Dạy học chương nitơ photpho lớp 11 trung học phổ thông tích hợp các vấn đề môi trường - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC

DẠY HỌC CHƢƠNG NITƠ - PHOTPHO
LỚP 11 - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TÍCH HỢP CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƢỜNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƢ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN HÓA HỌC)
Mã số: 60 14 01 11

HÀ NỘI - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC

DẠY HỌC CHƢƠNG NITƠ - PHOTPHO
LỚP 11 - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TÍCH HỢP CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƢỜNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƢ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN HÓA HỌC)
Mã số: 60140111



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVMT

: Bảo vệ môi trƣờng

BTVN

: Bài tập về nhà

GDMT

: Giáo dục môi trƣờng

MT

: Môi trƣờng

GV

: Giáo viên

HS

: Học sinh



: Phản ứng


: Thực nghiệm

SGK

: Sách giáo khoa

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

Nxb

: Nhà xuất bản

ĐHSP

: Đại học sƣ phạm

PGS.TS

: Phó giáo sƣ, tiến sĩ

ii


MỤC LỤC



2.2.2. Tích hợp các vấn đề môi trƣờng vào bài giảng ...................................... 26
2.3.3. Thiết kế một số giáo án cụ thể ................................................................ 27
2.3.4. Các câu hỏi có nội dung liên quan đến môi trƣờng ................................ 53
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 .................................................................................... 70
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................. 71
3.1. MụC ĐÍCH VÀ NHIệM Vụ THựC NGHIệM .......................................................... 71
3.1.1. Mục đích thực nghiệm............................................................................. 71
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm ............................................................. 71
3.2. PHƢƠNG PHÁP THựC NGHIệM ........................................................................ 71
3.2.1. Chọn trƣờng, lớp và giáo viên tiến hành thực nghiệm............................ 71
3.2.2. Bố trí thực nghiệm................................................................................... 72
3.2.3. Kiểm tra đánh giá .................................................................................... 72
3.3. Xử LÝ Số LIệU ............................................................................................... 72
3.3.1. Phƣơng tiện đánh giá ............................................................................... 72
3.3.2. Phân tích kết quả định tính ...................................................................... 72
3.3.3. Phân tích kết quả định lƣợng................................................................... 72
3.4. KếT QUả THựC NGHIệM.................................................................................. 74
3.4.1. Kết quả định tính ..................................................................................... 74
3.4.2. Kết quả định lƣợng .................................................................................. 75
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 .................................................................................... 82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 83
1. KếT LUậN ........................................................................................................ 83
2. KHUYếN NGHị ................................................................................................. 83
3. HƢớNG PHÁT TRIểN CủA Đề TÀI ........................................................................ 84
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 86

iv


18

Bảng 1.6: Kết quả khảo sát về những khó khăn mà HS gặp phải khi tƣ̣
tìm hiểu các vấn đề môi trƣờng liên quan đế n kiế n thƣ́c hóa ho ̣c………..

18

Bảng 1.7: Kết quả khảo sát về yếu tố giúp tìm hiể u và giải thích tốt các
nô ̣i dung về các vấn đề môi trƣờng liên quan đế n khiế n thƣ́c hoa ho ̣c…..

18

Bảng 1.8: Kết quả khảo sát về sự đầu tƣ để học tốt môn hóa học…………

19

Bảng 1.9: Kết quả khảo sát về sự cần thiết của tự học để đạt kết quả cao
trong các kì thi hoặc kiểm tra. ……………………………………………

19

Bảng 10: Kết quả khảo sát về những tác động đến hiệu quả của việc học
tâ ̣p liên môn, lồ ng ghép của HS. ………………………………………

19

Bảng 1.11: Kết quả khảo sát về sự đầy đủ các dạng và bao quát kiến
thức của bô ̣ môn trong SGK và sách bài tập. ……………………………

19

21

Bảng 1.18: Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của việc xây dựng hệ
thống nô ̣i dung da ̣y ho ̣c tić h hơ ̣p bồi dƣỡng năng lực ho ̣c tâ ̣p và say mê
học tập cho HS. ………………………………………………………….

21

Bảng 2.1: Các địa chỉ có thể tích hợp các vấn đề môi trƣờng vào trong
dạy học. ………………………………………………………………..

25

Bảng 3.1. Thống kê điểm bài kiểm tra số 1. ……………………………

75

Bảng 3.2. Bảng tần suất (fi%) số học sinh đạt điểm xi…………………..

75

Bảng 3.3. Bảng tần suất hội tụ tiến (Số học sinh đạt điểm xi trở lên)……

75

Bảng 3.4. So sánh các tham số đặc trƣng giữa lớp đối chứng và lớp thực
nghiệm. ………………………………………………………………….

76


76

Biểu đồ 3.2. Tần suất điểm bài kiểm tra số 2 của lớp đối chứng và lớp
thực nghiệm. …………………………………………………………………………………

79

Đồ thị 3.1. Tần suất hội tụ tiến của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm….

77

Đồ thị 3.2. Tần suất hội tụ tiến của hai lớp thực nghiệm và đối chứng.

90

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Môi trƣờng có vai trò đặc biệt đối với sự sống và chất lƣợng cuộc sống của
con ngƣời. Con ngƣời cần có các yếu tố môi trƣờng trong lành, tài nguyên thiên
nhiên thích hợp để sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất, cần có không khí trong lành
để thở, cần có nƣớc sạch để sinh hoạt hằng ngày, cần có một môi trƣờng văn hoá xã hội lành mạnh văn minh để hình thành, phát triển nhân cách, nâng cao chất
lƣợng cuộc sống cả về vật chất và tinh thần.
Môi trƣờng là một vấn đề đã và đang thu hút sự quan tâm của toàn thế giới.
Trong mấy chục năm trở lại đây do sự phát triển kinh tế ồ ạt, dƣới tác động của
khoa học kỹ thuật và sự gia tăng dân số quá nhanh làm cho môi trƣờng bị biến đổi
chƣa từng thấy. Nhiều nguồn tự nhiên bị vắt kiệt, nhiều hệ sinh thái bị tàn phá
mạnh, nhiều cân bằng trong tự nhiên bị rối loạn, môi trƣờng lâm vào khủng hoảng

4.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Việc tích hợp các vấn đề môi trƣờng trong dạy học chƣơng Nitơ – Photpho –
lớp 11
5. Phạm vi nghiên cứu
 Nội dung: Chƣơng Nitơ – Photpho lớp 11 - THPT.
 Địa bàn nghiên cứu: Tác giả tiến hành thực nghiệm tại:
Trƣờng THPT Ngô Quyền – Hà Nội
6. Vấn đề nghiên cứu
"Giáo dục môi trƣờng thông qua dạy học tích hợpchƣơng Nitơ - Photpho lớp
11 nhƣ thế nào để nâng cao đƣợc chất lƣợng dạy học hóa học hiện nay ở trƣờng
THPT”
7. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế đƣợc các giáo án kết hợp bài tập, tổ chức các hoạt động ngoại
khóa… có nội dung đến môi trƣờng sẽ kích thích đƣợc hứng thú học tập, khả năng
tự học của HS, nâng cao chất lƣợng dạy học, góp phần giáo dục toàn diện cho học
sinh THPT.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu quá trình dạy học và định hƣớng đổi mới PPDH hóa học
- Nghiên cứu cấu trúc chƣơng trình hóa học lớp 11 và nội dung của chƣơng
Nitơ – Photpho làm cơ sở xây dựng nội dung cần tích hợp.
8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

3


- Điều tra thực trạng công tác dạy học hóa học, thực trạng sử dụng các bài
tập có nội dung liên quan đến các vấn đề môi trƣờng ở trƣờng THPT trên
địa bàn thành phố Hà Nội.
- Trao đổi, rút kinh nghiệm với các GV.

Theo Từ điển giáo dục học thì tích hợp là “hành động liên kết các đối tƣợng
nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau
trong cùng một kế hoạch giảng dạy” hoặc “tích hợp là lắp ráp, nối kết các thành phần
của một hệ thống để tạo nên một hệ thống đồng bộ” hoặc “Tích hợp có nghĩa là
những kiến thức, kỹ năng học đƣợc ở môn học này, phần này của môn học đƣợc sử
dụng nhƣ những công cụ để nghiên cứu học tập trong môn học khác, trong các phần
khác của cùng một môn học” hoặc “tích hợp là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ
thống các kiến thức, khái niệm thuộc các môn học khác nhau thành một nội dung
thống nhất, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn đƣợc đề cập trong
các môn học đó”[1],[9].
Nhƣ vậy dƣới góc độ giáo dục học, tích hợp đƣợc hiểu là sự kết hợp một cách
hữu cơ, có hệ thống các kiến thức trong một môn học hoặc giữa các môn học thành
một nội dung thống nhất.
1.1.1.2. Khái niệm về dạy học tích hợp
Hiện nay, sự bùng nổ thông tin cho thấy không thể học tập nhƣ cũ và giảng dạy
nhƣ cũ theo chƣơng trình và SGK gồm quá nhiều môn học riêng rẽ, biệt lập với
nhau. Mặt khác, sự phát triển của khoa học trên thế giới ngày càng nhanh, nhiều vấn
đề mới dạy học cần phải đƣa vào nhà trƣờng nhƣ: Bảo vệ môi trƣờng, giáo dục sức
khỏe, giới tính, dân số, pháp luật, phòng chống các tệ nạn xã hội, an toàn giao thông,
… nhƣng quỹ thời gian có hạn, không thể tăng số môn học cũng nhƣ lƣợng thời gian
để dạy hết mọi thứ cho học sinh. Việc tích hợp nội dung một số môn học là giải pháp
có thể thực hiện đƣợc để đảm bảo nhiệm vụ giáo dục nhiều mặt cho học sinh mà
không quá tải.
Trƣớc những đòi hỏi đó, sƣ phạm tích hợp ra đời nhằm đáp ứng lại những yêu

5


cầu của giáo dục hiện đại, không chỉ tích hợp về phƣơng pháp mà còn cả về nội dung
dạy học. Quan điểm tích hợp đã đƣợc nghiên cứu và vận dụng trong dạy học ở nhiều


6


Nhƣ vậy, các môn học không thực sự đƣợc tích hợp.
Quan điểm “liên môn”: Nội dung học tập đƣợc thiết kế thành chuỗi các vấn đề,
tình huống đòi hỏi muốn giải quyết phải huy động tổng hợp kiến thức kĩ năng của
các môn học khác nhau. Ở đây chúng ta nhấn mạnh đến sự liên kết các môn học, làm
cho chúng tích hợp với nhau để giải quyết một tình huống cho trƣớc. Khi đó, các quá
trình học tập sẽ không còn rời rạc mà chúng liên kết với nhau xung quanh vấn đề cần
phải đƣợc giải quyết.
Quan điểm “xuyên môn”: Nội dung học tập hƣớng vào phát triển những kĩ
năng, năng lực cơ bản mà học sinh có thể sử dụng trong tất cả các môn học, trong
việc giải quyết những tình huống khác nhau. Có thể lĩnh hội những kĩ năng này trong
từng môn học hoặc qua những hoạt động chung của nhiều môn học. [17].
Trong xu thế phát triển của khoa học và những nhu cầu của xã hội ngày nay,
đòi hỏi chúng ta phải hƣớng tới quan điểm liên môn và xuyên môn.
1.1.1.4. Các phương thức tích hợp trong dạy học
Theo Xanvier Roegiers có 4 phƣơng thức tích hợp.
Thứ nhất, những ứng dụng chung cho nhiều môn học đƣợc thực hiện ở cuối
năm học hay cuối cấp học. Ví dụ: Các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học vẫn đƣợc dạy
riêng rẽ nhƣng đến cuối năm hoặc cuối cấp có một phần, một chƣơng về những vấn
đề chung của khoa học tự nhiên và thành tựu ứng dụng thực tiễn, học sinh đƣợc đánh
giá bằng bài thi tổng hợp kiến thức.
Thứ hai, những ứng dụng chung cho nhiều môn học đƣợc thực hiện ở những
thời điểm cụ thể đều đặn trong năm học. Ví dụ: Các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học
vẫn đƣợc dạy riêng rẽ. Tuy nhiên, chƣơng trình có bố trí xen một số chƣơng trình
tích hợp liên môn nhằm làm cho học sinh quen dần với việc sử dụng kiến thức
những môn học gần gũi nhau.
Thứ ba, phối hợp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng đề tài tích

1.1.2.1.Môi trường và tầm quan trọng của môi trường
Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con
ngƣời, có ảnh hƣởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và
sinh vật.
a. Về mặt địa lí, có thể chia thành phần môi trường gồm:
- Thạch quyển: Vỏ Trái Đất hay thạch quyển là một lớp vỏ cứng rất mỏng, có cấu
tạo hình thái phức tạp, thành phần không đồng nhất, có thành phần thay đổi theo các
vị trí khác nhau (ở phần lục địa dày 60 – 70 km, từ 2 – 8 km dƣới đáy đại dƣơng).
Thành phần hóa học và tính chất vật lí của thạch quyển tƣơng đối ổn định, ảnh
hƣởng rất lớn đến sự sống trên Trái Đất.

8


- Thủy quyển: Là lớp vỏ mỏng, không liên tục bao quanh Trái Đất bao gồm nƣớc
ngọt, nƣớc ở cả ba trạng thái rắn, lỏng, hơi. Thủy quyển bao gồm: biển, hồ, ao, sông
ngòi, nƣớc ngầm, băng tuyết. Thủy quyển có vai mặn trò vô cùng quan trọng duy trì
sự sống của con ngƣời và các động thực vật, cân bằng khí hậu toàn cầu.
- Khí quyển: Là lớp không khí bao quanh Trái Đất, luôn chịu ảnh hƣởng của Vũ
Trụ, trƣớc hết là mặt Trời. Khí quyển rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển
của sinh vật trên Trái Đất [25, tr. 39].
b. Về mặt sinh học, trên Trái Đất còn có sinh quyển tạo thành môi trường sống
Sinh quyển bao gồm toàn bộ sinh vật sống trong các lớp đất, nƣớc và không
khí của Trái Đất. Sinh quyển gồm nhiều khu sinh học, mỗi khu có những đặc điểm
về địa lí, khí hậu và thành phần sinh vật khác nhau, bao gồm các khu sinh học trên
cạn, khu sinh học nƣớc ngọt và khu sinh học biển.
c. Các chức năng cơ bản của môi trường
- Môi trƣờng là không gian sống của con ngƣời và các loài sinh vật.
- Môi trƣờng là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho đời sống và hoạt động sản
xuất của con ngƣời.

đề xã hội hóa môi trƣờng, nghĩa là tạo ra những công dân có nhận thức, có trách
nhiệm với môi trƣờng.
1.1.2.3. Các nguyên tắc tích hợp các vấn đề môi trường vào trong dạy học hóa học
Chúng tôi đề xuất ba nguyên tắc cơ bản khi tiến hành tích hợp các vấn đề môi
trƣờng trong dạy học hóa học:
Nguyên tắc thứ nhất, tích hợp không làm thay đổi đặc trƣng của môn học, kiến
thức tích hợp phải có quan hệ logic chặt chẽ với môi trƣờng, nhƣng phải đƣợc ẩn
trong nội dung bài học Hóa học. Ngƣời dạy không đƣợc làm thay đổi tính đặc trƣng
của Hóa học thành bài dạy các môn khoa học khác.
Nguyên tắc thứ hai, kiến thức tích hợp khi đƣa vào bài phải đƣợc sắp xếp một
cách hệ thống, với một lƣợng hợp lý, vừa làm phong phú thêm kiến thức ngƣời học
vừa nâng cao đƣợc chất lƣợng dạy học, nhƣng phải sát với thực tiễn, thích hợp với
trình độ của ngƣời học.
Nguyên tắc thứ ba, phát huy cao độ các hoạt động tích cực nhận thức của học
sinh. Kiến thức tích hợp phải phù hợp với từng đối tƣợng.
1.1.2.4. Các hình thức tích hợp các vấn đề môi trường vào trong dạy học hóa học
a. Các hình thức tích hợp trong giờ nội khóa

10


* Phƣơng pháp thuyết trình
Các nội dung về các vấn đề môi trƣờng có thể có những nội dung phức tạp, HS
không phải dễ dàng tìm hiểu đƣợc nên GV thuyết trình bằng sức truyền cảm của
mình sẽ gây ấn tƣợng và niềm tin cho các em. Bên cạnh đó, thuyết trình giúp tiết
kiệm thời gian nhất vì thời lƣợng cho nội dung về môi trƣờng chƣa có.
* Phƣơng pháp đàm thoại
Đàm thoại giữa GV và HS, trong đó GV đƣa ra hệ thống câu hỏi dẫn dắt các
em suy nghĩ, phán đoán, quan sát và tự đƣa ra kết luận từ vốn kiến thức của bản thân
qua đó để lĩnh hội kiến thức. Từ việc đàm thoại, GV có thể giúp HS gắn kết, hoàn

- Bài tập có khả năng phát triển trí tuệ, tình cảm của HS.
b. Các hình thức tích hợp trong giờ ngoại khóa
* Khái niệm về hoạt động ngoại khóa
HĐNK là những hoạt động học tập, giáo dục HS đƣợc tổ chức ngoài
chƣơng trình bắt buộc và tự chọn do GV điều khiển và có sự hỗ trợ của các
đoàn thể, xã hội
* Tác dụng của hoạt động ngoại khóa
-

Tác dụng giáo dục:
+ HĐNK góp phần giáo dục tính tổ chức, tính kế hoạch, tinh thần làm chủ

và hợp tác trên cơ sở những hoạt động thực tế. Ngoại khóa đƣợc thực hiện cơ
bản dựa trên sự tự nguyện, sự tự giác của HS cộng thêm sự giúp đỡ của GV sẽ
động viên HS nỗ lực hết mình để giải quyết vấn đề đặt ra.
+ HĐNK làm cho quá trình hoạt động bộ môn thêm phong phú, đa dạng,
làm cho việc học tập của HS thêm hứng thú tạo cho HS lòng hăng say yêu công
việc. Đó là điều kiện để phát triển tối đa năng lực vốn có của HS. Qua ngoại
khóa, HS có điều kiện tự làm, phát huy óc sáng tạo, tự tin, dám nghĩ, dám làm.
- Tác dụng giáo dục kĩ thuật tổng hợp, định hƣớng nghề nghiệp:
Qua HĐNK, HS đƣợc rèn luyện một số kĩ năng nhƣ: Tập nghiên cứu một
số vấn đề, trình bày trƣớc đám đông, tập sử dụng các dụng cụ, thiết bị thƣờng
gặp trong đời sống, những máy móc từ đơn giản đến hiện đại. Qua đó HS có
đƣợc tình cảm nghề nghiệp và bƣớc đầu có ý thức về nghề nghiệp mà HS sẽ
chọn sau này.
* Nhiệm vụ cơ bản của hoạt động ngoại khóa
- Hỗ trợ đắc lực cho mục tiêu đào tạo của nhà trƣờng:
+ Phát triển hứng thú học tập, nâng cao, mở rộng kiến thức, kĩ năng thực
nghiệm hóa học.


tổ chức tại Helsinki cho các nƣớc châu Âu.
Các nƣớc trên thế giới đều coi giáo dục là công cụ thay đổi xã hội và GDMT đã
sử dụng chung các nguyên lý là:

13


- Tiếp cận với thực tế
- Tăng cƣờng tri thức và hiểu biết
- Kiểm nghiệm cách ứng xử và các giá trị
- Cung cấp những kỹ năng và kinh nghiệm
- Khuyến khích các hoạt động
Ngay từ những năm 70, GDMT đã đƣợc đƣa vào hệ thống THPT ở nhiều nƣớc:
Bỉ, Trung Quốc, Costa Rica, Phần Lan, Đức, Nhật, Mexico, Mỹ, Liên Xô cũ. Đến
1973, ngƣời ta thấy có khoảng 100 chƣơng trình đƣợc giảng dạy trong 750 trƣờng và
viện thuộc 70 nƣớc khác nhau. Ở Liên Xô cũ, những chủ đề về BVMT không chỉ
đƣợc lồng ghép vào những môn học có liên quan nhiều đến môi trƣờng nhƣ: sinh
học, địa lý, hóa học mà ngay cả các môn học khác nhƣ: giáo dục công dân, đạo đức,
thẩm mĩ học. Khối kiến thức GDMT đƣợc đƣa vào bao gồm: mối quan hệ của con
ngƣời với tự nhiên, vẻ đẹp thiên nhiên, phong tục, luật pháp BVMT và bảo vệ các tài
nguyên thiên nhiên. Ở Tiệp Khắc cũ, từ những năm 70 đƣợc UNESCO tài trợ đã
hình thành hệ thống thống nhất về GDMT ở các bậc học. Sự lồng ghép và tích hợp
kiến thức về GDMT đƣợc thể hiện cả chiều dọc và chiều ngang. Tích hợp chiều
ngang là sự lồng ghép về GDMT vào các môn học ở các bậc học đó, còn tích hợp
chiều dọc là sự liên thông logic các kiến thức về GDMT và các kỹ năng qua các bậc
học và các năm học.
1.2.2.Tình hình giáo dục môi trường ở Việt Nam
Ở Việt Nam từ 1966, chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào tết
trồngcây để giữ gìn và làm đẹp môi trƣờng sống. Cho đến nay, phong trào này vẫn
đƣợc duy trì và phát triển mạnh mẽ.

nội dung, chƣơng trình giáo dục. GDMT nhằm trang bị cho học sinh những tri thức
cơ bản về môi trƣờng, góp phần xây dựng môi trƣờng sống trong sạch, lành mạnh.
Công tác giáo dục nói chung và GDMT trong trƣờng phổ thông nói riêng không chỉ
tác động trƣớc mắt đến thế hệ hôm nay, các cộng đồng hôm nay mà còn tác động lâu
dài đến nhiều thế hệ mai sau và toàn xã hội Việt Nam. Việc GDMT có thể thông
qua nhiều hình thức khác nhau: Giáo dục thông qua các phƣơng tiện truyền thông đại
chúng (phát thanh, truyền hình, báo chí, sách khoa học, phim ảnh…), qua hoạt động
của các tổ chức quần chúng (hội bảo vệ môi trƣờng, hội môi trƣờng và sinh thái…)
và qua giảng dạy ở các trƣờng phổ thông. Trong các hình thức trên thì GDMT ở
trƣờng phổ thông chiếm vị trí đặc biệt, bởi nhà trƣờng phổ thông là nơi đào tạo thế
hệ trẻ, những ngƣời chủ tƣơng lai của đất nƣớc, thực hiện việc sử dụng các nguồn tài
nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trƣờng. GDMT cho thế hệ trẻ là việc làm có tác
dụng rộng lớn nhất, sâu sắc nhất và lâu bền nhất.

15


1.2.4. Thực trạng việc tích hợp các vấn đề môi trường vào trong dạy học hóa học ở
trường trung học phổ thông
1.2.4.1. Mục đích điều tra
Điều tra 2 đối tƣợng học sinh và giáo viên giảng dạy môn hóa học.
a. Về phía học sinh
- Tìm hiểu thái độ, tình cảm, nhận thức, sự chuẩn bị của HS về viê ̣c ho ̣c có sự
lồng ghép các kiến thức liên quan đến môi trƣờng vào trong môn học.
- Tìm hiểu những khó khăn mà các em gặp phải khi nghiên cƣ́ u, tìm hiểu và học
tâ ̣p theo phƣơng pháp da ̣y ho ̣c tích hơ ̣p.
- Tìm hiểu nhận thức của HS về tự học, tƣ̣ nghiên cƣ́u.
- Tìm hiểu về vấn đề sử dụng thời gian và cách thức ho ̣c tâ ̣p.
- Tìm hiểu những khó khăn mà các em gặp phải khi học và các yếu tố tác động
đến hiệu quả của việc tự học.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status