CHƯƠNG I. ĐIỆN HỌC
I/. KIẾN THỨC CƠ BẢN.
1. Định luật Ôm cho đoạn mạch riêng lẽ.
R
U
I =
(1)
Trong đó: + I là cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đo bằng (A)
+ U là hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch đo bằng (V).
+ R là điện trở của đoạn mạch đo bằng (
Ω
). 1k
Ω
= 10
3
Ω
, 1M
Ω
= 10
6
Ω
.
Chí ý: Từ
R
U
I =
=>
I
U
R =
2
1
2
1
R
R
U
U
=
hay
R
R
U
U
11
=
(5)
Chú ý: + R > R
1
. R
2
, , R
n
+ Nếu R
1
= R
2
= = R
n
thì U
1
2
2
1
R
R
I
I
=
hay
1
1
R
R
I
I
=
(9)
Chú ý: + R , R
1
, R
2
, , R
n
+ Nếu đoạn mạch chỉ có hai điện trở thì:
21
21
.
RR
RR
2
R
n
U
I
I
1
I
2
I
n
+ Nếu đoạn mạch gồm n điện trở
giống nhau mắc song song thì: I
1
= I
2
= = I
n,
I = n I
1
.
n
R
R
1
=
(8
’’
)
+ R
32
32
1
.
RR
RR
RRRR
CBACAB
+
+=+=
b. (R
1
nt R
2
) // R
3
I = I
1
+ I
3
= I
2
+ I
3
U = U
1
+ U
2
= U
3
RIIUP
2
2
===
(11)
Chú ý: + Các giá trị định mức: U
đm
, P
đm
, I
đm
.
Khi sử dụng nếu U = U
đm
=> P = P
đm
và I = I
đm
thì dụng cụ hoạt động bình thường
Nếu U > U
đm
=> P > P
đm
và I > I
đm
thì dụng cụ hoạt động quá mức bình thường, có thể cháy
Nếu U < U
đm
=> P < P
đm
I
1
I
2
I
3
I
R
1
R
2
R
3
I
I
1
I
2
I
3
U
1
U
2
U
3
7. Điện năng – Công của dòng điện.
t
R
U
Trong đó m là khối lượng của vật. c là nhiệt dung riêng của chất làm vật, t
1
là nhiệt độ đầu,
t
2
là nhiệt độ cuối
Công thức tính hiệu suất:
%100.%100.
tp
i
tp
i
Q
Q
A
A
H ==
=
0
0
100.
P
P
i
(15)
Thông thường Q
i
là nhiệt lượng mà nước thu vào để nóng lên, Q
tp
là nhiệt lượng do dòng
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
)(11
4
44
Ω===
I
U
R
3
U
Mặt khác:
R = R
1
+ R
2
+ R
3
=
1
11
1
6
11
32
R
RR
R =++
Suy ra:
)(6
11
=I. R
1
= 4.6 = 24 (V)
Hiệu điện thế hai đầu điện trở R
2
là:
U
2
= I
2
. R
2
= I . R
2
= 4.3 = 12 (V).
Hiệu điện thế hai đầu điện trở R
3
là:
U
3
= I
3
.R
3
= I.R
3
= 4.2 = 8 (V) hoặc U
3
= U – (U
1
mắc nối tiếp với nhau)
+ y = 1 và x = 5. (1 điện trở 40
Ω
với 5 điện trở 10
Ω
mắc nối tiếp)
+ y = 2 và x = 1. (2 điện trở 40
Ω
và 1 điện trở 10
Ω
mắc nối tiếp).
Bài 3.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường
độ dòng điện vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu
mỗi dây dẫn I và II như hình vẽ.
Hãy cho biết thông tin nào dưới đây
là đúng? là sai? Giải thích.
a. Khi đặt vào hai đầu các dây dẫn một hiệu
điện thế bằng nhau thì cường độ dòng điện qua
dây dẫn (II) lớn hơn,
b. Khi dòng điện qua hai dây dẫn bằng nhau thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
(I) nhỏ hơn.
4
(II)
(I)
I(A)
U(V)
A
V
R
c.
2
2
2
1
1
1
;
I
U
R
I
U
R ==
. Khi I
1
= I
2
thì U
1
> U
2
=> R
1
>R
2
vậy
(c) sai.
Bài 4.
+
=
3
2
2
2
1
11
11
21
21
R
RR
RR
RR
RR
R
)(5,22
2
15.3
2
.3
1
Ω===
R
R
R
2
= 2R
1
1
=I
2
(II)
(I)
I(A)
U
1
U
2
U(V)
R
1
R
2
+ U -
I
1
I
2
I
I3 R3
r r
r
r
r
r
)(1
45
45
là 1A. Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu
đoạn mạch và cường độ dòng điện qua điện trở R
2
và R
3
và cường độ dòng điện qua mạch
chính.
Hướng dẫn:
a.
321
213132
321
1111
RRR
RRRRRR
RRRR
++
=++=
)(5,7
213132
321
Ω=
++
=
RRRRRR
RRR
R
b. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch là:
U = U
1
3
= I
2
= 0,5 (A)
I = I
1
+ I
2
+ I
3
= 3(A)
Bài 6.
Cho mạch điện gồm 3 điện trở R
1
= R
2
= R
3
= r =
36(
Ω
)
a. Có mấy cách mắc ba điện trở này vào mạch? Vẽ sơ
đồ các cách mắc đó.
b. Tính điện trở tương đương của mỗi đoạn mạch nói trên.
Giải:
a. Vì 3 điện trở giống nhau nên có 4 cách mắc khác nhau. Sơ đồ mắc như hình vẽ.
b. Điện trở tương đương:
Cách 1. R
C1
=
)(12
3
Ω=
r
Cách 3. R
C3
=
)(242.36
33
2
)(
).(
Ω===
++
+ r
rrr
rrr
Cách 4. R
C4
= r +
)(54
2
36
36
2
Ω=+=
r
Bài 7.
Cho mạch điện như hình vẽ.
b. Xác định giá trị điện trở R
x
để cho cường độ dòng điện chạy qua R
x
nhỏ hơn hai lần
cường độ dòng điện chạy qua R
1
. Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính khi đó và
điện trở tương đương của toàn mạch.
Giải.
a. Cường độ dòng điện chạy qua R
x
là: I
x
= I
3
=
)(6,1
30
48
33
A
RR
U
R
U
x
AB
x
AB
+ R
2
) – R
3
= 28(
Ω
)
Cường độ dòng điện chaỵ qua điện trở R
1
là:
)(4,2
21
1
A
RR
U
I
AB
=
+
=
Cường độ dòng điện chaỵ qua điện trở R
x
là:
)(2,1
3
A
RR
U
I
AB
=
)(3,13
6,3
8,4
Ω==
I
U
AB
Bài 8.
Cho hai bóng đèn loại (24V – 0,8A) và (24V – 1,2A)
a. Các kí hiệu trên cho biết điều gì?
b. Mắc nối tiếp hai bóng đèn trên vào hiệu điện thế 48V. Tính cường độ dòng điện
chạy qua hai đèn và nêu nhận xét về độ sáng của mỗi đèn.
c. Để hai đèn sáng bình thường thì phải mắc chúng như thế nào và sử dụng hiệu điện
thế là bao nhiêu?
Giải.
a. Con số 24V cho biết hiệu điện thế định mức của bóng đèn. Khi sử dụng nếu hiệu
điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn lớn hơn 24V thì đèn có thể bị cháy, nếu hiệu điện thế đặt
vào hai đầu bóng đèn nhỏ hơn 24V thì đèn sáng yếu hơống với khi nó sáng bình thường.
Con số 0,8A và 1,2A cho biết giá trị cường độ dòng điện định mức của bóng đèn. Khi sử
dụng bóng đèn đúng giá trị hiệu điện thế định mức thì cường độ dòng điện chạy qua đèn
đúng bằng giá trị cường độ dòng điện định mức.
b. Điện trở của mỗi bóng đèn tính từ công thức:
)(30
8,0
4,2
1
1
1
2
=
)(96,0
50
48
A
R
U
==
Ta thấy I
1
> I
dm1
nên bóng đèn 1 sáng quá mức bình thường nên có thể bị cháy.
I
2
< I
dm2
nên bóng đèn 2 sáng yếu hơn so với bình thường.
Bài 9.
Cho mạch điện như hình
vẽ. Trong đó R
1
= 15(
Ω
), R
2
=
3(
Ω
)
)(5
1010
10.10
.
423
423
234
Ω=
+
=
+
=
RR
RR
R
R
AB
= R
1
+ R
234
= 15 + 5 = 20(
Ω
)
b. Cường độ dòng điện qua các điện trở:
I
1
= I =
)(75,1
U
R
U
I
CB
====
I
2
= I
3
= I
1
– I
4
= 1,75 – 0,875 = 0,875(A)
c. U
AC
= I
1
R
1
= 1,75.15 = 26,25(V)
U
AD
= U
AC
+ U
CD
= U
AC
AB
, R
MN
, R
AN
, R
MB.
Ta có thể coi dây dẫn AB gồm các điện trở R
AM
, R
MN
, R
NB
mắc nối tiếp với nhau. Vì đoạn
mạch mắc nối tiếp thì hiệu điện thế tỷ lệ với điện trở mà điện trở lại tỷ lệ thuận với chiều
dài nên hiệu điện thế sẽ tỷ lệ thuận với chiều dài.
a. Ta có: MN =AB - (AM +NB) = AB –
AB
ABAB
15
7
)
53
( =+
)(2145.
15
7
15
7
15
===>==
)(30
3
2
3
2
VUU
AB
MB
U
U
ABMB
AB
MB
===>==
Tỷ số:
MBAN
MB
AN
UU
U
U
2,12,1
30
36
==>==
Bài 11.
Cho mạch điện như hình vẽ. MN là biến trở con chạy C. Lúc đầu đẩy con chạy C về
sát N để biến trở có điện trở lớn nhất.
a. Khi dịch chuyển con chạy C về phía M thì
Điện trở của bóng đèn tính từ công thức:
)(24
6
12
22
Ω===
dm
dm
d
P
U
R
Điện trở toàn mạch là: R = R
b
+ R
đ
= 26 + 24 = 50(
Ω
)
Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn là: I
đ
= I =
)(5,0
50
25
A
R
U
==
Cường độ dòng điện định mức của bóng đèn là:
Bài 12.
10
C
+ - M N
R
đ
Cho mạch điện như hình vẽ. Bóng đèn ghi (9V – 4,5W) được mắc nối tiếp với một
biến trở con chạy để sử dụng với nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12V.
a. Để đèn sáng bình thường thì phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu? Bỏ
qua điện trở dây nối.
b. Nếu biến trở có điện trở lớn nhất là 20(
Ω
) thì khi đèn sáng bình thường dòng điện
chạy qua bao nhiêu % tổng số vòng dây của
biến trở.
Giải:
a. Cường độ dòng điện định mức của bóng
đèn là:
)(5,0
9
5,4
A
U
P
I
dm
dm
dm
b
= 3 / 0,5 = 6(
Ω
)
Cách khác:
)(18
5,4
9
22
Ω===
dm
dm
d
P
U
R
Để đén sáng bình thường thìI = I
đ
=
)(5,0
9
5,4
A
U
P
I
dm
dm
dm
===
%30
20
%100.6
=
.
Bài 13.
Hai bóng đèn ghi (12V – 8W) và (12V –
6W). Cần mắc hai bóng này với một biến trở vào
hiệu điện thế U = 18V để hai bóng đèn sáng bình
thường.
a. Vẽ sơ đồ mạch điện và tính điện trở biến trở
khi đó.
11
U C
A B M N
R
đ
C
R
bI
R
1
3
2
12
8
1
1
A
U
P
dm
dm
==
I
1
= I
đm2
=
)(
2
1
12
6
2
2
A
U
P
dm
dm
==
226
6
16,010.16,0
20
8.10.4,0
mmm
R
l
S
s
l
R =====>=
−
−
ρρ
Vì dây dẫn có tiết diện hình tròn nên: S =
mm
S
d
d
45,0
14,3
16,0
22
4
.
2
====>
π
π
> I
đm1
Vậy để hai bóng sáng
bình thường phải mắc như hình vẽ trong đó (R
b
// Đ
1
) nt Đ
2
12
Đ
2
I
1
Đ
1
I
b
R
b
I
2
b. U
R
= U
Đ1
= 9V
Cường độ dòng điện chạy qua biến trở: I
b
= I
P
22
==>=
. Ta có:
2
2
2
2
1
2
1
1
;
dm
dm
dm
dm
P
U
R
P
U
R ==
. Với U
đm1
= U
đm2
ta có:
25,1
60
= 1,25 l
2.
b. Điện trở mỗi bóng là:
)(33,161
75
110
);(67,201
60
110
2
2
2
2
2
2
1
2
1
1
Ω===Ω===
dm
dm
dm
dm
P
U
R
P
U
R
sáng quá mức bình thường.
U
2
= 97V < 110V nên Đ
2
sáng yếu hơn so với bình thường.
Như vậy không mắc hai bóng này nối tiếpvào hiệu điện thế 220V vì mắc như vậy thì Đ
1
bị
cháy.
Bài 16.
Một động cơ làm việc ở hiệu điện thế 220V, dòng điện chạy qua động cơ là 4,5A,
13
a. Tính công của dòng điện sinh ra trong 3h.
b. Hiệu suất của động cơ là 80%. Tính công mà động cơ thực hiện được trong
thời gian trên.
Giải:
a. Công mà dòng điện sinh ra trong 3h là:
A = U . I . t = 220. 4,5. 3. 3600 = 10692000(J).
b. Công mà động cơ thực hiện được là công có ích. Công mà dòng điện sinh ra là công
toàn phần. Ta có:
)(8553600
%100
10692000%.80
%100
.
%100. J
AH
A
A
)(720000
%84
%100.640800
%100%100
11
J
H
Q
Q
Q
Q
H ====>=
Thời gian để đun sôi nước tính từ công thức:
phs
P
Q
t
t
Q
t
A
P 12)(720
1000
720000
=====>==
út.
c. Thời gian sử dụng ấm để đun nước trong 1 tháng là:
t
1
= 30 . 2. t = 30. 2 .12 = 720 phút = 12h
– t
1
) = 2. 4200(100 – 22) = 655200(J)
Nhiệt lượng toàn phần do dòng điện chạy qua bếp toả ra trong thời gian 24 phút là:
Q = I
2
Rt = 2,7
2
.4200.24.60 = 1049760(J)
Hiệu suất của bếp là:
%4,62%100.
1049760
655200
%100 ===
Q
Q
H
i
15
CHƯƠNG II. ĐIỆN TỪ HỌC.
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN:
1. Nam châm.
• Nam châm là những vật có đặc tính hút sắt.
- Nam châm nào cũng có hai cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực
Bắc và cực luôn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam.
- Khi đặt hai nam châm gần nhau các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên
hút nhau.
2. Tác dụng từ của dòng điện – Từ trường – Từ phổ - Đường sức từ.
- Nam châm hoặc dòng điện đều có khả năng tác dụng một lực từ lên kim nam châm
đặt gần nó.
6. Động cơ điện một chiều.
- Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên tác dụng của từ trường lên khung dây có
dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.
- Động cơ điện một chiều có hai bộ phận chính là nam châm để tạo ra từ trường và
khung dây dẫn có dòng điện chạy qua.
- Khi động cơ điện hoạt động, điện năng chuyển hoá thành cơ năng.
7. Hiện tượng cảm ứng điện từ - Điều kiện xuất hiện dàng điện cảm ứng.
- Có nhiều cách dùng nam châm để tạo ra dòng điện trong cuộn dây dẫn kín. Dòng
điện được tạo ra theo cách đó gọi là dòng điện cảm ứng.
- Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từ
xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên.
8. Dòng điện xoay chiều - Máy phát điện xoay chiều
- Chều dòng điện cảm ứng: Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đang tăng mà chuyển sang giảm
hoặc ngược lại đang giảm mà chuyển sang tăng.
- Cách tạo ra dòng điện xoay chiều: Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường
của NC hay cho NC quay trước cuộn dây dẫn kín thì trong cuộn dây xuất hiện dòng
điện cảm ứng xoay chiều.
- Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn. Một
trong hai bộ phận đó đứng yên gọi là Stato, bộ phận còn lại quay gọi là rôto.
9. Các tác dụng của dòng điện xoay chiều - Đo cường độ dòng điện và hiệu
điện thế xoay chiều.
- Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt, quang, từ , hóa học và sinh lí
- Lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều.
- Dùng ampe kế và vôn kế xoay chiều có kí hiệu AC (hoặc ~) để đo giá trị hiệu dụng
của cường độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều, khi mắc không cần phân biệt
chốt +,
10. Truyền tải điện năng đi xa – Máy biến thế.
- Khi truyền tải điện năng bằng đường dây dẫn sẽ có một phần điện năng hao phí do
+ khi U
2
< U
1
=> máy giảm thế
II/. BÀI TẬP VẬN DỤNG.
Các câu có thể ra thi:
Câu 1. Nam châm là gì? Nam châm có mấy cực là những cực nào? Tương tác giữa
các cực của nam châm như thế nào?
Câu 2. Từ trường là gì? Nêu cách nhận biết từ trường? Vì sao ở gần mặt đất kim
nam châm đều định theo một hướng xác định?
Câu 3 Phát biểu quy tắc xác định chiều đường sức từ trong lòng ống dây có dòng
điện chạy qua.
Câu 4. Hãy so sánh sự nhiễm từ của sắt và thép. Nêu cách chế tạo một nam châm
điện và một nam châm vĩnh cửu.
Câu 5. Phát biểu quy tắc xác định chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng
điện chạy qua.
Câu 6. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong trường hợp nào? Giải thích vì sao người
ta nói máy phát điện và máy biến thế là các ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ.
Câu 7. Nêu các cách tạo ra dòng điện xoay chiều.
Câu 8. Nêu các tác dụng của dòng điện xoay chiều? Mỗi tác dụng nêu một vài ứng
dụng.
Câu 9. Nêu nguyên nhân gây hao phí trên đường dây tải điện và phương án làm
giảm hao phí trên đường dây.
Câu 10. Nêu cấu tạo của máy biến thế. Trong trường hợp nào máy biến thế làm tăng
hiệu điện thế? Trong trường hợp nào máy biến thế làm giảm hiệu điện thế?
Bài 1.
18
X
F
Xác định được chiều lực điện từ theo quy tắc bàn tay trái: Từ sau ra trước tờ giấy.
Hãy tìm chiều dòng điện trong các trường hợp sau:
19
N S
SNNSSN
Bài 3.
a. Tìm chiều của đường sức từ khi có dòng điện chạy qua dây AB và ống dây L,
xác định cực của ống dây trên hình vẽ.
b. Tìm chiều dòng điện khi biết chiều
đường sức từ và các cực của ống dây
trong hình sau:
c. Xác định chiều lực điện từ trong các trường
hợp sau:
20
+
_
L
S
N
Bài 4.
Đặt một khung dây hình chữ nhật ABCD vào trong từ trường đều sao cho các đường
sức từ song song với mặt phẳng khung dây. Khung có thể quay xung quanh trục OO
/
,
chiều dòng điện chạy qua khung như hình vẽ
a. Xác định chiều lực điện từ tác dụng vào các cạnh của khung dây.
b. Khung sẽ chuyển động như thế nào dưới tác dụng của các lực này?
HD:
Các cạnh AD và BC song song với các đường sức từ nên không chịu tác dịng của
lực từ.
S
S
N
I
I
I
I
O
D
A
B
C
O
/
HD:
Bộ ắc quy cho dòng điện không đổi trong cuộn sơ cấp. Vì vậy từ trường xuyên qua
cuộn thứ cấp là từ trường không đổi. Do đó không thể xuất hiện dòng điện cảm ứng ở cuộn
thứ cấp dù đó là mạch kín. Vì vậy hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp bằng không. Vậy ta
không thể dùng biến thế để làm tăng hay giảm hiệu điện thế của bộ pin hay ắc quy. (Hiệu
điện thế không đổi)
Bài 6. Một máy phát điện xoay chiều cho một hiệu điện thế ở hai cực của máy là
1500V. Muốn tải điện năng đi xa người ta phải tăng hiệu điện thế lên 30000V.
a. Hỏi phải dùng máy biến thế có các cuộn dây có số vòng theo tỷ lệ nào?
Cuộn dây nào mắc vào hai đầu máy phát điện.
b. Khi tăng hiệu điện thế lên như vậy , công suất hao phí giảm đi bao nhiêu
lần?.
Giải:
a. U
1
/ U
c. Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt.
- Tia tới song song với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm F
/
.
- Tia tới qua quang tâm O cho tia ló tiếp tục đi thẳng
không bị đổi hướng.
- Tia tới đi qua tiêu điểm F cho tia ló song song với
trục chính.
- Tia tới bất kỳ cho tia ló đi qua tiêu điểm phụ ứng với
trục phụ song song với tia tới.
d. Đặc điểm ảnh của vật:
- d bằng vô cùng cho ảnh hiện lên ở tiêu điểm F
/
.
- d > 2f: ảnh thật, ngược chiều, bé hơn vật.
- d = 2f: ảnh thật, ngược chiều, bằng vật (d
/
= d).
- 2f > d > f: ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật.
- d = f: ảnh ở vô cùng (d
/
bằng vô cùng)
- d < f: ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn và xa thấu kính hơn vật.
e. Cách dựng ảnh.
- Dựng ảnh một điểm sáng S:
+ Từ S dựng hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính.
+ Nếu hai tia ló cắt nhau thực sự tại S
/
thì S
/
/
là ảnh của
A và A
/
B
/
là ảnh của AB qua thấu kính.
- Chú ý: Nếu B
/
là ảnh ảo thì A
/
B
/
cũng là ảnh, vẽ nét đứt.
2. Thấu kính phân kì.
a. Đặc điểm cảu thấu kính phân kì:
- Phần rìa dày hơn phần giữa.
- Chùm tia tới song song cho chùm tia ló phân kì có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
- ảnh ảo của thấu kính phân kì nhỏ hơn vật và gần thấu kính hơn vật.
b. Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì:
- Tia tới song song với trục chính cho tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm F
/
.
- Tia tới đi qua quang tâm O cho tia ló di thẳng, không bị đổi hướng.
- Tia tới hướng tới tiêu điểm F cho tia ló song song với trục chính.
- Tia tới bất kỳ, cho tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm phụ, ứng với trục phụ
song song với tia tới.
c. Đặc điểm ảnh.
Vật ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì đều cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn
nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.
4. Máy ảnh.
- Cấu tạo: Vật kính (TKHT) – buồng tối – Phim.
24
- Đặc điểm ảnh của một vật trên phim: ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật. (Giống ảnh của
TKHT với d > 2f).
- Chú ý: Với máy ảnh thì khi chụp ảnh, ảnh phải hiện rõ trên phim nên một số trường hợp
khi không cần xác định tiêu cự của vật kính thì vẽ ảnh chỉ cần sử dụng một tia sáng đặc
biệt qua quang tâm O. Vì d >> f nên không cần vẽ đúng tỷ lệ)
5. Mắt – Mắt cận và mắt lão.
a. Cấu tạo: Thể thuỷ tinh – màng lưới (võng mạc).
Thể thuỷ tinh là một TKHT làm bằng chất trong suốt, mềm, có thể phồng lên hay xẹp
xuống khi cơ vòng đỡ bóp lại hay giản ra làm cho tiêu cự của nó thay đổi.
Màng lưới ở đáy mắt. Để nhìn rõ vật thí ảnh của vật phải hiện rõ trên màng lưới.
b. Sự điều tiết. Khoảng cách từ vật đến mắt thay đổi nhưng ảnh phải luôn hiện rõ trên
màng lưới nên cơ vòng đỡ phải co giãn để almf thay đổi tiêu cự của mắt. Đó là sự điều tiết.
c. Điểm cực cân, điểm cực viễn, khoảng nhìn rõ của mắt.
- Điểm cực viễn C
V
: Điểm xa nhất mà mắt nhìn rõ không cần điều tiết.
- Điểm cực cận C
C
: Điểm gần nhất mà mắt phải điều tiết tối đa nhưng còn nhìn rõ.
- Khoảng nhìn rõ của mắt. Mắt nhìn rõ trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn:
C
C
C
V
d. Mắt cận:
- Đặc điểm: Nhìn thấy rõ vật ở gần mà không nhìn thấy rõ vật ở xa.
- Cách khắc phục: Đeo thấu kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa. Kính cận thích hợp có tiêu