c ng thi h c kì II môn Sinh h cĐề ươ ọ ọ 11
21/04/2012 Tr n Ngô nh Côngầ Đị Giáo khoa, Sinh h c 11ọ
I. PHẦN LÍ THUYẾT:
Câu 1. Khái niệm cảm ứng ở động vật. Cơ sở vật chất của phản
xạ ở động vật có hệ thần kinh? Nêu các thành phần của cơ sở
vật chất này.
Câu 2. Cho biết cách phản ứng của động vật trước các kích
thích từ môi trường ở các nhóm động vật có tổ chức thần kinh
khác nhau. Cảm ứng ở động vật chưa có tổ chức thần kinh được
thực nhiện như thế nào?
Câu 3. Nêu các thành phần cấu trúc của hệ thần kinh dạng
ống. Cho biết đặc điểm về số lượng, sự liên kết và phối hợp hoạt
động của các tế bào thần kinh trong hệ thống này? Ý nghĩa của
những đặc điểm này?
Câu 4. Trình bày hoạt động của hệ thần kinh dạng ống.
Câu 5. Khái niệm điện thế nghỉ. Các đặc điểm của hệ thần
kinh dạng ống.
Câu 6. Khái niệm điện thế hoạt động. Nêu các giai đoạn của
điện thế hoạt động.
Câu 7. Trình bày sự la truyền điện thế hoạt động trên sợi thần
kinh không có và có bao miêlin.
Câu 8. Khái niệm xináp. Căn cứ vào các nhóm tế bào mà
xináp kết nối, có những loại xi náp nào?
Câu 9. Căn cứ và thành phần cấu tạo (hay bản chất hoạt
động), có những loại xináp nào?
Câu 10. Nêu các thành phần cấu tạo của xináp hóa học. Trình
bày ngắn gọn quá trình truyền tin qua xináp hóa học.
Câu 11. Tại sao tín hiệu thần kinh chỉ được truyền theo một
chiều từ màng trước đến màng sau xináp?
Câu 12. Tập tính là gì? Tùy theo bản chất, có những loại tập
tính nào? Cơ sở thần kinh của tập tính?
Câu 28. Trình bày quá trình thụ tinh kép ở thực vật có hoa.
Nêu các giai đoạn của quá trình sinh sản hữu tính ở động vật.
Câu 29. Nêu các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.
Câu 30. Trình bày sơ đồ cơ chế điều hòa sinh tinh và sinh
trứng ở động vật. Nêu cơ sở khoa học của các biện pháp tránh
thai.
ĐÁP ÁN
Câu 1. Khái niệm cảm ứng ở động vật. Cơ sở vật chất của
phản xạ ở động vật có hệ thần kinh? Nêu các thành
phần của cơ sở vật chất này.
Trả lời:
** Cảm ứng là phản ứng của động vật trả lời lại các kích thích từ
môi trường, giúp động vật tồn tại và phát triển.
** Ở ĐV có tổ chức thần kinh, phản xạ là một dạng điển hình
của cảm ứng. Cơ sở vật chất của phản xạ là cung phản xạ.
** Cung phản xạ gồm 5 bộ phận:
– Bộ phận tiếp nhận kích thích: thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
– Đường dẫn truyền vào (đường cảm giác).
– Bộ phận phân tích và tổng hợp (trung ương thần kinh): quyết
định hình thức và mức độ phản ứng.
– Đường dẫn truyền ra (đường vận động).
– Bộ phận thực hiện phản ứng: cơ, tuyến …
Câu 2. Cho biết cách phản ứng của động vật trước các
kích thích từ môi trường ở các nhóm động vật có tổ
chức thần kinh khác nhau. Cảm ứng ở động vật chưa có
tổ chức thần kinh được thực hiện như thế nào?
Trả lời:
** Cách phản ứng trước các kích thích từ môi trường:
– ĐV có tổ chức thần kinh dạng lưới: co mình lại để tránh kích
thích.
và do một số tế bào thần kinh nhất định tham gia.
– Các phản xạ phức tạp thường là các phản xạ có điều kiện và
do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, đặc biệt là sự
tham gia của các tế bào thần kinh vỏ não.
– Theo sự tiến hóa của hệ thần kinh, số lượng các phản xạ, đặc
biệt là phản xạ có điều kiện tăng dần, giúp ĐV thích nghi tốt
hơn với môi trường sống.
Câu 5. Khái niệm điện thế nghỉ. Các đặc điểm của điện
thế nghỉ.
Trả lời:
** Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng
tế bào khi tế bào không bị kích thích. Điện thế nghỉ có ở tế bào
cơ đang dãn nghỉ, tế bào thần kinh khi không bị kích thích.
** Đ ặ c đi ể m :
– Bên ngoài màng thường tích điện dương, trong màng thường
tích điện âm.
– Điện thế rất nhỏ, tính bằng mV.
Câu 6. Khái niệm điện thế hoạt động. Nêu các giai đoạn
của điện thế hoạt động.
Trả lời:
** Điện thế hoạt động là sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế
bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cự c,
xuất hiện ở tế bào thần kinh khi bị kích thích.
** Các giai đoạn: gồm 3 giai đoạn là mất phân cực, đảo cực và
tái phân cực.
Câu 7. Trình bày sự lan truyền điện thế hoạt động trên
sợi thần kinh không có và có bao miêlin. So sánh sự
lan truyền xung thần kinh trên 2 loại sợi thần kinh
này.
Trả lời:
** Xi náp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần
kinh hoặc giữa tế bào thần kinh với các tế bào khác.
** Căn cứ vào các nhóm tế bào mà xináp kết nối, có nhiều loại
xi náp, như: xi náp thần kinh – thần kinh, xi náp thần kinh –
cơ, xi náp thần kinh – tuyến…
Câu 9. Căn cứ vào thành phần cấu tạo (hay bản chất
hoạt động), có những loại xináp nào?
Trả lời:
** Căn cứ vào thành phần cấu tạo, có 2 loại xi náp: xi náp điện
và xi náp hóa học
Câu 10. Nêu các thành phần cấu tạo của xináp hóa học.
Trình bày ngắn gọn quá trình truyền tin qua xináp hóa
học.
Trả lời:
** Thành phần cấu tạo của xi náp hóa học: gồm
– Màng trước xi náp: tạo thành chùy xi náp.
– Khe xi náp.
– Màng sau xi náp.
** Quá trình truyền tin qua xi náp:
– Xung thần kinh lan truyền đến làm ion Ca
2+
thấm qua màng,
đi vào chùy xi náp.
– Ion Ca
2+
làm bóng chứa chất trung gian hóa học gắn vào
màng trước xi náp và vỡ ra, giải phóng chất trung gian hóa học
vào khe xi náp.
– Chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể trên màng sau xi
náp, làm xuất hiện điện thế động, tiếp tục lan truyền tín hiệu
nơron. Do đó, tập tính học được có thể thay đổi. Sự hình thành
tập tính học được ở ĐV phụ thuộc vào mức độ tiến hóa và tuổi
thọ của hệ thần kinh.
Câu 13. Đặc điểm của tập tính bẩm sinh và tập tính học
được?
Trả lời:
** Tập tính bẩm sinh thường rất bền vững, không thay đổi. Tập
tính học được có thể thay đổi, và được hình thành tùy vào mức
độ tiến hóa và tuổi thọ của hệ thần kinh.
Câu 14. Nêu một số hình thức học tập ở động vật mà em
biết? Hình thức nào chỉ có ở động vật có tổ chức thần
kinh cao cấp?
Trả lời:
** Các hình thức học tập ở động vật:
– Quen nhờn
– In vết
– Điều kiện hóa
– Học ngầm
– Học khôn
** Học khôn là hình thức học tập chỉ có ở ĐV có tổ chức thần
kinh cao cấp gồm người và các động vật thuộc bộ Linh trưởng.
Câu 15. Nêu một số dạng tập tính phổ biến ở động vật?
Trả lời:
** Một số dạng tập tính phổ biến ở ĐV:
– Tập tính kiếm ăn: ở các ĐV chưa có hệ thần kinh phát triển,
phần lớn là tập tính bẩm sinh; ở các ĐV có hệ thần kinh phát
triển, phần lớn là tập tính học được.
– Tập tính bảo vệ lãnh thổ
– Tập tính sinh sản: phần lớn mang tính bẩm sinh, mang tính
bản năng.
sinh lóng (ở một số cây Một lá mầm).
** Sinh tr ưở ng th ứ c ấ p là sự sinh trưởng theo chiều ngang làm
tăng đường kính thân, rễ có ở cây Hai lá mầm, do hoạt động
của mô phân sinh bên. Sinh trưởng thứ cấp tạo nên gỗ dác, gỗ
lõi và vỏ.
** Sinh trưởng sơ cấp có ở cây Một lá mầm và Hai lá mầm.
Sinh trưởng thứ cấp chủ yếu chỉ có ở cây thân gỗ (Hai lá mầm).
Câu 19. Nêu các nhân tố bên trong và các nhân tố bên
ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng ở thực vật.
Trả lời:
** Các nhân tố bên trong: đặc điểm di truyền, thời kì sinh
trưởng, hoocmôn thực vật.
** Các nhân tố bên ngoài: nhiệt độ, hàm lượng nước, ánh sáng,
nồng độ O
2
trong không khí, dinh dưỡng khoáng.
Câu 20. Khái niệm hoocmôn thực vật. Đặc điểm chung
của hoocmôn thực vật?
Trả lời:
** Hoocmôn thực vật (phitôhoocmôn) là các chất hữu cơ do cơ
thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết hoạt động sống của cây.
** Đặc điểm chung:
– Được tạo ra ở một nơi nhưng gây ra phản ứng ở một nơi
khác trong cây. Được vận chuyển trong cây theo mạch gỗ và
mạch rây.
– Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ
thể.
– Tính chuyên hóa thấp hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật
bậc cao.
Câu 23. Thế nào là biến thái ở động vật? Dựa vào biến
thái, ở động vật có những kiểu phát triển nào?
Trả lời:
** Biến thái là sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh
lí của động vật sau khi sinh hoặc sau khi nở.
** Dựa vào biến thái, ở ĐV có 2 kiểu phát triển:
+ Phát triển không qua biến thái
+ Phát triền qua biến thái
Câu 24. Trình bày các giai đoạn của phát triển không
qua biến thái và phát triển qua biến thái hoàn toàn.
Trả lời:
** Phát triển không qua biến thái: gồm 2 giai đoạn
– Giai đoạn phôi thai: diễn ra trong tử cung. Hợp tử phát triển
thành phôi; phôi phân hóa thành các cơ quan, hình thành
thai.
– Giai đoạn sau khi sinh ra: không có biến thái. Con sinh ra có
đặc điểm hình thái và cấu tạo như cá thể trưởng thành.
** Phát triển qua biến thái hoàn toàn: gồm 2 giai đoạn
– Giai đoạn phôi: diễn ra trong trứng đã thụ tinh. Hợp tử phát
triển thành phôi; phôi phân hóa tạo thành các cơ quan của ấu
trùng; ấu trùng (sâu bướm, dòi, sâu đục thân … ) chui ra từ
trứng.
– Giai đoạn hậu phôi: có biến thái từ ấu trùng thành cá thể
trưởng thành (bướm, ruồi, bọ cánh cứng, …).
+ Ấu trùng có đặc điểm hình thái, cấu tạo vàa sinh lí rất khác
với con trưởng thành
+ Ấu trùng trải qua nhiều lần biến đổi (ở côn trùng là quá trình
lột xác) để phát triển thành con trưởng thành.
Ví d ụ : – Vòng đời của bướm: Trứng đã phát triển thành phôi
→ sâu bướm → nhộng (biến đổi các cơ quan của sâu thành các
i) tăng phát triển xương
ii) kích thích phân hóa tế bào để hình thành các đặc điểm sinh
dục phụ thứ cấp.
+ Làm tăng mạnh tổng hợp prôtêin, phát triển mạnh cơ bắp.
** Ở động vật không xương sống: 2 hoocmôn chủ yếu ảnh
hưởng đến sinh trưởng và phát triển là juvenin và ecđixơn.
– Ecđixơn: do tuyến trước ngực sản xuất ra, gây lột xác ở sâu
bướm, kích thích sâu biến đổi thành nhộng và bướm.
– Juvenin: do thể alata tiết ra, phối hợp hoạt động với ecđixơn
gây lột xác ở sâu bướm, ức chế quá trình biến đổi sâu thành
nhộng và bướm.
Câu 26. Khái niệm sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính.
Nêu những hình thức sinh sản vô tính ở thực vật.
Trả lời:
** Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự hợp nhất
của giao tử đực và giao tử cái, con sinh ra giống nhau và giống
cá thể mẹ.
Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự hợp nhất của giao
tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử, phát triển thành cơ thể
mới.
** Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật:
– Trong tự nhiên:
+ Sinh sản bằng bào tử.
+ Sinh sản bằng cơ quan sinh dưỡng (sinh sản sinh dưỡng)
– Bằng phương pháp nhân tạo:
+ Ghép chồi và ghép cành.
+ Chiết cành và giâm cành.
+ Nuôi cấy tế bào và mô thực vật.
Câu 27. Trình bày quá trình hình thành hạt phấn và
túi phôi ở thực vật hạt kín
sắc thể đơn bội (n).
Câu 30. Trình bày sơ đồ cơ chế điều hòa sinh tinh và
sinh trứng ở động vật. Nêu cơ sở khoa học của các biện
pháp tránh thai.
Trả lời:
** Sơ đồ:
– Cơ chế điều hòa sinh tinh:
– Cơ chế điều hòa sinh trứng:
** Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai: dùng các biện
pháp để ngăn không cho tinh trùng gặp và thụ tinh với
trứng, hoặc ngăn trứng đã thụ tinh làm tổ trong tử
cung hình thành thai.
– Tính ngày trứng rụng: tránh tinh trùng gặp trứng trong thời
gian có thể thụ tinh.
– Bao cao su: Ngăn tinh trùng tiếp xúc với trứng.
– Thuốc viên tránh thai: tác động đến hoocmôn, điều khiển
quá trình chín và rụng của trứng (thường là ức chế quá trình
này).
– Dụng cụ tử cung: ngăn không cho trứng đã thụ tinh (nếu có)
làm tổ trong tử cung, hình thành thai nhi.
– Các biện pháp triệt sản ở nam và nữ: ngăn không cho sản
sinh tinh trùng và trứng. Các biện pháp này có tính vĩnh viễn.