ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC LỚP 8 – HKII - Pdf 28

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC LỚP 8 – HKII – Năm học 2014 - 2015
I. Phần trắc nghiệm:
Chương 7: Bài tiết
Câu 1: Quá trình lọc máu thực hiện ở:
a. Cầu thân. b. ống thận. c. Nang cầu thận. d. Mạch máu bao quanh ống thận.
Câu 2: Hệ bài tiết nước tiểu gồm:
A. Thận, cầu thận, nang cầu thận, bóng đái B. Thận, ống đái, nang cầu thận, bóng đái
C. Thận, ống dẫn nước tiểu, ống đái, bóng đái D. Cầu thận, nang cầu thận, ống đái, bóng đái
Câu 3: Nước tiểu đầu hình thành do:
A. Quá trình lọc máu xảy ra ở cầu thận B. Quá trình lọc máu xảy ra ở cầu thận
C. Quá trình lọc máu xảy ra ở ống thận D. Quá trình lọc máu xảy ra ở bể thận
Câu 4: Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm:
A. Cầu thận, nang cầu thận, bể thận B. Cầu thận, ống thận, ống dẫn nước tiểu
C. Cầu thận, nang cầu thận, ống thận . D. Nang câu thận, ống thận, bể thận
Câu 5: Các cơ quan nào sau đây thực hiện chức năng bài tiết?
A. Thận, cầu thận, dạ dày C. Thận, phổi, da
B. Thận, dạ dày, ruột non, ruột già D. Thận, nang cầu thận, dạ dày
Câu 6: Chức năng của cầu thận là:
a, Lọc máu và hình thành nước tiểu chính thức b, Hình thành và thải nước tiểu
c, Lọc máu và hình thành nước tiểu đầu d, Lọc máu, hình thành và thải nước tiểu
Câu 7: Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là:
A. Thận B. Ống dẫn nước tiểu C. Bóng đái D. Ống đái
Câu 8. Cấu tạo của thận gồm:
A. Phần vỏ, phần tủy, bể thận, ống dẫn nước tiểu
B. Phần vỏ, phần tủy, bể thận
C. Phần vỏ, phần tủy với các đợn vị chức năng, bể thận
D. Phần vỏ, phần tủy với các đợn vị chức năng của thận cùng các ống góp,bể thận
Câu 4/ Nếu như trong nước tiểu chính thức có xuất hiện glucozơ thì người đó sẽ bị bệnh gì? :
a. Đái thái đường. b.Dư Insulin. c. Sỏi thận. d.Sỏi bóng đái.
Câu 9: Lượng nước tiểu chính thức thải ra mỗi ngày ở người trưởng thành là:
A. 200 ml. B. 1,5 lít. C. 2 lít . D. 17 lít.

Câu 10: Khi bị bỏng nhẹ do nước sôi hoặc lửa ta cần:
A. Bôi một lớp mỏng kem đánh răng vào nơi bị bỏng.
B. Ngâm nơi bị bỏng vào nước lạnh, bôi thuốc mỡ chống bỏng.
C. Dùng nước mắm nguyên chất bôi vào nơi bị bỏng.
D. Bôi thuốc mỡ chống bỏng.
Câu 11: Khi trời nóng cơ thể có hình thức điều hòa nhiệt:
A. Dãn mạch máu dưới da. B. Co mạch máu dưới da C. Sởn gai ốc D. Run
Chương 9: Thần kinh - Giác quan
Câu 1: Tế bào thụ cảm thính giác có ở:
a. Chuỗi xương tai. b. Màng nhĩ. c. Cơ quan cooc ti d. Ống bán khuyên.
Câu 2: Tế bào que ở màng lưới cầu mắt người có chức năng thu nhận kích thích về :
a. Ánh sáng mạnh. b. Ánh sáng yếu. c. Ánh sáng và màu sắc. d. Màu sắc.
Câu 3: Trung ương thần kinh gồm:
A. Não bộ và tủy sống B. Não bộ, tủy sống và hạch thần kinh.
C. Não bộ, tủy sống và dây thần kinh D. Não bộ, dây thần kinh, hạch thần kinh
Câu 4: Các tế bào thụ cảm thính giác nằm ở:
A. ống tai B. Xương tai C. Ống bán khuyên D. Cơ quan coocti
Câu 5: Vitamin giúp bệnh quáng gà và khô giác mạc là:
A. Vitamin D B. Vitamin C C. Vitamin B D. Vitamin A
Câu 6: Viễn thị là do
A. Cầu mắt ngắn bẩm sinh hoặc thể thủy tinh quá dẹp
B. Cầu mắt ngắn bẩm sinh hoặc thể thủy tinh bị lão hóa
C. Cầu mắt dài bẩm sinh hoặc thể thủy tinh quá dẹp
D. Cầu mắt dài bẩm sinh hoặc thể thủy tinh quá phồng
Câu 7: Có bao nhiêu dây thần kinh tủy
A. 31 B. 3 C. 62 D. 64
Câu 8. Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của phản xạ không điều kiện :
A. Trung ương nằm ở trụ não và tuỷ sống B. Cung phản xạ đơn giản
C. Bền vững D. Số lượng không hạn định
Câu 9: Tế bào que ở màng lưới cầu mắt người có chức năng thu nhận kích thích về:

A. Mô thần kinh B. Hệ thần kinh C. Tổ chức thần kinh D. Tế bào thần kinh
Câu 5: Điểm tiếp nhận hình ảnh của vật rõ nhất trên màng lưới được gọi là:
A. Điểm mù C. Điểm sáng B. Điểm vàng D. Điểm tối
Câu 22: Nếu nữa phần bên trái đại não bị tổn thương sẽ gây ra:
a, Tê liệt nửa phần bên phải cơ thể. b, Tê liệt nửa phần bên trái cơ thể.
c, Tê liệt toàn thân d, Cơ thể không bị tê liệt.
Câu 23: Chức năng của thủy tinh thể ?
a, Cho ánh sáng phản chiếu từ vật đi qua. b, Dẫn truyền xung thần kinh từ mắt về não bộ
c, Điều tiết để ảnh rơi đúng trên màng lưới. d, Làm cho vật có kích thước lớn hơn bình thường
Câu 24: Khi kích thích chi sau bên trái bằng dung dịch HCl 1%, chi sau bên phải co nhưng chi sau bên trái không
co chứng tỏ:
A. Rễ sau bên trái bị đứt B. Rễ sau bên phải bị đứt. C. Rễ trước bên trái bị đứt. D. Rễ trước bên phải bị đứt
Câu 25: Các bệnh, tật nào của mắt đeo kính phân kì
A. Đau mắt hột. B. Cầu mắt ngắn. C. Viễn thị D. Cận thị.
Câu 26: Tế bào thụ cảm thính giác nằm trên
A. Màng tiền đình. B. Màng bên. C. Màng cơ sở D. Màng che phủ.
Câu 27: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của phản xạ không điều kiện :
A. Trung ương nằm ở trụ não và tuỷ sống B. Cung phản xạ đơn giản
C. Bền vững D. Số lượng không hạn định
Câu 28: Tế bào que ở màng lưới cầu mắt người có chức năng thu nhận kích thích về:
A. Ánh sáng mạnh B. Ánh sáng và màu sắc C. Ánh sáng yếu D. Màu sắc.
Câu 29: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của phản xạ không điều kiện :
A. Trung ương nằm ở trụ não và tuỷ sống B. Cung phản xạ đơn giản
C. Bền vững D. Số lượng không hạn định
Câu 30: Tế bào que ở màng lưới cầu mắt người có chức năng thu nhận kích thích về:
A. Ánh sáng mạnh B. Ánh sáng và màu sắc C. Ánh sáng yếu D. Màu sắc.
Câu 31: Trung khu PXCĐK nằm ở:
A. Vỏ não B. Tủy sống C. Não giữa D. Tiểu não
Câu 32: Tai ngoài được giới hạn với tai giữa bởi:
A. Chuỗi xương tai B. Vòi nhĩ C. Màng nhĩ D. Ốc tai

Câu 5: Tuyến yên có vai trò quan trọng nhất?
a. Có vai trò trong quá trình trao đổi chất b. Điều hòa hoạt động của các tuyến nội tiết khác?
c. Tiết hoocmon ảnh hưởng đến sự tăng trưởng
d. Tiết hoocmon ảnh hưởng đến sự trao đổi glucozo, các chất khoáng của cơ thể
Câu 6: Hoocmôn của thùy trước tuyến yên kích thích sự tăng trưởng của cơ thể là:
a. FSH b. TSH c. LH d. GH
Câu 7: Bệnh tiểu đường hoặc chứng hạ đường huyết xảy ra khi hoạt động của tuyến nội tiết nào bị rối loạn:
a, Tuyến giáp b, Tuyến yên c, Tuyến tụy. d, Tuyến sinh dục
Câu 8: Sự rối loạn trong hoạt động nội tiết của tuyến tụy sẽ dẫn tới tình trạng bệnh lí:
A. Bệnh tiểu đường. B. Phù nề. C. Tăng nhịp tim D. Tăng huyết áp.
Câu 9: Hoóc môn tham gia điều hoà lượng đường trong máu là:
A. Glucagôn. B. Insulin. C. Ađrênalin. D. Cả A và B
Câu 10: Hooc môn nào là của tuyến tụy?
a. Dịch tụy, Insulin. b. Tiroxin, Glucogon. c. Insulin, Tiroxin. d. Glucagon, Insulin.
Câu 11: Tuyến tụy tiết hoocmon insulin để:
a. Tăng đường huyết b. Hạ đường huyết c. Tăng trao đổi chất d. Tăng nhịp tim
Chương 11: Sinh sản
Câu 1: Cần làm gì để tránh mang thai ở tuổi vị thành niên :
A. Bạn bè khác giới không được ngồi gần nhau. B. Bạn bè khác giới không được nắm tay nhau.
C. Bạn bè khác giới không được thích nhau. D. Bạn bè khác giới không được quan hệ tình dục, cần giữ gìn
tình bạn trong sáng, lành mạnh.
Câu 2: Ở người, cơ quan sản xuất tinh trùng là:
a. Túi tinh b. Tinh hoàn c. Bìu d. Ống dẫn tinh
Câu 3: Tác hại nghiêm trọng của HIV/AIDSlà:
a, Gây bệnh lao phổi b, Gây suy nhược cơ thể c, Gây lở loét d, Làm cơ thể mất khả năng chống bệnh
Câu 4: Biện pháp không đúng về cơ sở khoa học để tránh thai ở người:
A. Ngăn trứng chín và rụng B. Cho tinh trùng gặp trứng
C. Ngăn không cho tinh trùng gặp trứng D. Ngăn không cho trứng đã thụ tinh làm tổ
Câu 5: Ở người cơ quan sản xuất tinh trùng là:
A. Bìu B. Tinh hoàn C. Túi tinh D. Ống dẫn tinh

Câu 6: Sự tạo thành nước tiểu diễn ra ở đâu? Gồm những quá trình nào?
- Sự tạo thành nước tiểu diễn ra ở đơn vị chức năng của thận.
- Gồm 3 quá trình:
+ Lọc máu ở cầu thận tạo ra nước tiểu đầu.
+ Hấp thụ lại các chất cần thiết diễn ra ở ống thận.
+ Bài tiết tiếp các chất cặn bã, các chất độc, chất không cần thiết. Tạo thành nước tiểu chính thức diễn ra ở
ống thận.
Câu 7: Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra liên tục mà sự bài tiết nước tiểu lại gián đoạn?
- Sự tạo thành nước tiểu diễn ra liên tục mà sự bài tiết nước tiểu lại gián đoạn Máu tuần hoàn liên tục qua
cầu thận nên nước tiểu được hình thành liên tục. Nước tiểu được tích trữ ở bóng đái khi lên tới 200ml, đủ áp lực
gây cảm giác buồn đi tiểu dẫn đến bài tiết ra ngoài.
Câu 8: Em hãy giải thích tại sao ở trẻ em thì hay đái dầm? Còn ở ngời già khó điều khiển phản xạ đi tiểu?
- Trẻ em thì hay đái dầm vì ở trẻ em phản xạ thần kinh cha phát triển.
- Người già khó điều khiển phản xạ đi tiểu vì ở ngời già cơ vân co không tốt.
Câu 9: Có những tác nhân nào gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu?
- Các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:
+ Các vi khuẩn gây bệnh.
+ Các chất độc trong thức ăn.
+ Khẩu phần thức ăn không hợp lí.
DA
Câu 1. Da có những chức năng gì? Những đặc điểm cấu tạo nào của da giúp da thực hiện những chức năng
đó.
- Chức năng của da: - Da có 4 chức năng chính:
+ Bảo vệ cơ thể: là chức năng quan trọng nhất.
+ Cảm giác.
+ Bài tiết.
+ Điều hòa thân nhiệt.
- Da và sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp của con người.
- Nêu được các đặc điểm phù hợp với chức năng:
+ Bảo vệ cơ thể: Do đặc điểm cấu tạo từ các sợi của mô liên kết, lớp mỡ dưới da và tuyến nhờn.

viện.
Câu 6: Hãy nêu các biện pháp giữ vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó
- Biện pháp giữ gìn vệ sinh da
+ Cần phải chống bụi bám, thường xuyên tắm giặt, rửa nhiều lần trong ngày những chỗ hay bị bụi bám
(mặt, chân tay)…
+ Cần tránh những va chạm mạnh vào da, không nên cậy mụn trứng cá…
- Cơ sở khoa học của các biện pháp giữ gìn vệ sinh da
+ Khả năng diệt vi khuẩn bám trên da.
+ Ngăn ngừa các bệnh ngoài da.
+ Giúp hoạt động bài tiết mồ hôi và ảnh hưởng tốt đến sức khỏe.
+ Da bị xây xát: dễ gây các bệnh viêm nhiễm nguy hiểm.  Do vậy cần giữ gìn, bảo vệ da sạch, không bị
xây xát nhất là ở tuổi dậy thì.
Câu 7: Vì sao da ta luôn mềm mại, khi bị ướt không ngấm nước?
- Da ta luôn mềm mại, khi bị ướt không ngấm nước vì da được cấu tạo từ các sợi mô liên kết gắn chặt với
nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn nên bề mặt da luôn mềm mại và không bị ngấm nước
Câu 8: Vì sao ta nhận biết được nóng lạnh, độ cứng, mềm của vật khi ta tiếp xúc?
- Ta nhận biết được nóng lạnh, độ cứng, mềm của vật khi ta tiếp xúc vì da có nhiều cơ quan thụ cảm là
những đầu mút tế bào thần kinh giúp da nhận biết nóng, lạnh, cứng, mềm…
Câu 9: Trình bày các nguyên tắc rèn luyện da.
- Các nguyên tắc rèn luyện da:
+ Phải rèn luyện từ từ, nâng dần sức chịu đựng.
+ Rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khỏe của từng người.
+ Cần thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào buổi sáng để cơ thể tạo ra vitamin D chống còi
xương.
THẦN KINH
Câu 1: Trình bày cấu tạo và chức năng của đại não.
1. Cấu tạo ngoài của đại não:
- Rãnh liên bán cầu chia đại não làm hai nửa.
- Rãnh sâu chia bán cầu làm bốn thuỳ: thùy trán, thùy đỉnh, thùy chẩm, thùy thái dương.
- Các khe, rãnh tạo thành khúc cuộn não làm tăng diện tích bề mặt não 2300 – 2500cm

kinh não gồm 3 loại: dây cảm giác, dây vận động, dây pha.
2. Chức năng của trụ não:
- Chất xám: Điều khiển, điều hòa hoạt động của các nội quan, đặc biệt là hoạt động tuần hoàn, hô hấp, tiêu
hóa, do các nhân xám đảm nhiệm.
- Chất trắng: Dẫn truyền đường lên (cảm giác) và đường xuống (vận động).
Câu 4: Đại não người tiến hóa hơn thú ở những đặc điểm nào?
- Đại Não người tiến hóa hơn não thú:
- Khối lượng não ở cơ thể người lớn hơn so với các động vật thuộc lớp thú:
- Đại não người rất phát triển và lớn nhất so các phần khác.
- Vỏ chất xám dày (2-4mm) có 6 lớp TB, bề mặt có nhiều khe rãnh làm tăng diện tích vỏ não lên 2300-2500
cm
2
.
- Có nhiều khúc cuộn tiến hóa hơn hẳn so thú.
- Có rất nhiều vùng chức năng, có vùng vận động ngôn ngữ và vùng hiểu tiếng nói và chữ viết chỉ có ở
người, không có ở thú.
Câu 5: Cấu tạo và chức năng của nơron.
- Cấu tạo của nơron:
+ Thân và các sợi nhánh  Tạo chất xám trong trung ương thần kinh
+ Sợi trục  Thành phần tạo nên chất trắng và các dây TK.
Vì vậy nơron là đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh.
- Chức năng của nơron: Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.
Câu 6: Trình bày cấu tạo và chức năng của tủy sống.
1/ Cấu tạo ngoài:
* Vị trí: Bắt đầu từ đốt sống cổ I và tận cùng ở đốt sống thắt lưng II.
* Hình dạng và kích thước: Hình trụ, dài khoảng 50 cm, rộng 1cm. Có hai chỗ phình ở cổ và ở thắt lưng,
nơi xuất phát của các dây thần kinh liên quan đến tay và chân.
* Màu sắc: Màu trắng bóng.
* Màng tủy: Có 3 lớp : màng cứng, màng nhện, màng nuôi  Bảo vệ và nuôi dưỡng tủy sống
2/ Cấu tạo trong:

- Người say rượu chân nam đá chân chiêu do rượu đó ngăn cản, ức chế sự dẫn truyền xung thần kinh giữa
các tế bào có liên quan đến tiểu não khiến sự phối hợp các hoạt động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể bị ảnh
hưởng.
Câu 12: So với não của động vật thuộc lớp Thú, não người có đặc điểm gì tiến hóa hơn?
- Những đặc điểm tiến hoá về cấu tạo và chức năng của đại não người so với thú là:
+ Khối lượng não so với cơ thể ở người lớn hơn các động vật khác thuộc lớp Thú.
+ Vỏ não có nhiều khe, rãnh làm tăng diện tích bề mặt (khối lượng chất xám lớn hơn)
+ Ngoài trung khu vận động và cảm giác như các động vật thuộc lớp Thú, ở người còn có các trung khu
cảm giác và vận động ngôn ngữ (nói, viết, hiểu tiếng nói, hiểu chữ viết)
Câu 13: Cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng
a. Cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng
- Hệ thần kinh sinh dưỡng gồm:
+ Trung ương nằm trong não, tuỷ sống.
+ Ngoại biên là dây thần kinh và hạch thần kinh.
- Có 2 phân hệ: + Phân hệ thần kinh giao cảm.
+ Phân hệ thần kinh đối giao cảm.
b. Chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng: Điều hòa hoạt động các cơ quan nội tạng (cơ trơn cơ tim và các
tuyến)
GIÁC QUAN
Câu 1: Trình bày cấu tạo của cầu mắt. Vì sao ảnh của vật hiên trên điểm vàng lại nhìn rõ nhất?
Trình bày đúng cấu tạo của cầu mắt trang 156 SGK
1. Cấu tạo cầu mắt :
a. Cấu tạo ngoài:
- Hình dạng ngoài: Hình cầu.
- Vị trí: Cầu mắt nằm trong hốc xương sọ, phía ngoài có lông mi, lông mày bảo vệ và có tuyến lệ làm cho
mắt không bị khô.
b. Cấu tạo trong cầu mắt: Gồm:
- Màng bọc:
+ Màng cứng ngoài có chức năng bảo vệ: Phía trứơc là màng giác trong suốt cho ánh sáng đi qua.
+ Màng mạch ở giữa có nhiều mạch máu và các tế bào sắc tố đen tạo lòng đen ở phía trước.

+ Vẽ hình cầu mắt đúng, chú thích đủ.
+ Trình bày cấu tạo của cầu mắt
Nêu được 3 lớp
- Mang cứng: phía trước có màng giác (0,5)
- Màng mạch: có mạch máu và các tế bào sắc tố đen (1)
- Màng lưới: chứa các tế bào thụ cảm thị giác (0,5)
- Môi trường trong suốt trong cầu mắt
Câu 6: Trình bày cấu tạo của tai
- Tai ngoài: + Vành tai: Hứng sóng âm.
+ ống tai: Hớng sóng âm.
+ Màng nhĩ: Khuếch đại âm.
- Tai giữa:
+ Chuỗi xơng tai: (gồm xương bỳa, xương đe, xương bàn đạp) truyền súng õm.
+ Vòi nhĩ: Cân bằng áp suất 2 bên màng nhĩ.
- Tai trong:
+ Bộ phận tiền đình: Thu nhận thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian.
+ Ốc tai: Thu nhận kích thích sóng âm.
Câu 7: Trình bày cấu tạo của màng lưới và sự tạo ảnh ở màng lưới.
a. Cấu tạo của màng lưới:
- Màng lưới: Cơ quan thụ cảm thị giác gồm các tế bào thụ cảm:
+ Tế bào nón: Tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc.
+ Tế bào que: Tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu.
- Điểm vàng : Là nơi tập trung tế bào nón.
- Điểm mù: Là nơi đi ra của các sợi trục các tế bào thần kinh. Không có tế bào thụ cảm thị giác.
- > Ảnh của vật rơi vào điểm vàng mới nhìn rõ.
b. Sự tạo ảnh ở màng lưới
- Ta nhìn được là nhờ các tia sáng phản chiếu từ vật tới mắt qua màng giác, thể thuỷ tinh, dịch thuỷ tinh,
tới màng lưới.
- Nhờ sự điều tiết của thể thuỷ tinh (như một thấu kinh hội tụ), cho ảnh rõ nét trên màng lưới tại điểm
vàng.

+ Phản xạ có và khơng điều kiện:
- Phản xạ có điều kiện là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của q trình học tập
và rèn luyện.
- Phản xạ khơng điều kiện là phản xạ sinh ra đã có, khơng cần phải học tập
+ Các tính chất của phản xạ có điều kiện:
- Trả lời các kích thích bất kì hay kích thích có điều kiện
- Được hình thành trong đời sống (qua học tập và rèn luyện)
- Dễ mất đi khi khơng củng cố
- Có tính chất cá thể
- Số lượng khơng hạn định
- Trung ương thần kinh chủ yếu có sự tham gia của vỏ não
Câu 5: So sánh tính chất của phản xạ khơng điều kiện với phản xạ có điều kiện.
+ Nêu đủ tính chất của phản xạ khơng điều kiện
+ Nêu đủ tính chất của phản xạ có điều kiện
Câu 6: Lấy 2 ví dụ để so sánh phản xạ có điều kiện và phản xạ khơng điều kiện?
Ví dụ: - Phản xạ khơng điều kiện: Trời nắng nóng mặt đỏ gay, mồ hơi vã ra
- Phản xạ có điều kiện: Học sinh ở bán trú thường tập thể dục buổi sáng vào lúc 5 giờ
Câu 7: Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa sự thành lập và sự ức chế phản xạ có điều kiện ở người? Sự
thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện ở người giống và khác ở động vật những điểm nào?
a. Mối quan hệ giữa sự thành lập và sự ức chế phản xạ có điều kiện ở người
Sự thành lập và sự ức chế phản xạ có điều kiện ở người là 2 q trình thuận nghịch liên hệ mật thiết với
nhau, giúp cơ thể thích nghi với đời sống ln thay đổi.
b. Sự thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện ở người giống và khác ở động vật những điểm
- Giống nhau về q trình thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện và ý nghĩa của chúng đối với đời sống.
- Khác nhau về số lượng phản xạ và mức độ phức tạp của phản xạ
Câu 8: Vai trò của tiếng nói và chữ viết.
Vai trò của tiếng nói và chữ viết:
- Tiếng nói và chữ viết là tín hiệu gây ra các phản xạ có điều kiện cấp cao.
- Tiếng nói và chữ viết là phương tiện để con người giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm với nhau.
Câu 9: Vì sao nói ngủ là một nhu cầu sinh lí của cơ thể? Bản chất của ngủ là gì? Khi ngủ sự hoạt động của

động
- Chất tiết ngấm thẳng váo máu tới cơ quan
đích
Cho ví dụ
- Tuyến nước bọt, tuyến mồ hơi, tuyến
nhờn…
- Tuyến n, tuyến giáp, tuyến trên thận…
- Kích thước lớn hơn.
- Có ống dẫn
- Lượng chất tiết ra nhiều, khơng có hoạt
tính mạnh.
- Kích thước nhỏ hơn.
- Khơng có ống dẫn,
- Lượng chất tiết ra ít, hoạt tính mạnh.
Câu 4: Vì sao nói tuyến tụy là tuyến pha ? Cho biết vai trò 2 loại hooc mơn của tuyến tụy.
Trình bày được tuyến tụy vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết nên gọi tuyến tụy là tuyến pha
Vai trò của các hoocmơn tuyến tụy.
- Khi lượng đường trong máu tăng sẽ kích thích tế bào bêta tiết Insulin biến đổi Glucơzơ  Glicơgen
dự trữ trong gan và cơ
- Khi lượng đường trong máu giảm sẽ kích thích tế bào anpha tiết Glucagơn biến đổi Glicơgen 
Glucơzơ để nâng tỉ lệ đường huyết trở lại bình thường
- Nhờ tác dụng đối lập của 2 loại hoocmơn trên mà tỉ lệ đường huyết ln ổn định
Câu 5: Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết. Cho ví dụ
Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết. Cho ví dụ
- Tuyến ngoại tiết: Chất tiết theo ống dẫn tới các cơ quan tác động. Vd: tuyến mồ hơi, tuyến lệ
- Tuyến nội tiết: Chất tiết ngấm thẳng vào máu tới cơ quan đích. Vd: tuyến n, tuyến giáp
(Hoặc trả lời giống câu 3)
Câu 6: Trình bày q trình điều hòa lượng đường trong máu?
- Lượng đường trong máu ở người ln ln ổn định là: 0,12%, sau bữa ăn lượng đường trong máu tăng
lên cao, kích thích các tế bào ở tụy tiết ra insulin. Hoomơn này có tác dụng chuyển glucơzơ thành glicơzen dự trữ

Do tuyến giáp hoạt động mạnh tiết nhiều
tirôxin  tăng cường trao đổi chất
Biểu hiện + Trẻ em: chậm lớn, trí não kém phát triển
+ Người lớn: hoạt động thần kinh giảm sút, trí nhớ
kém
Người bệnh luôn trong trạng thái căng
thẳng, hồi hộp, mất ngủ, sút cân nhanh,
mắt lồi do tích nước
Câu 12: So sánh sự giống và khác nhau cơ bản giữa tuyến ngoại tiết với tuyến nội tiết? Ngoài hai tuyến trên
còn có tuyến nào khác? Cho ví dụ?
* Giống nhau: cả hai đều có các tế bào tuyến tiết ra sản phẩm tiết.
* Khác nhau:
Tuyến ngoại tiết: chất tiết theo ống dẫn tới các cơ quan tác động.
Tuyến nội tiết: chất tiết ngấm thẳng vào máu tới cơ quan đích.
* Một số tuyến vừa làm nhiệm vụ nội tiết vừa làm nhiệm vụ ngoại tiết (tuyến pha) như: Tuyến tụy và
tuyến sinh dục.
SINH DỤC
Câu 1: Trình bày những tác hại khi có thai ở tuổi vị thành niên. Cần phải làm gì để tránh mang thai ngoài
ý muốn ở tuổi vị thành niên?
- Tác hại: Có thai ở tuổi vị thành niên là nguyên nhân tăng nguy cơ tử vong và gây nhiều hậu quả xấu.
+ Dễ xảy thai, đẻ non.
+ Con sinh ra thường nhẹ cân, khó nuôi, dễ tử vong.
+ Có nguy cơ phải bỏ học, ảnh hưởng tới sự nghiệp, tương lai và vị thế trong xã hội.
- Biện pháp để tránh mang thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên: - Không quan hệ tình dục, nên xây
dựng tình bạn trong sáng, lối sống lành mạnh.
- HS tự ý thức về cách sống, các quan hệ để phòng tránh những nguy cơ cho bản thân
- Tránh quan hệ tình dục ở lứa tuổi học sinh
- Đảm bảo tình dục an toàn
Câu 2: AIDS là gì? Các hình thức lây truyền HIV/AIDS và cách phòng tránh?
- AIDS: Là hội chứng gây suy giảm miễn dịch mắc phải .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status