XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TOÁN NHẬN THỨC CHƯƠNG NITƠ –PHOTPHO – LỚP 11 NÂNG CAO TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - Pdf 38

CHƯƠNG 2:
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TOÁN NHẬN THỨC CHƯƠNG NITƠ –
PHOTPHO – LỚP 11 NÂNG CAO TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2.1. Phân tích chương trình hóa học phần phi kim (phần nâng cao) ở THPT
2.1.1. Mục tiêu và nội dung chương trình phần hoá học phi kim
2.1.1.1. Mục tiêu
Theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của Bộ GD & ĐT ban hành cho chương trình Hóa học
THPT nâng cao sau khi học phần hóa học phi kim HS đạt được:
a) Kiến thức:
– Nêu được vị trí của các nguyên tố phi kim trong bảng tuần hoàn và viết được cấu hình
electron của nguyên tử của chúng.
– Viết được công thức cấu tạo (CTCT) của các phân tử halogen, oxi, nitơ, một số hợp
chất với hiđro của một số phi kim và hiđroxit của chúng.
– Nêu được tính chất vật lí (TCVL), tính chất hóa học (TCHH) cơ bản của các phi kim
và một số hợp chất quan trọng của chúng.
– Nêu được ứng dụng chính, phương pháp điều chế trong phòng thí nghiệmvà trong
công nghiệp của các phi kim và một số hợp chất quan trọng của chúng.
– Giải thích tại sao các phi kim có tính oxi hóa và quy luật biến đổi tính phi kim trong
một nhóm.
– Giải thích TCHH của một số hợp chất quan trọng của các phi kim (tính axit – bazơ,
tính oxi hóa – khử, ...)
– Phân biệt được một số phi kim bằng phương pháp hoá học.
– Nhận biết các muối halogenua, muối sunfua, muối sunfat, muối nitrat, muối amoni,
muối cacbonat, muối silicat, ... bằng phương pháp hóa học.
b) Kĩ năng
– Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về TCHH của đơn chất phi kim và
một số hợp chất quan trọng của chúng dựa vào cấu tạo phân tử, số oxi hóa của nguyên tố phi
kim trong các hợp chất.


– Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh, bảng số liệu, mô hình, mô phỏng..., rút ra được


2.1.1.2. Nội dung
Trong chương trình hóa học nâng cao ở trường THPT, nội dung kiến thức phần hóa học
phi kim nghiên cứu các phi kim điển hình thuộc các nhóm nguyên tố IVA, VA, VIA, VIIA
tập trung ở chương trình hóa học lớp 10 và lớp 11. Cụ thể: Lớp 10 gồm 2 chương: Chương 5
– Nhóm halogen, chương 6 – Nhóm oxi; lớp 11 gồm 2 chương: Chương 2 – Nhóm nitơ,
chương 3 – Nhóm cacbon.
Cấu trúc của các chương đều bắt đầu bằng bài giới thiệu khái quát về nhóm nguyên tố,
tiếp theo là các bài cụ thể nghiên cứu một số đơn chất phi kim điển hình và các hợp chất quan
trọng tiêu biểu của chúng. Có thể tóm tắt nội dung kiến thức phần hóa học phi kim chương
trình nâng cao THPT theo sơ đồ sau:

Hình 2.1. Sơ đồ nội dung kiến thức phần hoá học phi kim chương trình nâng cao

2.1.2. Sơ đồ cấu trúc nội dung chương nitơ – photpho hóa học lớp 11 nâng cao
Nội dung chương nit ơ- phtpho được trình bày với 14 tiết trong chương 2 của
lớp 11 nâng cao.
Bảng 2.1. Cấu trúc nội dung chương niơ – photpho lớp 11nâng cao
STT
Tên bài
1 Bài 9: Khái quát về nhóm nitơ

Số tiết
1


2
3
4
5

2.2. Xây dựng hệ thống bài toán nhận thức hóa học chương nitơ – photpho lớp 11
– nâng cao theo định hướng phát triển năng lực GQVĐ cho HS THPT.
2.2.1. Cơ sở khoa học của việc xây dựng BTNT chương Nitơ – photpho lớp 11 nâng
cao.
- Khi xây dựng BTNT cần chú ý đến những loại mâu thuẫn cụ thể như: Mâu
thuẫn giữa cấu tạo hóa học với tính chất; giữa tri thức đã có với tri thức mới; giữa lý
thuyết và thực hành, thực tiễn; giữa bản chất và hiện tượng; giữa các hiện tượng với
nhau... Mâu thuẫn có thể thấy rõ hơn khi chúng ta quan sát hiện tượng thí nghiệm,
hoặc so sánh số liệu thực nghiệm, thành phần và tính chất các chất...
- Trọng tâm của việc xây dựng BTNT là phát hiện ra mâu thuẫn nhận thức ẩn
chứa trong những nội dung kiến thức. Sau khi đã phân tích và tìm ra mâu thuẫn đó sao
cho vừa sức, phù hợp với trình độ nhận thức của HS, sau đó chuyển hóa thành BTNT
và giới thiệu đến HS một cách tường minh, lý thú để HS cảm thấy hứng thú và tham
gia tích cực vào quá trình giải quyết mâu thuẫn.
- Từ sự phát triển của nội dung chương trình và đặc điểm của BTNT chương
nitơ – photpho lớp 11 – nâng cao, chúng tôi đưa ra nguyên tắc quy trình xây dựng và
các tiêu chí đánh giá BTNT để làm căn cứ xây dựng nên hệ thống BTNT đảm bảo chất
lượng và hiệu quả dạy học.


2.2.2. Nguyên tắc xây dựng, quy trình xây dựng và tiêu chí đánh giá BTNT
2.2.2.1. Nguyên tắc xây dựng bài toán nhận thức
Xây dựng BTNT là để dạy học nhằm hai mục đích quan trọng: Một là, giúp HS
tiếp thu một cách tự giác hệ thống tri thức mới thông qua quá trình dạy học. Hai là giúp
HS tìm ra con đường mới để khám phá tri thức thông qua đó để phát triển năng lực HS.
Trên cơ sở lý thuyết về thận thức, lý luận về phát triển năng lực, mục đích, yêu
cầu của chương trình giáo dục, yêu cầu sư phạm và những đặc điểm riêng biệt của
BTNT, chúng tôi đề xuất những nguyên tắc chínhn để thiết kế BTNT sau đây:
a. BTNT phải chức đựng mâu thuẫn nhận thức, chứa đựng chi thức mới
Đặc chưng của BTNT là chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, có mâu thuẫn thì mới

Ngược lại nếu BTNT quá khó, vượt xa tầm hiểu biết, vốn kinh nghiệm và khả
năng tư duy của HS thì HS cũng không hứng thú tham gia giải quyết, như vậy BTNT
không trở thành tình huống chứa đựng vấn đề cho HS.
Muốn bài toán trở thành tình huốn chứa vấn đề đối với HS thì BTNT phải vừa
sức, phải căn cứ vào khả năng nhận thức, tri thức, kinh nghiệm của HS đã có và khả
năng tư duy của từng loại đối tượng HS cụ thể để từ đó xây dựng BTNT phù hợp, đáp
ứng được mục đích, yêu cầu của các nội dung kiến thức được quy trong chương nitơ –
photpho lớp 11 - nâng cao.
d. Đảm bảo phát triển năng lực của HS, đặc biệt là năng lực phát hiện và giải quyết
vấn đề.
Do BTNT chứa đựng mâu thuẫn khách quan của vấn đề cần nhận thức, nên khi
GV chuyển được mâu thuẫn khách quan thành mâu thuẫn chủ quan bên trong của
người học (tức là đưa được HS vào tình huống chứa vấn đề) thì mâu thuẫn đó sẽ kích
thích, thồng thúc HS tự lực, tìm tòi, nghiên cứu, khám phá… để phát hiện vấn đề và
chủ động đề xuất các giả thuyết mới, xây dựng lên quy trình giải mới để giải quyết
BTNT, thông qua đó năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề được bộc lộ rõ nét


e. Đảm bảo mục tiên của chương trình và chuẩn kiến thức, kĩ năng
BTNT không phải là những bài quá khó, quá phức tạp đánh đố HS hay vượt quá
chương trình hoặc ngoài khả năng giải quyết của HS mà BTNT phải hướng vào đúng
trọng tâm kiến thức, hình thành kĩ năng mới mà chương trình cũng như chuẩn kiến
thức quy định

.

Như vậy, khi xây dựng BTNT điều quan trọng là phải xây dựng được mâu thuẫn
nhận thức cơ bản vừa sức đối với HS. Mâu thuẫn này phải được cấu trúc, gia công và
ẩn giấu trong bài toán. HS phải bằng cách tiến hành các thao tác tư duy độc lập như
phâ tích, so sánh, khái quát hóa… mới phát hiện ra mâu thuẫn. Khi đã phát hiện ra mâu

- nitơ là nguyên tố có độ âm điện lớn chỉ đứng sau flo, clo, oxi nhưng khả năng
hoạt động hóa học của nitơ không mạnh như các nguyên tố trên mà còn khá trơ ở nhiệt
độ thường.
- nitơ là nguyên tố phi kim mạnh, nhưng được ứng dụng tạo môi trường trơ
trong các ngành luyện kim, điện tử . . .
Bước 3: Xây dựng BTNT
- Tại sao ở điều kiện thường nitơ lại tương đối trơ về mặng hóa học?
- Tại sao người ta có thể dung nitơ để tạo môi trường trơ trong các ngành luyện
kim, điện tử…
Bước 4: Kiểm tra lại tính chính xác, khoa học
Bài toán nhận thức này đảm bảo tính chính xác, khoa học. Thỏa mãn các tiêu chí
của BTNT.
Ví dụ 2: Điều chế axit HNO3 trong phòng thí nghiệm
Bước 1: Kiến thức, kĩ năng HS đã biết và mục tiêu của BTNT
- Kiến thức đã biết: Axit HNO3 và axit H2SO4 đều là axit mạnh và tan nhiều
trong nước
- Kiến thức cần hình thành:


+ Axit HNO3 tinh khiết bốc khói mạnh trong không khí, axit H 2SO4 đặc không
bốc khói trong không khí
Bước 2: Xây dựng mâu thuẫn nhận thức
- Axit HNO3 và H2SO4 đều là axit mạnh, nhưng axit H2SO4 lại có khả năng đẩy
axit HNO3 ra khỏi tinh thể muối
- Tại sao trong phòng thí nghiệm axit HNO 3 đặc thường có nồng độ 68% trong
khi nồng độ của H2SO4 đặc là 98%
Bước 3: Xây dựng BTNT
Tại sao trong phòng thí nghiệm người ta có thể sử dụng phương pháp sunfat để điều
chế axit HNO3
NaNO3 tinh thể + H2SO4 đặc

Bước 2: Xây dựng mâu thuẫn nhận thức


- Tại sao N2 không tác dụng với Cl2 mà NH3 lại tác dụng được với Cl2.
- Sau phản ứng của Cl2 và NH3thu được sản phẩm là N2 và HCl, vậy tạo sao có
khói trắng tạo thành?
Bước 3: Xây dựng BTNT
- Tại sao khi cho NH3 tác dụng với Cl2 lại thấy xuất hiện khói trắng?
- Trong phòng thí nghiệm có khí clo (là khí độc) thoát ra nhiều. nêu phương
pháp giúp loại bỏ khí clo trong phòng?
Bước 4: Kiểm tra lại tính chính xác, khoa học
Bài toán nhận thức này đảm bảo tính chính xác, khoa học. Thỏa mãn các tiêu chí
của BTNT.
Ví dụ 4: Khả năng phản ứng của Fe và Al với axit HNO3 đặc nguội
Bước 1: Kiến thức, kĩ năng HS đã biết và mục tiêu của BTNT
- Kiến thức đã biết:
+ Axit HNO3 là axit mạnh, có khả năng phản ứng với hầu hết các kim loại
+ Kim loại Al và Fe là kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa, nên Al và Fe
có khả năng phản ứng với nhiều axit
- Kiến thức cần hình thành:
+ Tuy HNO3 có tính axit và tính oxi hóa mạnh, còn Al và Fe là những kim loại
đứng trước H, nhưng Al và Fe bị thụ động hóa trong axit HNO3 đặc nguội, tạo ra lớp
màng oxit bền bảo vệ kim loại khỏi tác dụng của axit
Bước 2: Xây dựng mâu thuẫn nhận thức
- axit HNO3 có tính axit và tính oxi hóa mạnh. Nhưng axit HNO 3 đặc, nguội lại
không phản ứng với kim loại Al và Fe.
- Tại sao người ta có thể dùng bình làm Al và Fe để đựng dung dịch HNO 3 đặc,
nguội?
Bước 3: Xây dựng BTNT
Tiến hành các thí nghiệm sau:


Bài toán nhận thức này đảm bảo tính chính xác, khoa học. Thỏa mãn các tiêu chí
của BTNT.
Ví dụ 6: Khả năng bốc cháy của photpho đỏ và photpho trắng
Bước 1: Kiến thức, kĩ năng HS đã biết và mục tiêu của BTNT
- Kiến thức đã biết:
+ Photpho là phi kim tương đối hoạt động, nó vừa thể hiện tính oxi hóa (khi tác
dụng với kim loại, vừa thể hiện tính khử (khi tác dụng với phi kim).
+ Photpho đỏ và photpho trắng là hai dụng thù hình của photpho
- Kiến thức cần hình thành:
+ Phân tử photpho trắng có 4 nguyên tử photpho liên kết với nhau bằng lực
tương tác yếu, dễ bị đứt ra, dễ nóng chảy, dễ bay hơi. Phân tử photpho đỏ có cấu trúc
dạng polime tương đối bền nên khó nóng chảy, khó bay hơi.
+ Phopho trắng hoạt động hóa học mạnh hơn photpho đỏ.
Bước 2: Xây dựng mâu thuẫn nhận thức
+ Tại sao Pđỏ và P trắng đều hình thành từ một nguyên tố photpho. Nhưng Ptrắng bốc
cháy trong không khí ở 400c, còn Pđỏ thì không bốc cháy ở nhiệt độ này.
Bước 3: Xây dựng BTNT
Quan sát thí nghiệm chứng minh khả
năng bốc cháy của Pđỏ và Ptrắng qua hình sau:
Quan xát và giải thích hiện tượng xảy ra?

Bước 4: Kiểm tra lại tính chính xác, khoa học
Bài toán nhận thức này đảm bảo tính chính xác, khoa học. Thỏa mãn các tiêu chí
của BTNT.

Ví dụ 7: Tính oxi hóa của ion NO
3



Ví dụ 8: Phản ứng tạo muối amoni của axit HNO3
Bước 1: Kiến thức, kĩ năng HS đã biết và mục tiêu của BTNT
- Kiến thức đã biết: Axit HNO3 có tính oxit hóa mạnh, phản ứng với hầu hết
kim loại. Sản phẩm khử của phản ứng là những chất có số oxi hóa thấp hơn của nitơ
- Kiến thức cần hình thành: Khi axit HNO3 loãng phản ứng với các kim loại có
tính khử mạnh như Al, Mg, Zn … có thể tạo thành muối NH 4+


Bước 2: Xây dựng mâu thuẫn nhận thức
+ Khi cho kim loại Mg (hoặc Al, Zn…) tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng,
thấy kim loại tan ra, nhưng không thấy khí thoát ra.
+ Khi áp dụng định luật bảo toàn electron cho bài toán Mg, Al, Zn phản ứng với
dung dịch HNO3 loãng nhận thấy số tổng số mol electron nhường (của kim loại) và
tổng số electron nhận (của các khí tạo ra) thường không bằng nhau.
Bước 3: Xây dựng BTNT
+ Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho Mg tác dụng với dung dịch HNO 3
loãng không thấy khí thoát ra?
+ Hòa tan hết 5,76 gam Mg bằng dung dịch HNO 3 loãng thu được 1,12 lít hỗn
hợp khí X gồm N2 và N2O, tỉ khối của X so với H2 là 18,8. Tính khối lượng muối thu
được?
Bước 4: Kiểm tra lại tính chính xác, khoa học
Bài toán nhận thức này đảm bảo tính chính xác, khoa học. Thỏa mãn các tiêu chí của
BTNT.
2.2.2.3 Tiêu chí đánh giá BTNT
Để đảm bảo bài toán mà ta xây dựng đúng là BTNT, chúng tôi dựa vào lý luận
về sự phát triển năng lực, chương trình giáo dục, mục đích dạy học đặc biệt là những
đặc điểm của BTNT để đưa ra bộ tiêu chí đánh giá BTNT làm căn cứ để phân biệt
BTNT với bài toán và bài tập. Theo chúng tôi, BTNT phải đảm bảo những tiêu chí sau:
- Chứa đựng mâu thuẫn nhận thức.
- Chứa đựng tri thức mới.

- Nếu bịt kín ống nghiệm không cho khí thoát ra có được không?
- Nếu ta lấy bông tẩm một dung dịch X để hòa tan hết thi thoat ra thì nên dùng
dung dịch X là chất nào?


Bài 3: Trong công nghiệp NH3 được điều chế từ N2 và H2 qua phản ứng hóa học sau:
t , P , xt

→ 2NH3 (k); ΔH = –92 kJ.
N2 (k) + 3H2 (k) ¬

0

Để tăng hiệu suất của phản ứng, người ta nên tiến hành phản ứng ở áp suất cao hay
thấp? Nếu tiến hành ở áp suất thấp quá, hoặc cao quá có tốt cho quá trình sản xuất
không?
Phân tích mâu thuẫn nhận thức: HS đã biết sự chuyển dịch cân bằng của phản ứng
thuận nghịch tuân theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng le Chatelier.
- Để tăng hiệu suất của phản ứng, ta cần thực hiện phản ứng ở áp suất sao.
- Nếu thực hiện ở áp suất quá cao sẽ không đảm bảo an toàn cho quá trình sản
xuất.
Bài 4: Nitơ là nguyên tố phi kim có độ âm điện tương đối lớn. Tại sao ở nhiệt độ
thường nitơ lại kém hoạt động hóa học.
Phân tích mâu thuẫn nhận thức: Học sinh biết nitơ là nguyên tố phi kim có độ ân
điện lớn, nhưng ở nhiệt độ thường nitơ khá trơ về mặt hóa học
- Giúp học sinh nhận thức được đặc điểm của liên kết 3 trong phân tử nitơ giúp
nitơ trở nên khá trơ ở nhiệt độ thường.
Bài 5: Cho hỗn hợp khí gồm có: N2, CO2, SO2, Cl2, HCl. Làm thế nào để thu được nitơ
tinh khiết từ hỗn hợp trên. Giải thích cách làm và viết PTHH minh họa.
Phân tích mâu thuẫn nhận thức: Phân tích để HS biết đặc điểm của các khí trên. Từ

C. Thêm chất xúc tác Fe

B. Thay đổi t0

D. Thay đổi nồng độ N2

Phân tích mâu thuẫn nhận thức: HS biết sự chuyển dịch cân bằng của phản ứng
thuận nghịch tuân theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng le Chatelier, qua đó phân tích
được các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng của phản ứng trên.
- Với xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng của phản ứng, nó giúp cho cân
bằng nhanh tróng được thiết lập hơn
Bài 9: Nhiệt phân các muối amoni sau: NH 4NO3, NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3,
NH4NO2. Có bao nhiêu muối cho sản phẩm là NH3
A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Phân tích mâu thuẫn nhận thức: HS thấy 5 muối trên đều là muối amoni, và biết
muối amoni đều bị nhiệt phân ở nhiệt độ cao.


- Để GQVĐ của bài toán Hs cần nhận thức được đặc điểm của phản ứng nhiệt
phân muối amoni, đó là các muối amoni tạo bởi gốc axit không có tính oxi hóa khi
nhiệt phân tạo ra NH3 (đáp án B)
Bài 10: Cho hỗn hợp khí gồm có 2 mol N2 và 7 mol H2 được đựng trong một bình kính
có chứa một ít xúc tác thích hợp. Đun nóng hỗn hợp một thời gian rồi đưa về nhiệt độ


B.26,5%.

C.21,2%.

D.48,5%.

Phân tích mâu thuẫn nhận thức:
- HS cần nắm được cách tính độ dinh dưỡng của phân lân bằng %mP O tương ứng
2 5

với lượng photpho có trong phân.
- HS tính được %mP2O5 =

M P2O5 .100%
M Ca ( H 2 PO4 )2

× 80% = 48,5% (Đáp án D)


Bài 13: Cho bột Al vào 1 lít dd HNO3 2M thu được V lít khí N2O (là sản phẩm khử
duy nhất, ở đktc) và dd sau phản ứng có pH = 1,0. Giá trị của V là:
A. 2,184.

B. 4,256.

C. 1,792.

D. 2,128.


A. 57,08.

B. 31,04.

C. 62,70

D. 48,40.

Phân tích mâu thuẫn nhận thức:
- Để GQVĐ của bài toán, HS cần phát hiện ra vấn đề của bài toán nằm ở việc so
sánh số mol electron nhận và số mol NO3− tạo muối là bằng nhau. Từ đó tính được khối
lượng muối tạo ra. (đáp số D).
b. Các bài tập tình huống có vấn đề
* Bài tập tự luận
Bài 16: A, B, C, D là những hợp chất khác nhau của nitơ, hãy xác định các chất thích
hợp và viết những phương trình phản ứng theo sơ đồ sau :


A

D ← NH3 → B

C
Cho biết phân tử D chỉ chứa 1 nguyên tử nitơ và có thành phần khối lượng như sau:
N=17,72%, H=6,33%, C=15,19% và O=60,76%
Phân tích tình huống có vấn đề:
- Trước hết HS cần xác định được công thức của chất D.
- Các chất chủ yếu dưới dạng ẩn, vì vậy HS cần phân tích, tìm ra các mối liên hệ
giữa các chất để viết sơ đồ hợp lý.
Bài 17: Người ta có thể thu khí bằng phương pháp dời chỗ không khí (theo hình 1 hoặc

a. Đun nóng dd một hồi lâu.
b. Thêm 1 số mol HCl = số mol NH3 có trong dd A.
c. Thêm 1 ít Na2CO3.
d. Thêm AlCl3 tới dư.
Phân tích tình huống có vấn đề:
- HS đã biết khi cho phenolphtalein vào dd NH3 thì dd chuyển màu hồng.
- Trong dd NH3 có quá trình điện ly
NH 3 + H 2O €

NH 4+ + OH −

Mầu của dd thay đổi nếu [OH -] thay đổi, HS phân tích để giải quyết lần lượt
từng vấn đề của bài toán, chứng minh trong từng trường hợp có sự thay đổi nồng độ
của [OH-] qua đó tháy được sự thay đổi màu của dd A
Bài 20: Cho lần lượt cùng thể tích của 4 khí NH 3, CO2, SO2, NO2 xục vào 4 cốc chứa
thể tích nước như nhau(trong không khí). Sắp xếp thứ tự pH tăng dâng của các dung
dịch thu được? giải thích?
Phân tích tình huống có vấn đề:
- Khi hòa tan 4 khí trên vào nước ta đều thu được các dd có pH khác nhau.
- HS cần xác định được một cách định tính giá trị pH của từng môi trường thu
được để sắp xếp hợp lí. Dd NH3 có môi trường bazơ yếu nên pH cao nhất, các oxit còn
lại tạo dd có mối trường axit trong đó NO2 tạo ra axit HNO3 mạnh nhất.
Bài 21: Hãy giải thích tại sao Nitơ không có khả năng tạo thành phân tử N 4 trong khi
Photpho và các nguyên tố khác cùng nhóm có khả năng tạo thành phân tử E 4 (E là ký
hiệu chung cho P, As, Sb, Bi).
Phân tích tình huống có vấn đề:
- HS đã biết công thức phân tử của nitơ là N 2, phân tử P trắng do 4 nguyên tử P
liên kết với nhau nên ta có thể kí hiệu là P4.




Phân tích tình huống có vấn đề:
- HS đã biết một số muối khi thủy phân trong nước cho môi trường axit hoặc
bazơ
- Khi cho 2 dd trên tác dụng với nhau có kết tủa là do trong dd có các quá trình
thủy phân sau:
NaAlO 2 → Na + + OH −
+
4

NH 4 Cl → NH + Cl
+
4

NH € NH3 + H

2

(1)



(2)

+

+

AlO + H € HAlO 2 + H



- Để GQVĐ bài toán ở ý 3. Ta chỉ xét giai đoạn 1 với nFe = x, nFe = y , Qua đó
2+

3+

tính được kết quả của bài toán như sau:
Đáp số: 1. % Fe = 63, 64% ;

%Cu = 36,36%

2. nHNO phản ứng = 1,4(mol)
3

3. [Fe(NO3)2] = [Fe(NO3)3] = [Cu(NO3)2] = 0,1875 M
Bài 26: Cho 5,8 gam FeCO3 tác dụng với dung dịch HNO 3 (vừa đủ) thu được dung
dịch X và hỗn hợp A gồm CO 2, NO. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch X được
dung dịch Y và không có khí thoát ra. Dung dịch Y hoà tan tối đa m gam Cu tạo ra sản
phẩm khử NO duy nhất. Tính giá trị của m?
Phân tích tình huống có vấn đề:
- HS biết trong các hợp chất của Fe tác dụng với dd HNO3 tạo muối Fe3+ .
- Khi cho Cu vào dd Y thì có những phản ứng nào xảy ra? HS cần nhận thức
được có 2 phản ứng xảy ra:
3Cu

+ 8H+ + 2NO3- →

Cu

+

Tới đây HS tính được khối lượng muối tạo ra

NH +4

và tính ra số



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status