HƯỚNG DẪN HỌC SINH CHUẨN BỊ BÀI MỚI CHƯƠNG NITƠ – PHOTPHO LỚP 11 GÓP PHẦN RÈN LUYỆN TÍNH TỰ HỌC CỦA HỌC SINH - Pdf 28

SỞ GD&ĐT BÀ RỊA VŨNG TÀU
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU

HƯỚNG DẪN HỌC SINH CHUẨN BỊ BÀI MỚI
CHƯƠNG NITƠ – PHOTPHO LỚP 11
GÓP PHẦN RÈN LUYỆN TÍNH TỰ HỌC CỦA HỌC SINH

 Tác giả : Nguyễn Văn Hải
 Tổ bộ môn : Hóa học
Năm học 2014 – 2015
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 8
KẾT LUẬN 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
PHỤ ĐÍNH 32
MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài
Ngày 4/11/2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành nghị quyết Hội
nghị lần thứ 8, ban chấp hành Trung ương khóa XI (nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Theo đó, một trong những nhiệm vụ được đặt ra là
tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền
thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự
học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và tự đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực.
Ở các cấp I, II các em được hình thành thói quen chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
nhưng hiện nay lên tới cấp III phần lớn học sinh không có sự chuẩn bị bài mới trước khi đến
lớp, nếu có thì cũng nhiều khi vẫn sơ sài khi có yêu cầu của giáo viên. Hầu hết các em vẫn
chưa thích ứng với yêu cầu nói trên – yêu cầu về sự tích cực chủ động, sáng tạo và tính tự
học của học sinh.
Tài liệu tham khảo ngày càng được xuất bản nhiều trên thị trường, cũng như tài liệu

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về việc thiết kế tài liệu hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài
mới.
- Sử dụng tài liệu hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới trong dạy học hóa học lớp 11
cơ bản nâng cao hiệu quả dạy – học, tạo sự hứng thú cho học sinh.
- Có thể mở rộng áp dụng cho các chương khác của chương trình hóa học phổ thông.
V. Giới hạn của đề tài
Thiết kế tài liệu hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới trong chương 2 nitơ – photpho
hóa học lớp 11.
2
VI. Phương pháp nghiên cứu
1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Đọc và nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập hoá học phổ thông, sách giáo viên,
tài liệu chuẩn kiến thức - kĩ năng, các nội dung lí thuyết về bài tập hoá học và các tài liệu
liên quan đến đề tài.
- Tìm hiểu nội dung kiến thức chương nitơ – photpho.
- Sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống quá.
2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Tìm hiểu thực trạng việc chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp của học sinh.
- Phương pháp thực nghiệm (thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm giá trị thực tiễn
của kết quả nghiên cứu và khả năng ứng dụng của đề tài).
3. Nhóm các phương pháp thống kê toán học
Dùng các phương pháp thống kê toán học để xử lí các số liệu, các kết quả thực
nghiệm để có những nhận xét, đánh giá xác thực.
4. Trao đổi, trò chuyện với đồng nghiệp, học sinh trong quá trình nghiên cứu
5. Phương pháp thực nghiệm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm cho lớp thực nghiệm 11A8 và lớp đối chứng 11A9
năm học 2014 – 2015 tại trường THPT Nguyễn Du, Huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu trong chương 2 nitơ – photpho môn hóa học lớp 11 cơ bản; kiểm tra, đánh giá hiệu quả
của đề tài nghiên cứu qua bài kiểm tra 45 phút.
VII. Giả thiết nghiên cứu

trong ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà tự học.
4
1.3. Chu trình tự học của học sinh
Chu trình tự học của học sinh là một chu trình 3 thời:
♦ Thời (1): Tự nghiên cứu
Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng, giải
quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ mới đối với người học) và tạo ra sản phẩm ban
đầu hoặc sản phẩm thô có tính chất cá nhân.
♦ Thời (2): Tự thể hiện
Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong các tình
huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự
thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có
tính chất xã hội của cộng đồng lớp học.
♦ Thời (3): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy, sau khi thầy
kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều
chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức).
1.4. Vai trò của tự học
- Tự học có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người.
- Tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng kiến
thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ở nhà trường. Nó giúp khắc phục nghịch lý: học vấn thì vô
hạn mà tuổi đường thì có hạn.
- Tự học là giúp tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người bởi lẽ nó là kết quả của sự
hứng thú, sự tìm tòi, nghiên cứu và lựa chọn. Có phương pháp tự học tốt sẽ đem lại kết quả
học tập cao hơn. Khi học sinh biết cách tự học, học sinh sẽ “có ý thức và xây dựng tự học,
tự nghiên cứu giáo trình, tài liệu, gắn lý thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”.
5
(1)
Tự nghiên

chuẩn bị bài mới, sơ đồ tư duy củng cố kiến thức, câu hỏi trắc nghiệm. Tài liệu được
thiết kế với mục đích nâng cao hiệu quả việc chuẩn bị bài mới của học sinh, phát huy khả
năng tự học của học sinh, hình thành năng lực tư duy sáng tạo. Tài liệu còn giúp rèn luyện
cho học sinh năng lực đọc sách, tóm tắt, phân tích, tổng hợp, đánh giá.
6
IX. Kế hoạch và cách thức thực hiện
1. Kế hoạch thực hiện
STT Thời gian Công việc
1
Từ 15/06/2014
đến 15/07/2014
Xác định đề tài nghiên cứu
Xây dựng đề cương chi tiết
2
Từ 15/07/2014
đến 31/07/2014
Thu thập tư liệu lý luận dạy học, tư liệu phương tiện dạy
học
3
Từ 01/08/2014
đến 31/08/2014
Nghiên cứu, viết phần cơ sở lý luận
4
Từ 01/09/2014
đến 31/10/2014
Thiết kế bộ đề kiểm tra. Thực nghiệm sư phạm và khảo
sát đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm.
5
Từ 01/11/2014
đến 15/11/2014

được sự tự học, chưa tập trung vào dạy cách học cho học sinh để tạo cơ sở học sinh tự cập
nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực.
2. Thực trạng học sinh chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp, tính tự giác, tích cực của
học sinh
- Chuẩn bị bài mới là một khâu trong quá trình dạy và học, tác động một phần vào
hiệu quả và chất lượng dạy học.
- Hầu hết giáo viên chưa quan tâm đúng mức đến việc học sinh chuẩn bị bài mới
trước khi đến lớp, nếu có thì cũng chỉ mới ở mức độ sơ sài dưới hình thức yêu cầu học sinh
về đọc trước bài sắp học tiết sau.
- Thời lượng học sinh dành cho việc tự học ở nhà nhìn chung là ít, nhất là khi không
có sự hướng dẫn của giáo viên. Theo khảo sát nhanh học sinh ở các lớp chúng tôi nhận thấy
hầu hết các em không có sự chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp, chủ yếu là học bài cũ.
- Khi được giáo viên giao nhiệm vụ về chuẩn bị bài mới thì học sinh chưa tích cực,
chủ động tìm tòi, nghiên cứu kiến thức; giáo viên chưa khai thác được thời gian tự học của
học sinh, giáo viên mất nhiều thời gian để diễn giảng nội dung kiến thức mới.
- Theo ý kiến phản hồi từ học sinh thì hầu hết các em không rõ chuẩn bị bài mới là
cần chuẩn bị ra sao, cần làm những việc gì. Theo đó các em nếu có sự chuẩn bị thì cũng chỉ
mới dừng ở mức độ là đọc qua nội dung bài học trong sách giáo khoa, sự chuẩn bị còn sơ
sài, chưa mang lại hiệu quả cao.
8
- Theo phản hồi từ phía học sinh thì học sinh rất thích được chuẩn bị bài mới dưới sự
hướng dẫn của giáo viên bằng tài liệu hướng dẫn cụ thể.
3. Thực trạng về tài liệu hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới
- Tài liệu hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới hiện nay còn khan hiếm, chủ yếu lưu
hành nội bộ hay ở vài giáo viên, chưa được áp dụng rộng rãi.
- Nguồn tài liệu tham khảo rất phong phú, đáp ứng được hầu hết như cầu tìm hiểu
cũng như nghiên cứu của học sinh nhưng các em chưa được tiếp cận cũng như chưa biết
cách khai thác.
4. Thực trạng củng cố bài học hiện nay sau mỗi tiết dạy
- Phản hồi nhanh từ phía học sinh ở các lớp thực nghiệm và đối chứng thì khâu củng

,
muối nitrat, P
2
O
5
, H
3
PO
4
, muối photphat.
- Học sinh nắm được phương pháp điều chế và ứng dụng của các đơn chất và một số
hợp chất của nitơ và photpho.
1.2.2. Về kĩ năng
- Học sinh viết được phương trình phân tử, phương trình ion thu gọn, phản ứng oxi
hoá – khử biểu diễn tính chất hóa học, điều chế nitơ, photpho và một số hợp chất của
chúng.
- Từ vị trí, cấu tạo dự đoán được tính chất cơ bản.
- Nhận biết một số hợp chất của nitơ, photpho bằng phản ứng đặc trưng.
- Cân bằng phương trình phản ứng oxi hoá – khử.
- Giải các bài tập định tính và định lượng liên quan.
1.2.3. Giáo dục tình cảm, thái độ
- Thông qua nội dung kiến thức của chương giáo dục cho học sinh tình cảm yêu thiên
nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường.
- Biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn để giải quyết một số vấn đề trong cuộc sống.
10
2. Thiết kế tài liệu hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới
2.1. Nguyên tắc thiết kế
Từ trước đến nay, sách giáo khoa vốn được coi là một trong những công cụ đắc lực
phục vụ cho việc dạy học trong nhà trường, rèn luyện cho học sinh khả năng tự đọc, tự lĩnh
hội tri thức. Để phát huy hết chức năng của công cụ này đòi hỏi học sinh phải có kỹ năng

Ở điều kiện thường nitơ có
- Trạng thái:
- Màu sắc, mùi vị:
- Nhiệt độ hóa lỏng:
- Độ tan trong nước (nhiều hay ít?):
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
(Từ cấu tạo của phân tử khí nitơ, nêu khả năng phản ứng của nitơ?)

(Từ cấu hình electron, nêu khuynh hướng nhường/nhận e của nitơ?)
→ Nitơ có tính chất hóa học là:
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (xác định số oxi hóa của các nguyên tố)
1. Tác dụng với kim loại
Li + N
2

Mg + N
2

2. Tác dụng với hiđro
H
2
+ N
2
(Nhận xét số oxi hóa của nitơ trong các phản ứng trên?)
→ (Trong các phản ứng trên nitơ thể hiện tính chất gì?)
3. Tác dụng với oxi
O
2
+ N
2

np
4
C. (n -1)d
10
ns
2
np
3
D. ns
2
np
5
3. Người ta sản xuất khí nitơ trong công nghiệp bằng cách nào sau đây?
A. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
B. Nhiệt phân dung dịch NH
4
NO
2
bão hoà.
C. Dùng photpho để đốt cháy hết oxi không khí.
D. Cho không khí đi qua bột đồng nung nóng.
4. Khí nitơ tương đối trơ về mặt hoá học ở nhiệt độ thường là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Phân tử N
2
có liên kết cộng hoá trị không phân cực.
B. Phân tử N
2
có liên kết ion.
C. Phân tử N
2

2
với xúc tác thích hợp, sau khi
thực hiện phản ứng thu được 2,5 lit khí NH
3
trong cùng điều kiện. Tính hiệu suất phản ứng.
A. 42,1% B. 31,25% C. 62,5% D. Tất cả đều sai
BÀI 8. AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
A. AMONIAC
I. CẤU TẠO PHÂN TỬ
1. Công thức phân tử amoniac:
2. Liên kết N-H phân cực về phía:
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Trạng thái:
- Mùi:
- Tỉ khối d
(NH3/KK)
=
- Độ tan trong nước (nhiều hay ít?):
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tính bazơ yếu
a. Tác dụng với nước
Khi hòa tan NH
3
vào nước ta có phản ứng: NH
3
+ H
2
O ↔
→ Dung dịch amoniac có môi trường
→ Để nhận biết khí amoniac ta dùng

+ O
2

NH
3
+ Cl
2

NH
3
+ CuO →
(Nhận xét sự biến đổi số oxi hóa của nitơ trong các phản ứng trên?)
IV. ỨNG DỤNG
(Nêu một vài ứng dụng quan trọng của amoniac?) V. ĐIỀU CHẾ
1. Trong phòng thí nghiệm (Tham khảo phần II-1 trang 36 SGK)
- Đun nóng hỗn hợp:
NH
4
Cl + Ca(OH)
2

(NH
4
)
2
SO
4

15
NH
4
Cl
(r)

NH
4
HCO
3(r)

b. Loại 2: gốc axit có tính oxi hoá (như
- -
2 3
nitrit NO , nitrat NO
)
NH
4
NO
2(r)

NH
4
NO
3(r)

* CỦNG CỐ
(Thông tin bổ sung:
/>Bài tập củng cố
1. Nhúng 2 đũa thủy tinh vào 2 dung dịch chứa HCl đặc và NH

4. Phản ứng hoá học nào sau đây chứng tỏ amoniac là một chất khử mạnh?
A. 2NH
3
+ 3CuO
o
t
 →
N
2
+ 3Cu + 3H
2
O B. NH
3
+ HCl NH
4
Cl
C. NH
3
+ H
2
O ↔ NH
4
+
+ OH
-
D. 2NH
3
+ H
2
SO

7. Chỉ dùng một thuốc thử, nhận biết 3 dung dịch sau : (NH
4
)
2
SO
4
, NH
4
Cl, Na
2
SO
4
.
A. NaOH B. AgNO
3
C. BaCl
2
D. Ba(OH)
2
8. Dung dịch NH
3
có khả năng phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A. Ba(OH)
2
, FeSO
4
, AlCl
3
B. HCl, H
2

CO
3
. D. KNO
3
.
10. Có thể dùng chất nào sau đây để làm khô khí NH
3
?
A. dd H
2
SO
4
đặc B. P
2
O
5
.
C. CuSO
4
. D. CaO.
11. Cho phản ứng N
2
+ 3H
2
↔ 2NH
3
. Cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận khi
A. Giảm nồng độ N
2
B. Tất cả đều sai C. Áp suất tăng D. Áp suất giảm

3
B. NH
4
HCO
3
C. NaCl D. (NH
4
)
2
SO
4
15. Dung dịch NH
4
NO
3
có môi trường là
A. trung tính B. axit
C. bazơ D. không xác định được
16. Chỉ ra câu nhận xét sai về muối amoni
A. Tất cả muối amoni đều dễ tan trong nước.
B. Muối amoni kém bền với nhiệt.
C. Muối amoni phản ứng với dung dịch kiềm đặc, nóng, giải phóng khí amoniac.
D. Trong nước, muối amoni điện li hoàn toàn, cho môi trường bazơ.
17. Cho từ từ dung dịch (NH
4
)
2
SO
4
vào dung dịch Ba(OH)

C. muối nóng chảy. D. thoát ra chất khí không màu, mùi xốc.
BÀI 9. AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT
A. AXIT NITRIC
I. CẤU TẠO PHÂN TỬ
1. Công thức phân tử axit nitric:
2. Số oxi hoá của N trong axit nitric là:
Đây là số oxi hoá ………….……… của nitơ.
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Trạng thái: Màu sắc
- Dung dịch axit nitric đặc có đặc tính:
- Độ tan trong nước:
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tính axit
18
H O N
O
O
(Hoàn thành các phương trình phản ứng sau)
HNO
3
+ KOH →
HNO
3
+ Al
2
O
3

HNO
3

+ Zn → + N
2
O ↑ +
HNO
3 (đặc, nóng)
+ Al → + NO
2
↑ +
HNO
3 (loãng)
+ Fe → + NO ↑ +
HNO
3 (loãng)
+ Mg → + N
2
↑ +
(Nhận xét sự biến đổi số oxi hóa của N trong các phản ứng trên?)
b. Tác dụng với phi kim
Axit nitric đặc, nóng có thể oxi hoá được một số phi kim như
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (xác định số oxi hóa của các nguyên tố)
HNO
3 (đặc, nóng)
+ C → + +
HNO
3 (đặc, nóng)
+ P → + +
(Nhận xét sự biến đổi số oxi hóa của N trong các phản ứng trên?)
c. Tác dụng với hợp chất
Axit nitric đặc có thể oxi hoá được nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ
(như )

1. Tính tan:
2. Kém bền nhiệt
+ Nhóm 1: Muối nitrat của kim loại hoạt động mạnh (K, Na, Ba, Ca, )
Ba(NO
3
)
2

0
t
→
+ Nhóm 2: Muối nitrat của kim loại từ ……. đến ………
Zn(NO
3
)
2

0
t
→
+ Nhóm 3: Muối nitrat của kim loại sau ……
Hg(NO
3
)
2

0
t
→
3. Nhận biết ion nitrat

đặc.
C. Dung dịch NaNO
3
và dung dịch HCl đặc.
D. NaNO
3
tinh thể và dung dịch H
2
SO
4
đặc.
Câu 2. Axit HNO
3
đặc nóng phản ứng được với nhóm chất nào sau đây ?
A. Mg(OH)
2
, CuO , NH
3
,Ag , C, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
B. Mg(OH)
2
, CuO , NH
3

O
4
Câu 3. Phản ứng hoá học nào sau đây không đúng ?
A. 4Fe(NO
3
)
3
o
t
→
2Fe
2
O
3
+ 12NO
2
+ 3O
2
B. 4AgNO
3
o
t
→
2Ag
2
O + 4NO
2
+ O
2
C. 2Cu(NO

, NaCl,
Mg(NO
3
)
2
, Fe(NO
3
)
3
A. Ba(OH)
2
B. BaCl
2
C. NaOH D. AgNO
3
Câu 5. Quá trình sản xuất HNO
3
trong công nghiệp được tiến hành qua một số công đoạn
như sau
1. Oxi hóa NO. 2. NO
2
tác dụng với H
2
O và O
2
.
3. Oxi hóa NH
3
. 4. Chuẩn bị hỗn hợp NH
3
, Fe(NO
3
)
3
B. Cu(NO
3
)
2
,

AgNO
3
, Fe(NO
3
)
2
C. AgNO
3
, Zn(NO
3
)
2
, Mg(NO
3
)
2
D. AgNO
3

4
)
3
và FeCO
3
lần lượt phản ứng với HNO
3
đặc nóng. Số phản ứng oxi hóa khử

A. 7 B. 6 C. 5 D. 8
Câu 9. Hoà tan m gam Fe vào dung dịch HNO
3
loãng thì thu được 0,448 lit khí NO duy nhất
(đktc). Giá trị của m là
A. 11,2 gam. B. 0,56 gam. C. 1,12 gam. D. 5,6 gam.
Câu 10. Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO
3
rất loãng thì thu được hỗn hợp
gồm 0,015mol khí N
2
O và 0,01mol khí NO. Giá trị của m là
A. 8,10 gam. B. 13,5 gam. C. 1,35 gam. D. 10,80 gam.
Câu 11. Cho 11,0g hỗn hợp hai kim loại Al và Fe vào dung dịch HNO
3
loãng dư, thu được
6,72lit khí NO (đktc) duy nhất. Khối lượng (g) của Al và Fe trong hỗn hợp đầu là
22
A. 5,6 và 5,4. B. 4,6 và 6,4. C. 4,4 và 6,6. D. 5,4 và 5,6.
Câu 12. Đi từ 34 tấn NH
3

sinh cách học khi chuẩn bị bài mới, nghe giảng, chép bài, luyện tập.
- Giáo viên giới thiệu nguồn tư liệu tham khảo, hướng dẫn học sinh cách sử dụng tài
liệu, những nhiệm vụ học tập cụ thể mà học sinh cần phải thực hiện, phương pháp giải
quyết, nhằm định hướng cho học sinh chủ động thực hiện các hoạt động học một cách có
ý thức.
- Giáo viên cũng cần thay đổi cách thiết kế giáo án và cách tổ chức hoạt động học tập
trên lớp phù hợp với tài liệu:
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status