Website: Email : Tel : 0918.775.368
lời mở đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta đã chuyển dần từ nền kinh tế
tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN.
Bên cạnh những thành tựu đạt đợc đáng kể về mọi mặt đời sống KT-XH, nền
kinh tế thị trờng với các quy luật kinh tế đặc trng của nó nh quy luật giá trị, quy
luật cung cầu, quy luật cạnh tranh ... đã tạo nên môi trờng kinh doanh hấp dẫn,
sôi động nhng cũng đầy rủi ro và không kém phần khốc liệt. Trong môi trờng
đó, sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất ra là để tiêu thụ, phục vụ cho nhu
cầu tiêu dùng của xã hội.
Với vai trò là tế bào của nền kinh tế, các doanh nghiệp trong tất cả các
ngành nghề thuộc mọi lĩnh vực muốn tồn tại trên thị trờng đều phải hoạt động
có hiệu quả, tự khảng định mình để vơn lên. Khác với cơ chê quản lý kinh tế cũ,
vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất
nh thế nào? hạch toán lãi lỗ nh thế nào?...lại trở nên rất quan trọng. Với t cách
là một công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán có nhiệm vụ cung cấp thông
tin một cách chính xác, kịp thời giúp cho bộ máy quản lý đa ra quyết định có
hiệu quả cao. Công ty liên doanh Happytext Việt Nam cũng không nằm ngoài
quy luật đó. Là một doanh nghiệp sản xuất với các sản phẩm tiêu thụ cho tiêu
dùng nên công tác kế toán tại Công ty cũng đòi hỏi những yêu cầu nhất định.
Trong phần hành kế toán, công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
là một phần hành rất quan trọng. Để không ngừng nâng cao hơn nữa hiệu quả
sản xuất mà biểu hiện của nó là chỉ tiêu lợi nhuận -đợc xác định thông qua hạch
toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh-các nhà quản trị doanh nghiệp cần
phải có đầy đủ thông tin chi tiết về quá trình tiêu thụ, từ đó có đợc những đánh
giá chính xác về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, kết hợp với kiến thức đã
học và quá trình thực tập tại Công ty liên doanh Happytext Việt Nam, với sự
giúp đỡ của cô giáo Nguyễn Thanh Quý cùng các cô chú trong phòng tài vụ của
Vũ Thị Huệ _ Lớp Q8k2 1
Công ty, em đã quyết định chọn đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ
ợng. Mặt số lợng phản ánh quy mô,thành phần của đơn vị tạo ra nó và đợc đo
bằng đơn vị mét, kg, cái, chiếc... Chất lợng của thành phẩm phản ánh giá trị sử
dụng của thành phẩm và đợc xác định bằng tỷ lệ xấu, tốt hoặc phẩm cấp của sản
phẩm. Đây là hai mặt độc lập của một thể thống nhất và có mối quan hệ biện
chứng với nhau. Đó là nguyên nhân giải thích tại sao khi nghiên cứu , quản lý
và hạch toán thành phẩm ta phải luôn đề cập đến hai mặt này.
1.2-Khái niệm về tiêu thụ thành phẩm
3
Tiêu thụ thành phẩm là việc chuyển quyền sở hữu thành phẩm cho khách
hàng (ngời mua) doanh nghiệp (ngời bán) thu đợc tiền hoặc đợc quyền thu tiền,
tức là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn thành phẩm (hiện vật) sang
vốn bằng tiền (giá trị) và hình thành nên kết quả sản xuất kinh doanh (kết quả
tiêu thụ). Ngoài thành phẩm là bộ phận chủ yếu, hàng đem tiêu thụ còn có thể
là hàng hoá vật t hay lao vụ dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Việc tiêu thụ có thể thoả mãn nhu cầu của các đơn vị khác
nhau hoặc của các cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp đợc gọi là tiêu thụ ra
ngoài (doanh nghiệp). Thành phẩm cũng có thể đợc cung cấp cho các đơn vị
trong cùng một công ty, tổng công ty tập đoàn ... đựơc gọi là tiêu thụ nội bộ.
Xét về mặt hành vi, quá trình tiêu thụ thành phẩm là việc đa thành phẩm từ
lĩnh vực sản xuất vào lu thông để thực hiện việc tiêu dùng theo những mục đích
đã định. Thông qua tiêu thụ giá trị sử dụng của thành phẩm đợc thực hiện thông
qua quan hệ trao đổi thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán.
Xét về mặt bản chất kinh tế, doanh nghiệp sản xuất nào cũng mong muốn
sản phẩm của mình đợc tiêu thụ rộng rãi. Bởi vì có tiêu thụ đợc hàng mới có
điều kiện bù đắp đợc chi phí đã bỏ ra và thu đợc lợi nhuận.
1.3-Vị trí, vai trò của hoạt động tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ thành phẩm là cơ sở để có kết quả kinh doanh, nó có vai trò vô
cùng quan trọng không chỉ đối với mỗi đơn vị mà còn đối với toàn bộ nền kinh
tế quốc dân.
thu đợc tiền vì ngời mua mới chấp nhận trả.
Doanh thu bán hàng = Khối lợng sản phẩm tiêu thụ x Giá bán sản phẩm
Trong quá trình tiêu thụ cũng có thể phát sinh các khoản nh: chiết khấu th-
ơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ
đặc biệt (nếu có) và thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp phải nộp.
-Chiết khấu thơng mại: là phần giảm trừ cho ngời mua khi mua nhiều với
số lợng lớn.
-Giảm giá hàng bán: là phần giảm trừ cho khách hàng trong các trờng hợp
đặc biệt nh giao hàng không đúng quy cách, phẩm chất, mẫu mã, chất lợng ghi
5
trong hợp đồng, không đúng thời gian, địa điểm. Đây là những nguyên nhân
chủ quan do ngời bán.
-Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời mua từ
trối trả lại.
-Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, thuế giá trị gia tăng tính
theo phơng pháp trực tiếp. Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế thụ đặc biệt hoặc
thuế xuất khẩu phải nộp, thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp cho kho
bạc Nhà nớc theo số doanh thu phát sinh trong kỳ báo cáo.
+Giá vốn hàng bán là trị giá vốn thực tế của thành phẩm hàng hoá, lao vụ,
dịch vụ xuất bán trong kỳ.
+Chi phí bán hàng (CPBH) là các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm.
+Chi phí quả lý doanh nghiệp (CPQLDN) là những khoản chi phí quản lý
kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến cả doanh
nghiệp.
2.2-Vai trò của việc xác định kết quả tiêu thụ
Xác định kết quả tiêu thụ có ý nghía vô cùng quan trọng không những đối
với các doanh nghiệp, đối với các nhà đầu t mà còn đối với cả các cơ quan chủ
quản của Nhà nớc.
Đối với doanh nghiệp, để biết đợc trong kỳ kinh doanh của mình có đạt đ-
-Tổ chức hạch toán tiêu thụ một cách khoa học, chặt chẽ, hợp lý. Phản ánh
chính xác kịp thời tình hình xuất bán thành phẩm, tính chính xác các khoản
giảm trừ, các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ, các khoản phải nộp ngân
sách.
3.2-Đối với qúa trình xác định kết quả tiêu thụ:
Xuất phát từ chức năng và nhiệm vụ của việc xác định kết quả tiêu thụ,
quá trình này phải thực hiện đảm bảo tốt các yêu cầu sau đây:
-Thờng xuyên kiểm tra công việc và tình hình thực hiện hợp đồng bán
hàng, tính toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
7
-Xác định kết quả kinh doanh cần phải chi tiết theo từng đối tợng cụ thể,
để xác định kết quả và cung cấp thông tin theo yêu cầu của quả lý.
-Phân tích những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố
đến tình hình biến động lợi nhuận.
-Tổ chức phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, từ đó tìm ra các biện pháp,
phơng hớng giải quyết những vấn đề còn khó khăn và t vấn cho Giám đốc lựa
chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả nhất.
4- ý nghĩa, nhiệm vụ tổ chức hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu
thụ tại doanh nghiệp sản xuất:
Đối với doanh nghiệp, từ số liệu của công tác kế toán nói chung và kế toán
tiêu thụ thành phẩm nói riêng cung cấp, doanh nghiệp có thể đánh giá đợc mức
độ hoàn thành kế hoạch về sản xuất, giá của sản phẩm tiêu thụ và lợi nhuận.
Dựa vào đó, giám đốc và các nhà quản trị có thể đa ra các biện pháp tối u đảm
bảo duy trì sự cân đối giữa các yếu tố đầu vào của sản xuất với đầu ra là quá
trình tiêu thụ. Cũng dựa vào đó, Nhà nớc có thể nắm bắt đợc tình hình tài chính,
kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó thực hiện chức năng quản
lý và kiểm soát vĩ mô nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp ngoài mối quan hệ với nhà
nớc còn có thể liên doanh, liên kết với các đơn vị bạn hoặc các Công ty nớc
ngoài để thu hút vốn đầu t, cải tiến quy trình công nghệ, đa dạng hoá sản phẩm,
II- Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ:
1-Hạch toán giá vốn hàng bán:
1.1-Khái niệm giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, vật t hàng hoá, lao vụ dịch
vụ đã tiêu thụ. Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, giá vốn là giá thành
sản xuất (giá thành công xởng) hay chi phí sản xuất. Với vật t tiêu thụ, giá vốn
là giá thực tế ghi sổ, còn với hàng hoá tiêu thụ giá vốn bao gồm trị giá mua của
hàng tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
1.2-Các phơng pháp xác định giá vốn hàng xuất kho:
9
Tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và
trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, có thể sử dụng một trong các phơng pháp
sau theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán để tính giá vốn hàng tiêu thụ:
1.2.1-Ph ơng pháp giá thực tế đơn vị bình quân:
Theo phơng pháp này, giá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ đợc tính
theo công thức:
Giá thực
tế thành
=
Số lợng
thành
x
Giá đơn
vị
phẩm xuất
kho
phẩm xuất
kho
bình quân
Trong đó tuỳ vào thời điểm tính mà giá đơn vị bình quân có thể tính theo
10
Theo phơng pháp này, sau mỗi lần nhập kho thành phẩm, kế toán phải tính
lại giá đơn vị bình quân, từ đó căn cứ vào số lợng sản phẩm tiêu thụ và giá bình
quân vừa tính ta xác định đợc giá thực tế của thành phẩm tiêu thụ:
Giá đơn
vị bình quân
=
Giá thực tế thành phẩm tồn kho
sau mỗi lần nhập
sau mỗi
lần nhập
Lợng thực tế thành phẩm tồn kho
sau mỗi lần nhập
+Ưu điểm:Cách tính này khắc phục đợc nhợc điểm của hai phơng pháp
trên, vừa chính xác, vừa cập nhật.
+Nhợc điểm: Việc tính toán rất phức tạp, không thích hợp với việc làm kế
toán thủ công .
1.2.2-Ph ơng pháp nhập tr ớc, xuất tr ớc(FIFO)
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số thành phẩm nào nhập trớc thì xuất
trớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số
hàng xuất. Với phơng pháp náy, kế toán phải mở sổ cho từng loại hàng hoá cả
về số lợng, đơn giá và số tiền từng lần nhập xuất hàng.
+Ưu điểm: Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc
có xu hớng giảm, thích hợp với những loại hàng cần tiêu thụ nhanh nh: Đồ tơi
sống, hoa quả, phản ánh đúng gía trị thực của mỗi loại thành phẩm.
+Nhợc điểm: Tính toán phức tạp, không có tính cập nhật cao.
1.2.3- Ph ơng pháp nhập sau xuất tr ớc(LIFO)
Theo phơng pháp này, kế toán giả định về mặt giá trị những sản phẩm nào
nhập sau sẽ đợc xuất trớc, xuất hết thứ nhập sau mới đến thứ nhập trớc. Do
đó, phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp lạm phát. Đảm bảo tính chính
+Nhợc điểm: Phơng pháp này cung cấp số liệu không chính xác.
Trên đây là một số phơng pháp để xác định giá vốn hàng tiêu thụ, tuỳ
thuộc vào từng loại hàng sản xuất kinh doanh và yêu cầu của mỗi doanh nghiệp
mà áp dụng một trong các phơng pháp trên.
1.3- Phơng pháp hạch toán:
1.3.1-Tài khoản sử dụng:
Để xác định, theo dõi trị giá vốn hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất
bán trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 632: "Giá vốn hàng bán"
TK 632
-Phản ánh giá vốn của sản phẩm ,hàng -Phản ánh hoàn nhập dự
12
hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
-Chi phí nguyên vật liệu,chi phí nhân công vợt
trên mức bình thờng và chi phí sản xuất chung
cố định không phân bổ đợc, tính vào giá vốn
hàng bán của kỳ kế toán.
-Phản ành khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho
sau khi trừ đi phần bồi thờng do trách nhiệm cá
nhân gây ra.
-Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vợt
trên mức bình thờng không đợc tính vào
NGTSCĐHH tự xây dựng, tự chế.
-Khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá
phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự
phòng năm trớc.
phòng giảm giá hàng tồn
kho cuối năm tài chính
(31/12)
(Khoản chênh lệch giữa số
14
Sơ đồ1.2: Kế toán giá vốn hàng bán ( TK 632)
(Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai định kỳ)
TK 611 TK632 TK 155, 156
Gía vốn hàng hoá, dịch vụ Nhập lại hàng bán bị trả lại
xuất bán theo giá vốn
TK 155, 157 TK 155, 157
Đầu kỳ, kết chuyển trị giá thành Cuối kỳ, kết chuyển trị giá
phẩm, hàng gửi bán cha tiêu thụ thành phẩm, hàng gửi bán
vào giá vốn hàng bán cha tiêu thụ
TK 631 TK 911
Gía thành thành phẩm hoàn thành Kết chuyển giá vốn hàng bán
nhập kho hoặc đa đi tiêu thụ để xác định kết quả kinh doanh
TK 159
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho, cả lập dự phòng bổ sung
Hoàn nhập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
2-Hạch toán doanh thu bán hàng:
2.1-Khái niệm doanh thu và doanh thu thuần
-Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hoá,
sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng. Doanh thu bán hàng đợc
ghi nhận khi hàng đã xác định là bán tức là hàng đã đợc chuyển quyền sở hữu từ
ngời bán sang ngời mua. Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng(GTGT)
theo phơng pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng là doanh thu cha có thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp, hoặc sản xuất sản phẩm không chịu thuế GTGT thì
doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) hoặc thuế GTGT.
-Doanh thu thuần là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các
khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc
15
Khách hàng cha thanh toán
tiền mua hàng
TK3331
VAT
2.3-Hạch toán hàng bán bị trả lại:
2.3.1- Khái niệm:
Hàng bán bị trả lại là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời mua từ
chối, trả lại do không tôn trọng hợp đồng kinh tế nh đã ký kết.
2.3.2-Tài khoản và ph ơng pháp hạch toán:
-Tài khoản sử dụng: TK 531"Hàng bán bị trả lại"
-Tài khoản này dùng để theo dõi doanh thu của số thành phẩm, hàng hoá
đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại.
Bên Nợ:
+Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ trong kỳ
Bên Có:
+Kết chuyển toàn bộ doanh thu của số hàng bị trả lại trừ vào doanh thu bán
hàng trong kỳ.
TK 531 không có số d cuối kỳ.
-Phơng pháp hạch toán:
Trị giá của số hàng bị trả lại tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hoá đơn:
17
Trị giá số hàng Số lợng hàng Đơn giá
bị trả lại bị trả lại bán
Khi doanh nghiệp nhận lại số hàng bán bị trả lại và đã nhập lại số hàng
này vào kho, kế toán ghi:
Nợ TK155
Có TK632: Nếu hàng đã đợc tiêu thụ
Có TK157: Nếu hàng đem gửi bán, ký gửi.
Đồng thời hạch toán doanh thu bán hàng bị trả lại nh sau:
Sơ đồ 1.5: Kế toán chiết khấu thơng mại (TK521)
TK111,112,131 TK521 TK511
Số chiết khấu thơng mại Kết chuyển số chiết khấu
thực tế phát sinh trong kỳ thơng mại cuối kỳ.
TK3331
VAT
2.5-Hạch toán các khoản thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu:
2.5.1-Khái niệm:
-Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu, đợc thu trên phần
GTGT của hàng hoá, dịch vụ. Mục đích của thuế GTGT là nhằm động viên một
phần thu nhập của ngời tiêu dùng cho ngân sách Nhà nớc, bảo đảm công bằng
xã hội, kiểm soát hoạt động kinh doanh và góp phần thúc đẩy hoạt động kinh
doanh phát triển.
-Thuế xuất khẩu hàng hoá: Là loại thuế áp dụng với mọi tổ chức, cá nhân
có các hàng hoá thuộc danh mục hàng hoá xuất khẩu qua biên giới Việt Nam
(trừ hàng vận chuyển qua cảnh, hàng tạm nhập tái xuất...).
-Thuế tiêu thụ đặc biệt : Là một loại thuế gián thu đợc thu trên giá bán (ch-
a có thuế tiêu thụ đặc biệt) đối với một số mặt hàng nhất định mà doanh nghiệp
nhập khẩu (rợu, bia...). Mỗi mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB chỉ phải chịu
thuế TTĐB một lần.
2.6.2-Tài khoản sử dụng và phơng pháp hạch toán:
19
-Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi tình hình thanh toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT, thuế
xuất khẩu, kế toán sử dụng TK333"Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc".
Kết cấu TK333 nh sau:
Bên Nợ:
+Số thuế, phí, lệ phí đã nộp Nhà nớc.
+Các khoản trợ cấp, trợ giá đợc ngân sách duyệt.
+Kết cấu và nội dung phản ánh:
Bên Nợ:
.Số thuế phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT đầu
ra ) tính trên doanh số bán trong kỳ.
.Số giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại, chiết khấu th-
ơng mại kết chuyển trừ vào doanh thu.
.Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ vào tài khoản xác định kết quả
kinh doanh.
Bên Có:
.Tổng số doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ của
doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ kế toán.
21
TK511 cuối kỳ không có số d, chi tiết theo nội dung chi phí.
.TK5111-"Doanh thu bán hàng hoá".
.TK5112-"Doanh thu bán thành phẩm".
.TK5113-"Doanh thu cung cấp dịch vụ".
.TK5114-"Doanh thu trợ cấp, trợ giá".
-Phơng pháp hạch toán: (Sơ đồ số 1.7).
2.6.2-Hạch toán doanh thu nội bộ:
-Tài khoản sử dụng:
+TK512-"Doanh thu nội bộ".
TK này phản ánh doanh thu của số hàng háo, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa
các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, tập đoàn, liên hiệp xí nghiệp ...
hạch toán toàn ngành. Ngoài ra tài khoản này còn đợc dùng để theo dõi các
khoản đợc coi là tiêu thụ nội bộ khác nh sử dụng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hay trả lơng, trả thởng cho cán bộ công
nhân viên chức.
TK512 có kết cấu giống nh TK511 và đợc chi tiết thành 3 tiểu khoản :
.TK5121-"Doanh thu bán hàng hoá".
.TK5122-"Doanh thu bán thành phẩm".
TK641 "Chi phí bán hàng".
Tài khoản này đợc sử dụng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế
phát sinh trong kỳ.
Bên Nợ:
+Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
+Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
+Kết chuyển chi phí bán hàng.
Tài khoản 641 không có số d và đợc chi tiết theo nội dung chi phí:
.TK6411-"Chi phí nhân viên".
.TK6412-"Chi phí vật liệu bao bì".
.TK6413-"Chi phí dụng cụ, đồ dùng".
.TK6414-"Chi phí khấu hao TSCĐ".
.TK6415-"Chi phí bảo hành".
.TK6417-"Chi phí và dịch vụ mua ngoài".
.TK6418-"Chi phí bằng tiền khác".
- Phơng pháp hạch toán:
24
Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí bán hàng (TK 641)
TK334,338 TK641 TK111,112,152
Trả lơng và các khoảntrích Các khoản ghi giảm CFBH
theo lơng cho NV (phế liệu thu hồi,vật t
bán hàng. xuất dùng không hết)
TK152,153
Xuất NVL, CCDC phục vụ
cho bán hàng TK911
TK214 Kết chuyển vào kết quả
Trích khấu hao TSCĐ ở kinh doanh trong kỳ