Bài 52 trang 62: Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO
4
và b mol NaCl ( với điện cực
trơ có màng ngăn xốp). Để dung dịch sau khi điện phân làm phenolphtalein chuyển sang

-
Catot: H
+
+ 2e → H
2

2a a
Theo định luật bảo toàn electron: 2a = 0,2 mol
 a = 0,1 mol
 số khí thoát ra ở bình 2 : V = 2,24 l
Đáp án: D
Bài 24 trang 56: Điện phân 200 ml một dung dịch có chứa hai muối là AgNO
3
x mol/l và
Cu(NO
3
)
2
y mol/l với cường độ dòng điện là 0,804A đến khi bọt khí bắt đầu thoát ra ở
5
cực âm thì mất thời gian là 2 giờ, khi đó khối lượng cực âm tăng thêm 3,44 gam. Giá trị
A: 0,1 và 0,1 B: 0,15 và 0,05 C: 0,05 và 0,15 D: 0,1 và 0,05
Các quá trình xảy ra trong điện phân:
4AgNO
3
+2 H
2
O → 4Ag +4 HNO
3
+ O

.

khối lượng Cu thu được sau điện phân :
m
Cu
=
8,26.2
.804,0.64 t
(g)
Khối lượng Ag thu được sau điện phân

m
Ag
=
8,26
)2.(804,0.108 t−
(g)
Mà khối lượng cực âm tăng 3,44g
Hay m
Cu
+ m
Ag
= 3,44

8,26.2
.804,0.64 t
+
8,26
)2.(804,0.108 t−
= 3,44

đp
Cu + Cl
2
(xảy ra trước)
0,06 0,06 0,06 (n
2
CuCl
=
2
1
n
NaCl
)
6

I
nn
t
n
It
n
n
AIt
m
A
A
96500
9650096500
==>==>=
Thời gian điện phân CuCl


nO
2
=0,02 mol
V
khí
= (0,06 + 0,02)22,4 = 1,792 lít
Đáp án : C
Bài 58 trang 63: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO
3
)
2
( điện
cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dich giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện
phân ( giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể ). Tất cả các chất tan trong dung dich
sau điện phân là:
A: KNO
3
và KOH B: KNO
3
,KCl và KOH
C: O
3
và Cu(NO
3
)
2
D: KNO
3
,HNO

2H
+
/H
2
; Cu
2+
/Cu ; Fe
3+
/Fe
2+
; Ag
+
/Ag ; Au
3+
/Au
Ý NGHĨA CỦA DÃY ĐIỆN HÓA
- Xác định chiều phản ứng
- Không phải một chất oxi hóa gặp một chất khử là phản ứng xảy ra mà tuân
theo qui tắc α
Qui tắc α : chất oxi hóa mạnh nhất sẽ oxi hóa chất khử mạnh nhất , cho ra chất oxi
hóa yếu nhất và chất khử yếu nhất
II. Phần bài tập
DÃY ĐIỆN HÓA – KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DICH MUỐI –ĂN MÒN
KIM LOẠI –ĐIỆN PHÂN
7
Câu 1 : Có các ion riêng biệt trong các dung dịch là Ni
2+
, Zn
2+
, Ag

(1)
Chỉ có X và Z tác dụng được với dung dịch HCl giải phóng H
2
(2)
Z đẩy được các kim loại X ,Y , Z ra khỏi dung dịch muối
(3)
R + Y
n+
R
n+
+ Y
A . X < Y < Z < R B . Y < R < X < Z
C . X < Z < Y < R D . R < Y < X < Z
Đáp án B : Y < R < X < Z
Câu 3 : Cho phản ứng sau :
Fe(NO
3
)
2
+ AgNO
3
Fe(NO
3
)
3
+ Ag
Phát biểu nào sau đây là đúng :
A : Fe
2+
có tính oxi hóa mạnh hơn Fe


2Fe
3+
+ Cu 2Fe
2+
+ Cu
2+
Dãy các chất và ion nào sau đây được sắp xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa :
A . Cu
2+
> Fe
2+
> Cl
2
>Fe
3+
B . Cl
2
> Cu
2+
> Fe
2+
> Fe
3+
C . Cl
2
> Fe
3+
> Cu
2+

giảm dần là .
A . Pb
2+
> Sn
2+
> Fe
2+
> Ni
2+
> Zn
2+
B . Sn
2+
> Ni
2+
> Zn
2+
> Pb
2+
> Fe
2+
C. Zn
2+
> Sn
2+
> Ni
2+
> Fe
2+
> Pb

+
, Cu
2+
, Fe
3+
, Fe
2+
B . Fe
3+
, Cu
2+
, Ag
+
, Fe
2+
C . Ag
+
, Fe
3+
, Cu
2+
, Fe
2+
D. Fe
3+
, Ag
+
, Cu
2+
, Fe

,Cu
2+
, Ag
+
Đáp án A : Fe
2+
oxi hóa được Cu
Câu 5 trang 57: Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa
tác dụng được với dung dịch AgNO
3
?
A . Zn , Cu , Mg B . Al , Fe , CuO C . Fe , Ni , Sn D . Hg , Na , Ca
Đáp án C : Fe , Ni ,Sn
Câu 6 trang 57: Để khử ion Fe
3+
trong dung dịch thành ion Fe
2+
có thể dùng một lượng
dư .
A. Kim loại Mg B. kim loại Cu C .kim loại Ba D . kim loại Ag
9
Đáp án B : kim loại Cu
Câu 7 trang 57: Cho biết thứ tự từ trái sang phải của các cặp oxi hóa khử trong dãy điện
hóa ( dãy thế điện cực chuẩn ) như sau : Zn
2+
/Zn ; Fe
2+
/Fe ; Cu
2+
/Cu ; Fe

2+
; Ag
+
/Ag . Dãy gồm các chất , ion tác dụng được với ion
Fe
3+
trong dung dịch là .
A . Mg , Fe , Cu B . Mg , Cu , Cu
2+
C . Fe , Cu , Ag
+
D . Mg , Fe
2+
, Ag
Đáp án A : Mg , Fe ,Cu
Câu 9 trang 58: Thứ tự một số cặp oxi hóa –khử trong dãy điện hóa như sau : Fe
2+
/Fe ;
Cu
2+
/Cu ; Fe
3+
/Fe
2+
. Các chất không phản ứng với nhau là :
A.
Fe và dung dịch CuCl
2
B . Fe và dung dịch FeCl
3

Hai kim loại X , Y lần lượt là (biết thứ tự trong
dãy điện hóa : Fe
3+
/Fe
2+
đứng trước Ag
+
/Ag ) .
A . Mg , Ag B . Fe , Cu C . Cu , Fe D . Ag , Mg
Đáp án B: Fe ,Cu
Câu 12 trang 58: Cho các dung dịch loãng : (1) FeCl
3
, (2) FeCl
2
, (3) H
2
SO
4
, (4)
HNO
3
, (5) hỗn hợp gồm HCl và NaNO
3
. Những dung dịch phản ứng được với kim loại
Cu là .
10
A . (1) ( 2) (3) B. (1) (3) (5) C . (1) (4) (5) D.( 1) (3) (4)
Đáp án C : (1) (4) (5)
1. Bài tập phản ứng oxi hoa - khử
Dạng 1

0,01 → 0,02 0,01
Cu + 2Ag
+
→ Cu
2+ + 2Ag ↓
0,01 → 0,02
Sau 2 phản ứng trên, lượng Ag
+
còn lại là
0,045 - (0,02 + 0,02) = 0,005 ( mol )
Ag
+
dư tiếp tục phản ứng với Fe
2+
:
Fe
2+
+ Ag
+
→ Fe
3+
+ Ag ↓
0,005 ← 0,005
Vậy lượng Fe
2+
còn lại là :
0,01- 0,005 = 0,005 ( mol )

→ FeCl
2
+ Cu
AlCl
3
+ 3NaOH → Al(OH)
3
+ 3NaCl
Al(OH)
3
+ NaOH(dư) → NaAlO
2
+ 2H
2
O
FeCl
2
+ 2NaOH → Fe(OH)
2
+ 2NaCl
CuCl
2
+ NaOH → Cu(OH)
2
+ NaCl
11
Fe(OH)
2
→ FeO + H
2

n
Mg
= 0,01 mol
Thứ tự kim loại tác dụng với muối là Mg, Fe.
Giả sử CuSO
4
tác dụng hết với kim loại thì khối lượng kim loại tạo ra sau phản ứng là
m
Cu
= (0,02 + 0,01).64 = 1,92g > giả thuyết = 1,82g
 Fe dư sau phản ứng thậm chí Mg cũng có thể dư.
Giả sử chỉ có Fe dư sau phản ứng.
PTPU:
Mg + Cu
2+
→ Mg
2+
+ Cu↓
0,01 0,01 0,01
Fe + Cu
2+
→ Fe
2+
+ Cu↓
a a a
khối lượng kim loại sau phản ứng là :
0,01.64 + 64a + 56.(0,02-a) = 1,84g
 a = 0,01 mol
Vậy, số mol CuSO
4

2Fe + 6H
2
SO
4đ,n
→ Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2
+ 6H
2
O
Fe
2
(SO
4
)
3
+ Fe → 2FeSO
4
Bài 21 trang 56: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu ( chứa 40% Fe) vào một lượng H
2
SO
4
đặc nóng. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X, khí Y và còn lại 6,64 gam chất rắn.
Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch X là
A: 9,12g B: 12,5g C: 14,52g D: 11,24g

4
)
3
+ 3SO
2
+ 6H
2
O

a
2
a
Fe + Fe
2
(SO
4
)
3

→ 3FeSO
4
2
a

2
a

2
3a


2
C: Zn(NO
3
)
2
và Fe(NO
3
)
2
D: Fe(NO
3
)
3
và Zn(NO
3
)
2
Đáp án : C
Bài 15 trang 58: Cho hỗn hợp Fe, Cu tác dụng với dung dịch HNO
3
loãng. Sau phản ứng
hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là:
A: Fe(NO
3
)
3
B: HNO
3
C: Fe(NO
3

Bài 16 trang 58: Cho hỗn hợp X gồm Mg, Fe và dung dịch axit H
2
SO
4
đặc, nóng cho
đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan.
Chất tan có trong dung dịch Y là
A: MgSO
4
và FeSO
4
B: MgSO
4
C: MgSO
4
và Fe
2
(SO
4
)
3
D: MgSO
4
, Fe
2
(SO
4
)
3
và FeSO

2
+ 6H
2
O
Fe + Fe
2
(SO
4
)
3

→ 3FeSO
4
Bài 18 trang 58: Hỗn hợp rắn gồm Al, Fe
2
O
3
và Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X
hoàn toàn tan trong dung dịch
A: NaOH (dư) B: HCl (dư) C: Ag(NO
3
) (dư) D: NH
3
( dư)
Đáp án : B
Bài 39 trang 61: Cho m gam hỗn hợp Zn, Fe vào lượng dư dung dich CuSO
4
. Sau khi kết
thúc các phản ứng , lọc bỏ phần dung dich thu được m gam bột rắn. Thành phần phần
trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là:

a
+
.100% = 90,27%
Bài 40 trang 61: Cho hỗn hợp gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch
AgNO
3
1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá tri của
m là ( biết thứ tự trong dãy điện hoá : Fe
3+
/Fe
2+
đứng trước Ag
+
/Ag)
A: 64, B: 54,0 C: 59,4 D: 32,4
Đáp án : C
Lời giải:
n
AgNO3
= 1.0,55 = 0,55 mol
n
Al
= 0,1 mol
n
Fe
= 0,1 mol
Do tính khử của Al > Fe > Fe
3+
nên thứ tự các chất bị Ag
+

+ Ag ↓
14
0,05 ← 0,05 0,05
Vậy khối lượng chất rắn sau phản ứng là :
m
Ag
= (0,3 + 0,2 + 0,05).108 = 59,4g
Bài 42 trang 61: Cho 29,8 gam hỗn hợp gồm Zn và Fe vào 600 ml dung dịch CuSO
4
0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 30,4 gam hỗn
hợp kim loại. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là
A: 56,37% B:37,58 C: 64,42% D: 43,62%
Đáp án : A
Lời giải:
n
CuSO4
= 0,6 . 0.5 = 0,3 mol
Thứ tự kim loại tác dụng với muối là Zn, Fe
Zn + Cu
2+
→ Zn
2+
+ Cu
Fe + Cu
2+
→ Fe
2+
+ Cu
Kết thúc quá trình thu được hỗn hợp kim loại nên Fe dư và thậm chí cả Zn dư
Giả sử Fe dư.

→ Zn
2+
+ 2Fe
2+
0,1 0,2
Cu + 2Fe
3+
→ Cu
2+
+ 2Fe
2+
0,1 0,2
Sau phản ứng, Cu dư 0,1 mol = 6,4 g
Bài 69 trang 65: Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch
CuSO
4
. Sau một thời gian thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z
vào dung dịch H
2
SO
4
(loãng, dư) , sau khi phản ứng kết thúc thì khối lượng phản ứng
giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. Phần trăm khối lượng
của Fe trong X là
A: 58,52% B: 51,85% C: 41,15% D: 41,48%
Đáp án : B
15
Lời giải:
Thứ tự kim loại tác dụng với muối là Zn, Fe.
Rắn Z qua dd H

4
→ FeSO
4
+ H
2↑ 0,005
Gọi a là số mol Zn, b là số mol Fe phản ứng với Cu
2+
. Ta có hệ :
65a + 56b = 2,7 – 0,28 = 2,42
64a + 64b = 2,84 – 0.28 = 2,56
 a = 0,02 mol, b = 0,02 mol.
 Khối lượng Fe trong hỗn hợp đầu là :
m
Fe
= 0,02.56 + 0,28 = 1,4g chiếm 51,85%
BÀI TẬP HỖN HỢP KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI HỖN HỢP MUỐI
Bài tập mẫu :
Bài 43 trang 61: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol
Cu
2+
và 1 mol Ag
+
đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa
3 ion kim loại. Trong các giá tri sau đây, giá trị nào của x thoã mãn trường hợp trên
A: 1,5 B:1,8 C:2,0 D 1,2
GIẢI :
sau phản ứng còn lại 3 ion kim loại, suy ra Mg và Zn phản ứng hết, Cu

=


e nhận
Tuy nhiên do Cu
2+
dư nên : 2n
Cu
2+
+ n
Ag
+
> 2n
Mg
+ 2n
Zn

≈ 4 + 1 > 2.4 + 2x
≈ 1.3 > x
Vậy, dựa theo đáp án, ta chọn x = 1,2 mol.
Đáp án đúng là D.
Bài tập tương tự
16
Bài 41 trang 61: Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl
2
và CuCl
2
. Khối
lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu
là 0,5 gam. Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan. Tổng

3

0,1M và Cu(NO
3
)
2
0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X
và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
A: 2,8 B: 4,08 C: 2,16 D: 0,64
Đáp án : B
Lời giải:
n
AgNO3
= 0,2.0,1 = 0,02 mol
n
Cu(NO3)2
= 0,2.0,5 = 0,1 mol
n
Fe
= 0,04 mol
Thứ tự muối tác dụng với Fe là : AgNO
3
, Cu(NO
3
)
2
Fe + 2Ag
+
→ Fe
2+

AgNO3
= 0,02 mol
Thứ tự muối tác dụng với Fe là AgNO
3
, Cu(NO
3
)
2
17
PTPU:
Fe + 2Ag
+
→ Fe
2+
+ 2Ag↓

0,02 → 0,02
Fe + Cu
2+
→ Fe
2+
+ Cu↓
0,02 → 0,02
Bài 50 trang 62: Cho m
1
gam Al vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO
3
)
2
0,3M và

3
Chất rắn X tác dụng được với HCl => X chứa Al, phản ứng dư Al
PTPU:
Al + 3Ag
+
→ Al
3+
+ 3Ag↓
0,01 ← 0,03 → 0,03
2Al + 3Cu
2+
→ 2Al
3+
+ 3Cu↓
0,02



0,03 → 0,03
2Al

+ 6HCl → 2AlCl
3
+ 3H
2
0,01 ← 0,015
 m
Al
= 27.(0,01 + 0,02 + 0,01 ) = 1,08g
 m

= 10V
2
C. V
1
= 5V
2
D. V
1
= 2V
2

Giải:
Số mol của Cu
2+
, Ag
+

lần lượt là V
1
mol ; 0,1V
2
mol
Thí nghiệm 1: Fe + Cu
2+
→ Fe
2+
+ Cu
PƯ V
1
← V

(
56
m
- V
1
). 56 + V
1
.64 = (
56
m
– 0,05V
2
).56 + 0,1V
2
.108
↔ 8V
1
= 8V
2

↔ V
1
= V
2
 Chọn đáp án A
Câu 70 trang 65
Cho m gam bột Cu vào 400ml dung dịch AgNO
3
0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được
7,76 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y. lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn vào Y, sau

n
Ag
+
.1 = n
Zn pư
.2 ↔ 0,08.1 = n
Zn pư
.2 → n
Zn


=0,04
→ Zn còn dư trong Z là 0,05 mol
Theo đề ta có :
m
rắn X
+ m
rắn Z
= m
Cu bđ
+ m
Zn dư
+ m
Ag
↔ 7,76 + 10,53 = m + 65.0,05 + 108.0,08
↔ m= 6,4
→ chọn đáp án D
B. Bài tập tương tự :
Câu 12 trang 55
19

trong X la
A. 0,04 B. 0,05 C. 0,055 D.0,045
Câu 15 (trang 56)
Nhúng một lá Ni nặng 35,9 gam vào 555 gam dung dịch Fe
2
(SO
4
)
3
10%, sau một thời gian
nồng độ phần trăm khối lượng của sắt (III) sunfat còn lại trong dung dịch bằng nồng độ phần
trăm khối lượng của NiSO
4
. Khối lượng của lá Ni sau phản ứng là
A. 25,9 gam B. 30,0 gam C. 27,9 gam D. 32,95 gam
Câu 16 ( trang 56)
Cho một ít bột sắt vào dung dịch AgNO
3
dư, phản ứng xong thu được dung dịch X gồm
A. Fe(NO
3
)
2
, H
2
O
B. Fe(NO
3
)
2

3
)
2
+ 2Ag
20
AgNO
3 dư
+ Fe(NO
3
)
2
→ Fe(NO
3
)
3
+ Ag
→ dung dịch sau phản ứng gồm AgNO
3
dư, Fe(NO
3
)
3
, H
2
O
Câu 38 ( trang 61)
Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H
2
SO
4

Lời giải:
n
Fe
= 6,72 : 56 = 0,12 mol
2Fe + 6H
2
SO
4
→ Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2
+ 6H
2
SO
4

Bđ 0,12 0,3
Sau pư dư 0,02 → 0,05
Fe + Fe
2
(SO
4
)
3
→ 3 FeSO


+ Fe
2+
→ Mg
2+
+ Fe (2)
21
a – 0,06 0,12

Sau phản ứng thu được chất rắn => phản ứng (2) xảy ra
Giả sử Fe
2+
phản ứng hết
m
Fe
= 0,12 x 56 = 6,72 > 3,36 => Fe
2+
dư, Mg hết
m
rắn
= m
Fe
= (a- 0,06)x 56 = 3,36
→ a = 0,12

m= 0,12 x 24 = 2,88
Câu 68 trang 64
Cho m gam bột Zn vào 500ml dung dịch Fe
2
(SO

+ NO
3
-
→ Fe
3+
+ NO + H
2
O
0,1 → 0,1 → 0,1
22
CO
3
2-
+ 2H
+
→ CO
2
+ H
2
O
3 Cu + 8H
+
+ 2NO
3
-
→ 3 Cu
2+
+2NO + 4H
2
O

Các phản ứng xảy ra
Ag
+
+ Fe
2+
→ Fe
3+
+ Ag
0,1 ← 0,1 → 0,1
Ag
+
+ Cl
-
→ AgCl

0,4 ← 0,4 → 0,4
→ m= 0,1.108 + 0,4.143,5 = 68,2(g)
Vậy chọn đáp án A
B. Bài tập tương tự
Câu 18 ( trang 56)
Cho 50ml dung dịch FeCl
2
1M vào dung dịch AgNO
3
dư, sau phản ứng thu được m gam chất
rắn.( cho Ag có tính khử yếu hơn ion Fe
2+
, ion Fe
3+
có tính oxi hóa yếu hơn ion Ag

Ag
+

+ Cl
-
→ AgCl

0,1 → 0,1

m
rắn
= m
AgCl
+ m
Ag
= 0,1x143,5 + 0,05x108 = 19,75 (gam)
Câu 20 ( trang 56)
Hòa tan 25,6 gam hỗn hợp Fe
2
O
3
và Cu trong dung dịch H
2
SO
4
loãng dư, người ta thấy còn
lại 3,2 gam kim loại không tan. Khối lương Fe
2
O
3

4
)
3
→ CuSO
4
+ 2FeSO
4
b a
dư 0,05
sau phản ứng còn 3,2g kim loại không tan => Cu còn dư
n
Cu dư
= 3,2 : 64 = 0,05 mol
ta có hệ phương trình: 160a + 64b = 25,6
-a + b = 0,05
=> a = 0,1 mol , b= 0,15 mol
=> m
Fe2O3
= 0,1 x 160 = 16 gam`1
Câu 17 trang 58
Hòa tan hoàn toàn Fe
3
O
4
trong dung dịch H
2
SO
4
loãng (dư) được dung dịch X
1

Đáp án : B
Lời giải:
24
Fe
2
O
3
+ 3H
2
SO
4
→ Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
Fe

+ Fe
2
(S0
4
)
3
→ 3FeSO
4

O
3
+ 6HCl → 2FeCl
3
+ 3H
2
O
a → 2a
Cu + 2FeCl
3
→ CuCl
2
+ 2FeCl
2
a 2a

Cu tan hết

Hỗn hợp tan hết trong dung dịch HCl dư
- Cho hỗn hợp vào AgNO
3
: Fe
2
O
3
không tan
- Cho hỗn hợp vào Nh
3
dư thì cả 3 chất rắn đều không tan
Câu 20 trang 59

3
→ Cu(NO
3
)
2
+ H
2
O
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status