tổng hợp 11 đề tuyển sinh vào lớp 10 chuyên hóa - Pdf 28

UBND TỈNH BẮC NINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2014 – 2015
Môn thi: HÓA HỌC (Dành cho thí sinh thi vào chuyên Hóa học)
Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Ngày thi 20 tháng 6 năm 2014
==========

Câu I (2,0 điểm):
1. Trình bày các khái niệm sau: Oxit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính, oxit trung tính? Nói oxit
kim loại là oxit bazơ, oxit phi kim là oxit axit có đúng không? Lấy ví dụ minh họa.
2. Hỗn hợp X chứa CO
2
, CO và H
2
với phần trăm thể tích tương ứng là a, b, c và phần
trăm khối lượng tương ứng là a’, b’, c’. Đặt x = a’/a, y = b’/b, z = c’/c. Hãy cho biết x, y, z có trị
số lớn hơn hay nhỏ hơn 1?
3. Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO
3
và 0,25 mol Cu(NO
3
)
2
, sau một
thời gian thu được 19,44 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp
8,4 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 9,36 gam kết tủa.
Tính m?

Câu II (3,0 điểm):

trong NH
3
, thu được 36 gam kết tủa. Tính phần
trăm thể tích các khí trong hỗn hợp X.

ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu III (2,0 điểm):
1. Hỗn hợp A gồm hai axit hữu cơ no, mạch hở (mỗi axit chứa không quá 2 nhóm – COOH)
có khối lượng 16 gam, tương ứng với 0,175 mol. Đốt cháy hoàn toàn 16 gam hỗn hợp A rồi cho
sản phẩm cháy qua nước vôi trong dư, thu được 47,5 gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 16 gam hỗn
hợp A tác dụng vừa đủ với dung dịch Na
2
CO
3
, thu được 22,6 gam muối của 2 axit hữu cơ. Tìm
công thức cấu tạo và tính số gam mỗi axit trong hỗn hợp A.
2. Từ xenlulozơ và các chất vô cơ cần thiết, thiết bị có đủ. Viết các phương trình hóa học để
điều chế etyl axetat, etilen, metan.

Câu IV (2,0 điểm):
Trộn đều 83 gam hỗn hợp bột Al, Fe
2
O
3
và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm. Giả sử lúc
đó chỉ xảy ra hai phản ứng khử oxit thành kim loại. Chia hỗn hợp sau phản ứng thành 2 phần có
khối lượng chênh lệch nhau 66,4 gam. Lấy phần có khối lượng lớn hòa tan bằng dung dịch H
2
SO
4

HẾT

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẮK LẮK ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm có 02 trang)

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC 2014 – 2015

Môn thi: HÓA HỌC – CHUYÊN
Thời gian làm bài:150 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1: (2,0 điểm) 1) Viết các phương trình hóa học xảy ra khi:
a) Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl
3
.
b) Sục từ từ đến dư khí CO
2
vào dung dịch Ca(OH)
2
.
c) Cho Fe vào dung dịch AgNO
3
dư.

mất nhãn sau: Benzen, rượu etylic, axit axetic và nước.
2) Cho 13,80 gam ancol (rượu) X có công thức dạng C
x
H
y
OH (x,y là các số nguyên
dương) tác dụng hết với kim loại Na thu được 3,36 lít khí H
2
(ở đktc).
a) Xác định công thức của X .
b) Từ X, các chất vô cơ và phương tiện kĩ thuật cần thiết có đủ. Hãy viết các phương
trình hóa học của các phản ứng điều chế: Este etyl axetat và polietilen (PE) ?

Câu 3: (1,5 điểm)

Cho m gam oxit của kim loại M tác dụng hết với 490ml dung dịch axit H
2
SO
4
1,00M
(loãng) thu được dung dịch X.
Để trung hòa lượng axit dư trong dung dịch X cần 100ml dung dịch NaOH 1,00M thu
được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được 67,82 gam muối khan.
Xác định
giá trị m và công thức của oxit kim loại M.

Câu 4: (1,5 điểm)

Tính hiệu suất phản ứng oxi hóa X.

Câu 6: (1,5 điểm)

Hòa tan hoàn toàn 25,20 gam tinh thể axit hữu cơ R(COOH)
n
.2H
2
O vào 23,00ml rượu
etylic nguyên chất (d = 0,80 g/ml) thu được dung dịch X.
Lấy 21,80 gam dung dịch X cho tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ kim loại Na thu
được chất rắn Y và 6,72 lít khí H
2
(ở đktc).
Xác định khối lượng chất rắn Y và công thức của tinh thể axit hữu cơ trên. Biết rằng tinh
thể axit hữu cơ đã cho tan hoàn toàn trong rượu etylic.

(Cho biết: H=1; O=16; C=12; Cl=35,5; Na=23; Ca=40; S=32; Fe=56; Al=27; Ag=108)

Hết ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHTN NĂM 2014

MÔN: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút ( không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 11.06.2014

SO
4
1M, không có
khí thoát ra.
a. Tính thể tích hỗn hợp axit cần dùng.
b. Cho H vào cốc đựng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thấy có 6,72 lit khí (đktc) bay ra và
khối lượng dung dịch tăng 16,2 gam, phần chất rắn không tan là kim loại M có khối lượng bằng 16/37
khối lượng của H. Xác định công thức và tính thành phần % theo khối lượng của mỗi oxit có trong
hỗn hợp G.

Câu III.
Hỗn hợp K gồm Cu
2
S và CuS. Hỗn hợp L gồm FeS
2
và FeS. Chia L thành 2 phần bằng nhau.
Trộn phần 1 với hỗn hợp K được 18,4 gam hỗn hợp X. Cho X tác dụng hết với lượng dư dung dịch
HNO
3
đặc, nóng thu được dung dịch Ychỉ chứa chất tan là Cu(NO
3
)
2
, Fe(NO
3
)
3
, H
2
SO

.
a. Xác định CTCT của X và Y.
b. Biết rằng: Z chỉ chứa 1 loại nhóm chức; thêm vài giọt dung dịch H
2
SO
4
đặc vào hỗn hợp
gồm X và Z làm xúc tác, thu được chất hữu cơ P có CTPT trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt
cháy hoàn toàn 1,12 gam P cần dùng vừa hết 1,288 lit Oxi (đktc), sản phẩm chỉ gồm CO
2
và hơi nước
có tỉ lệ thể tích tương ứng là 11:6 (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất).
Mặt khác, 4,48 gam P phản ứng vừa đủ với 20ml dung dịch NaOH 2M. Xác định CTPT của P và
CTCT của Z.

Câu V:
Đốt cháy hợp chất hữu cơ A (có CTPT trùng với CTĐG) thấy chỉ tạo ra CO
2
và H
2
O. Biết
rằng A có thành phần phần trăm theo khối lượng của Hidro và Oxi lần lượt là 6,87% và 42,75%.
a. Xác định CTPT của A.
b. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, chỉ tạo ra muối của 1 Axit Cacboxylic B và
hỗn hợp C gồm 2 Ancol thuộc cùng 1 dãy đồng đẳng. Lấy 1,24 gam hỗn hợp C cho hoá hơi hoàn
toàn, thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,84 gam Nitơ (các thể tích khí và hơi đo ở cùng
điều kiện nhiệt độ và áp suất). Xác định CTCT của các Ancol trong hỗn hợp C.
c. Hoà tan B vào 1 dung môi trơ, rồi chia dung dịch thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 phản ứng
hết với NaHCO
3

4
loãng.
- Cho CO
2
qua dung dịch A và dung dịch B.
- Cho dung dịch Ca(OH)
2
vào dung dịch A và dung dịch B.

Câu II (2.0) điểm):
1.Từ tinh bột và các chất vô cơ cần thiết khác, với điều kiện có đủ, hãy viết các phương
trình hóa học điều chế rượu etylic, axit axetic, etyl axetat.
2. Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các khí sau đựng trong các lọ riêng biệt:
cacbonic, etilen, metan, hiđro. Viết các phương trình hóa học. Câu III (1,5 điểm):
Hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu. Lấy 3,31 gam X cho vào dung dịch HCl dư, thu được
0,784 lít H
2
(ở đktc). Mặt khác, nếu lấy 0,12 mol X tác dụng với khí clo dư, đun nóng thu
được 17,27 gam hỗn hợp chất rắn Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính thành phần % về khối lượng của các chất
trong X.
Câu IV (2,0 điểm):
Đốt cháy hoàn toàn 12 gam một chất hữu cơ A (chứa C, H, O), toàn bộ sản phẩm cháy
đem hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)

3
O
4
bằng lượng vừa đủ dung
dịch H
2
SO
4
loãng thu được 500ml dung dịch Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau:
Cô cạn phần 1 thu được 31,6 gam hỗn hợp muối khan.
Sục khí clo dư vào phần 2, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thì thu
được 33,375 gam hỗn hợp muối khan.
1. Viết các phương trình hóa học xảy ra
2. Tính m và nồng độ mol/lít các chất có trong dung dịch Y.
HẾT

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
GIA LAI

ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
NĂM HỌC: 2014 - 2015

Môn thi: Hóa học (Chuyên)
Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian phát đề ) Câu I (2,0 điểm):
Viết các phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ sau (mỗi mũi tên ứng với một phương
trình hóa học):

3
bằng một lượng vừa đủ
dung dịch H
2
SO
4
20%. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được 273,75 gam dung dịch Al
2
(SO
4
)
3

21,863% và 5,04 lít H
2
(ở đktc).
Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính giá trị m. Câu V (1.5 điểm):
Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ A

cần dùng vừa đủ 15,4 lít không khí (ở đktc)
thu được hỗn hợp B gồm CO
2
, H
2
O và N
2
. Dẫn hỗn hợp B vào bình đựng dung dịch Ca(OH)

đến khối lượng không đổi, được 7,8 gam chất rắn.
1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Xác định công thức của oxit sắt và tính khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp A.
HẾT
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
HÀ NỘI Năm học 2014 - 2015
Môn thi: HOÁ HỌC
Ngày thi: 25 tháng 6 năm 2014
Thời gian làm bài: 120 phút.

Câu I (2,0 điểm)
1/ Cho các sơ đồ phản ứng: Oxit (X
1
) + dung dịch axit (X
2
) –→ (X
3
) + …
Oxit (Y
1
) + dung dịch bazơ (Y
2
) –→ (Y
3
) + …
Muối (Z
1
)

(X

, X
3
, Y
1
, Y
2
. Y
3
, Z
1
, Z
2
. Viết
các phương trình hoá học minh hoạ.
2/ Có 3 mẫu phân bón hoá học ở thể rắn đựng trong các lọ riêng biệt không ghi nhãn là
NH
4
NO
3
, NH
4
Cl và (NH
4
)
2
SO
4
. Hãy phân biệt các mẫu phân bón trên bằng phương pháp hoá
học, viết phương trình hoá học minh hoạ.


2
; 0,1 mol H
2
và một ít bột Ni. Nung nóng bình để thực hiện phản ứng thu
được hỗn hợp Y gồm 7 hiđrocacbon có tỉ khối hơi đối với H
2
là 19,25. Bằng phương pháp
thích hợp tách lượng hỗn hợp Y thu được m gam hỗn hợp Y
1
(gồm CH≡CH và CH≡C–
CH=CH2) và 1,568 lít hỗn hợp khí Y
2
(đktc) gồm 5 hiđrocacbon. Biết toàn bộ lượng hỗn hợp
Y
2
tách được có khả năng phản ứng với tối đa 600 ml dung dịch Br
2
0,1M. Tìm giá trị của m.
2/ Hỗn hợp M gồm hai chất hữu cơ A và B (phân tử A có nhiều hơn phân tử B một nguyên
tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn 12,96 gam hỗn hợp M bằng lượng khí oxi dư thu được sản
phẩm cháy gồm H
2
O và 36,96 gam CO
2
.
a) Tìm công thức phân tử và tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất có
trong hỗn hợp M/
b) Khi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 552,9 gam dung dịch Ba(OH)
2
20,72% thu được

3
) + đơn chất B
Khí (G
2
)

2/ Cho m gam hỗn hợp A gồm Fe và Mg tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,808 lít
H
2
(đktc). Mặt khác nếu cho m gam hỗn hợp A vào 200 ml dung dịch chứa AgNO
3
0,5M và
Cu(NO
3
)
2
0,8M, phản ứng xong, lọc bỏ phần chất rắn thu được dung dịch B chứa ba muối.
Khi thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch B rồi lọc bỏ kết tủa đem nung ngoài không khí
đến khối lượng không đổi thu được 10,4 gam chất rắn. Tìm giá trị của m và tính khối lượng
mỗi muối trong dung dịch B.
Hết
2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
HẢI PHÒNG


2
O
3
,
Fe
2
O
3
, CaCO
3
.
Câu 3
. (1,0 điểm)
a. Quá trình quang hợp của cây xanh tạo ra hợp chất A, thủy phân A thu được hợp chất
B, lên men B thu được rượu C. Nếu tiếp tục lên men từ C thu được axit E, còn nếu tách nước
từ C thu được hidrocacbon F.
Mặt khác, B tác dụng với Ag
2
O/NH
3
thu được axit D. Viết các phương trình phản ứng xảy
ra.
b. Người ta có thể tận dụng vỏ sò, ngao để sản xuất vôi tôi ( canxi hidroxit) vì thành
phần chủ yếu của chúng là đá vôi. Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình sản
xuất trên.
Câu 4
.(1,0 điểm)
a. Dùng dung dịch sôđa (Na
2
CO

Có thể điều chế phân hỗn hợp nitrophotka (NPK) bằng cách trộn: NH
4
NO
3
,
(NH
4
)
2
HPO
4
, KCl và một chất độn ( giả thiết chất độn không chứa các nguyên tố trên). Xác
định khối lượng mỗi chất cần lấy để thu được 100kg phân bón NPK có chứa 14% về khối
lượng mỗi thành phần dinh dưỡng N,P
2
O
5
,K
2
O.
Câu 7
.(1,0 điểm)
Hỗn hợp A gồm 0,25 mol khí H
2
, một ankan và một anken có cùng số nguyên tử cacbon.
Cho hỗn hợp A đi qua Ni, nung nóng được hỗn hợp khí B. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B thu
được 7,92 gam CO
2
và 9 gam H
2

Đun nóng 0,1 mol một este mạch hở, đơn chức với 30ml dung dịch 20% (d – 1,2 g/ml)
một hidroxit kim loại kiềm M. Sau khi kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch được hỗn hợp
chất rắn A và hỗn hợp hơi B có khối lượng 33 gam. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9,54 gam
chất rắn, 18,86 gam hỗn hợp CO
2
và H
2
O.
Tìm M cad công thức phân tử của este.
HẾT

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGHỆ AN
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU
NĂM HỌC 2014 – 2015

Môn thi: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài: 120 phút ( không kể thời gian phát đề)
Câu 1. (4,5 điểm)
1. Trùng hợp hyđrocacbon A (mạch hở, có công thức phân tử C
3
H
6
) thu được polime. Viết
cấu tạo có thể có của đoạn mạch polime được tạo ra từ 2 phân tử A.
2. Khi cho một hyđrocacbon B (mạch hở, có công thức phân tử C
4
H


Câu 3. (4,0 điểm)
X là dung dịch có chứa 0,36 mol NaOH; Y là dung dịch có chứa 0,10 mol AlCl
3
.
Người ta tiến hành 2 thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho từ từ từng giọt dung dịch X đến hết vào dung dịch Y, thu được m
1
gam
kết tủa.
Thí nghiệm 2: Cho từ từ từng giọt dung dịch Y đến hết vào dung dịch X, thu được m
2
gam
kết tủa.
a. Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học của phản ứng ở mỗi thí nghiệm.
b. Tính m
1
, m
2
.
Giả thiết các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn. Câu 4. (2,0 điểm)
Hỗn hợp khí X gồm H
2
và hyđrocacbon A (mạch hở, có công thức phân tử C
n
H
2n

Năm học 2014-2015
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề Câu 1 (1,5 đ)
Cho chuỗi phản ứng sau và cho biết X là một loại quặng.

Xác định các chất và viết các phương trình hóa học tương ứng.
Câu 2 (1,0đ)
Các cặp chất nào dưới đây không thể cùng tồn tại trong dung dịch nước? Giải thích bằng phương
trình hóa học?
1. FeCl
3
, HNO
3
2. BaCl
2
, Na
2
SO
4
3. KHCO
3
, KOH 4. Na
2
SO
3
, HCl
5. NaOH, KCl 6. CuSO

C
1
A
B
+ O
2
dư, t
o
C
+ CO dư, t
o
C
C
M
+ H
2
O
Y
Z
N
+B
+M
2
3
4
5
6
7
8ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN THÁI BÌNH
Năm học 2014-2015
MÔN THI: HÓA HỌC
(Dành cho thí sinh thi chuyên Hóa)
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu I: (2,0 điểm)
Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau: (Ghi rõ điều kiện, nếu có. Mỗi mũi tên viết một
phương trình phản ứng)
1. X
3
X
4
Cao su Buna
X
1
X
2
X
5
PE
X
6
PVC
Biết rằng X
1
là hợp chất chiếm chủ yếu trong thành phần khí thiên nhiên. X
2

thường) → ? A + D
(dư)
→ ?
B + C → ? C + D
(dư)
+ H
2
O → ?
Biết rằng A, B, C, D là các chất vô cơ.

Câu II
: (2,0 điểm)
1. Tổng số hạt p, n, e của hai nguyên tử A, B là 177, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều
hơn tổng số hạt không mang điện là 47. Số hạt mang điện của B nhiều hơn A là 8.
a. Xác định các nguyên tử A, B.
b. Cho 18,6 gam hỗn hợp X gồm A và B tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được
dung dịch X. Cô cạn X thu được 39,9 gam hỗn hợp muối khan. Nếu cho dung dịch X tác dụng
với dung dịch AgNO
3
dư thu được m gam kết tủa. Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính
giá trị m.
2. Một khoáng vật X gồm hai nguyên tố A (là kim loại) và B (là phi kim). Khi đốt cháy hết
m gam X được oxit Y (trong đó A chiếm 70% khối lượng) và oxit Z (trong đó B chiếm 50%
khối lượng). Biết rằng, để khử hết Y thành A cần vừa đủ 0,18 gam H
2
ở nhiệt độ cao; lượng
Z ở trên tác dụng vừa đủ với 19,2 gam Br
2
trong nước. Xác định tên khoáng vật X và giá trị
m.

a. Xác định các oxit trên.
b. Bằng phương pháp hoá học hãy tách riêng AO
n
và AO
m
ra khỏi hỗn hợp các khí
trên mà vẫn giữ nguyên khối lượng của chúng. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
2. Cho hỗn hợp X gồm 0,002 mol FeS
2
và 0,003 mol FeS phản ứng với lượng H
2
SO
4
đặc,
nóng (dư) thu được khí SO
2
. Hấp thụ hết lượng SO
2
sinh ra bằng lượng vừa đủ dung dịch
KMnO
4
thu được V lít dung dịch chứa H
2
SO
4
nồng độ 0,005M. Viết phương trình phản ứng
xảy ra và tính giá trị V.

Câu IV
: (3,0 điểm)

29
7
(biết lượng H
2
tham gia phản ứng cộng là 20%). Xác định phần trăm
theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X.
3. Lên men m gam glucozơ thành rượu etylic (với hiệu suất 80%). Toàn bộ khí CO
2
sinh ra
hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)
2
thu được 15 gam kết tủa. Lọc kết tủa thu được dung dịch
X. Cho dung dịch Ba(OH)
2
vừa đủ vào X thu thêm 29,7 gam kết tủa nữa. Viết phương trình
phản ứng xảy ra và tính giá trị m.

Câu V
: (1,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm Fe
2
O
3
và Cu. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ
thu được dung dịch chứa 122,76 gam chất tan. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch
H
2
SO
4
loãng vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 3 chất tan với tỷ lệ mol 1:2:3. Viết phương

2. Cho 0,1 mol mỗi axit H
3
PO
2
và H
3
PO
3
tác dụng với dung dịch KOH dư thì thu
được muối khan có khối lượng lần lượt là 10.4 gam và 15.8 gam. Xác định công thức cấu tạo
2 axit trên.

Câu II: (2đ)
1. Trình bày cách pha chế 800 gam dung dịch CuSO
4
10% từ CuSO
4
.5H
2
O và nước
(các thiết bị dụng cụ coi như đầy đủ)
2. X là dung dịch Ba(OH)
2
. Y là dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
.

2. Thả viên bi sắt (hình cầu có bán kính R) nặng 25,6 gamvào 500 ml dung dịch A gồm
HCl và H
2
SO
4
. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí H
2
, dung dịch B. Lượng Sắt
còn dư vẫn ở dạng hình cầu nhưng bán kính giảm đi một nửa. Cô cạn dung dịch B thu được

55,8 gam muối khan. Tính nồng độ mol/l của HCl và H
2
SO
4
trong dung dịch A. Biết công
th ức tí nh th ể tí ch hì nh c

3
.

Câu IV: (2đ)
Hoà tan hoàn toàn 1,62 gam Al trong 20 gam dung dịch H
2
SO
4
98%, đun nóng thu
được dung dịch A và V lít khí SO
2
(duy nhất). Mặt khác, cho 7,35 gam 2 kim loại kiềm thuộc
2 chu kỳ liên tiếp vào 500ml dung dịch HCl, được dung dịch B và 2,8 lit H

và C
x+1
H
y+2
(OH)
z
(z ≥ 1; z ≤
x). Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp A gồm X, Y, Z cần vừa đủ 21,28 lít khí Oxi, thu được
17,92 lit khí CO
2
và 19,8 gam H
2
O (đktc). Tìm công thức và khói lượng từng chất trong hỗn
hợp A.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status