thiết kế nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn gồm 2 cấu kiện chính là trụ điện và ống cống BTCT ứng suất trước - Pdf 28

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ BÊ TÔNG GVHD: LÊ XUÂN LÂM
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Mở đầu:
Hiện nay Việt Nam đang thực hiện công nghiệp hoá , hiện đại hóa và đã đạt được
những thành tựu nhất định. Tuy nhiên, do cơ sở hạ tầng không đáp ứng được nhu cầu
phát triển nên đã phần nào kìm hãm sự đi lên của đất nước. Do đó , phát triển cơ sở hạ
tầng là một trong những mục tiêu hàng đầu của nhà nước ta. Trong đó , hệ thống mạng
lưới tải điện dân dụng và hệ thống cấp thoát nước đóng vai trò thiết yếu trong phát triển
kinh tế.Trước tình hình đó, việc xây dựng một nhà máy cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn
phục vụ cho mục tiêu quan trọng đó là hết sức cần thiết.
Do đó nhóm 2 đã quyết định, thiết kế nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn gồm 2
cấu kiện chính là trụ điện và ống cống BTCT ứng suất trước. Công suất của nhà máy
150000 sản phẩm/năm, với trụ điện là 100.000 sản phẩm/năm và ống cống là 50.000 sản
phẩm/năm.
1.2. Lựa chọn địa điểm đặt nhà máy:
Địa điểm xây dựng nhà máy cấu kiện bê tông đúc sẵn cần gắn với thị trường tiêu
thụ sản phẩm. Thị trường tiêu thụ các sản phẩm này là các khu đô thị, các khu công
nghiệp đang được quy hoạch xây dựng. Địa điểm xây dựng phải phù hợp với các nguyên
tắc thiết kế công nghiệp, đảm bảo cho chi phí vận chuyển nguyên vật liệu, vận chuyển
sản phẩm đến nơi tiêu thụ thấp. Đó là cơ sở để hạ giá thành sản phẩm, tạo sự cạnh tranh
lành mạnh.
Sau khi xem xét các địa điểm xây dựng, tìm hiểu nhu cầu thực tế xây dựng của các
tỉnh, thành phố lân cận, cũng như nguồn cung cấp nguyên vật liệu, hệ thống giao thong
vận tải nhóm 2 lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy tại 365A xa lộ Hà Nội, phường
Phước Long A, quận 9, Thành phố HCM. Địa điểm xây dựng nhà máy có những ưu điểm
như sau:
1.3 Hệ thống giao thông vận tải:
- Nằm trên xa lộ Hà Nội thuận lợi cho việc giao thông vào trung tâm thành phố
HCM và các tỉnh miền Tây Nam Bộ, về các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương.
Cách sông Sài Gòn khoảng 3 km thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu,
sản phẩm đi khắp các tỉnh thành trên cả nước.

tông
Lực đầu
trụ danh
định
Cường
độ bê
tông
Khối
lượn
g
danh
định
Phương
pháp thử
nghiệm
m Mm Đỉnh
trụ
Đáy
trụ
kg Kg/cm
2
kg
9m0 9.0 160 260 50 60 200-500 400 600 TCVN
5847-94
hoặc
JIS A
5309-91
• Ống cống không loa
Loại
ống

THÉP
THANH,CUỘN
ĐỊNH LƯỢNG
ĐỊNH LƯỢNG
ĐỊNH LƯỢNG
GIA CÔNG CƠ KHÍ
KHUÔN
(ỐNG CỐNG,TRỤ ĐIỆN)
MÁY TRỘN
HỖN HỢP BÊ
TÔNG
VỆ SINH, LAU
DẦU
CĂNG CỐT THÉP
ĐỐI VỚI TRỤ
ĐIỆN
ĐẶT CỐT
THÉP VÀO
KHUÔN
ĐỊNH VỊ
KHUÔN
(TRỤ ĐIỆN)
ĐỊNH VỊ
KHUÔN
(ỐNG CỐNG)
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ BÊ TÔNG GVHD: LÊ XUÂN LÂM
B: CỘT ĐIỆN BÊ TÔNG LY TÂM DỰ ỨNG LỰC
- Có kết cấu dạng ống. là sản phẩm làm bằng bê tông cốt cốt thép, sản xuất bằng
phương pháp quay ly tâm. Những cột điện dài >14 m thường là cột nối 2 đoạn cột
ngắn với nhau bằng mặt bích liên kết bởi các bu lông.

xuất đến mác bê tông 80 Mpa.
2.1.4 Ưu điểm và công dụng
- Ưu điểm:
• Sử dụng bê tông ứng suất trước, kết hợp với quay ly tâm đã làm cho bê tông của
trụ điện đặc chắc, kháng nứt nên tăng khả năng chống ăn mòn sun phát và ăn mòn
cốt thép. Vì vậy trụ bê tông ly tâm dự ứng lực sử dụng rất phù hợp đối với các
vùng ven biến, nước mặn.
• Trọng lượng của trụ bê tông ly tâm ứng suất trước nhẹ hơn trụ chông thường nên
thuận lợi trong việc vận chuyển, lắp đặc và giá thành hạ.
- Công dụng:
• Cột điện bê tông ly tâm ứng suất trước được sử dụng cho các đường dây tải điện,
đường dây điện thoại, chiếu sáng công cộng.
Bảng 1: ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA TRỤ ĐIỆN BÊ TÔNG LY TÂM ỨNG LỰC TRƯỚC
STT
Loại
Chiều
dài
Đường
kính đỉnh
Đường
kính đáy
Chiều dày bê
tông
Lực đầu trụ
danh định
Cường độ bê
tông
Khối lượng
danh định
Phương pháp

TRẠM TRÔN
BÊ TÔNG
LÀM SẠCH, LAU DẦU
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ BÊ TÔNG GVHD: LÊ XUÂN LÂM
2.2.2 Sơ đồ mặt bằng công nghệ sản xuất bê tông
NHÓM 2 Page 8
GIA CÔNG
CỐT THÉP
ĐẶT KHUÔN CỐT THÉP
CĂNG CỐT THÉP
HỖN HỢP
BÊ TÔNG
ĐỔ KHUÔN
ĐỊNH VỊ KHUÔN
TẠO HÌNH QUAY LY TÂM
TĨNH ĐỊNH
BỂ DƯỠNG HỘ
THÁO KHUÔN
KHO
THỬ NGHIỆM +
NGHIỆM THU
8
6
5
7
1
2
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ BÊ TÔNG GVHD: LÊ XUÂN LÂM
Ghi chú:
1: vị trí gia công cốt thép 5: vị trí tĩnh định và gia nhiệt

- Tháo khuôn lấy sản phẩm ra, tiêp tục cho sản phẩm vào bể dưỡng hộ trong 24h, sau đó
cẩu sản phẩm ra bãi chứa.
2.2.4 Các trang thiết bị công nghệ
• Cầu trục: Di chuyển trên các ray được cố định trên các khung dầm
• Dàn quay ly tâm: Dàn quay kiểu con lăn, gồm các cặp bánh lăn 1 bánh chủ động,
1 bánh bị động. máy có tốc độ quay khác nhau để thích hợp với từng quá trình tạ
hình. Các con lăn ở bệ quay được truyền động bằng bộ truyền dây đai.
• Thiết bị rãi bê tông: Có cấu tạo gồm một thùng chứa hỗn hợp bê tông. Dưới đáy
có cửa xả, thùng bê tông được đặt trên thiết bị chuyển động trên ray dọc theo
khuôn đến vị trí rãi bê tông, cửa xả mở ra để cho bê tông chảy vào khuôn. Lượng
bê tông được định sẵn cho 1 cột tại trạm trộn.
• Nồi hơi: Dùng để sản xuất hơi nước cung cấp cho quá trình gia công nhiệt sản
phẩm. nước được đun nóng trong các tthungf chống gỉ lên đến 100
0
C bằng nhên
liệu than đá. Nước đực cung cấp bằng các vòi phun cách nhiệt vào trong lòng cột,
hai đầu được bịt kín tránh thoát hơi và giảm nhiệt.
• Bể dưỡng hộ: Có tác dụng làm ấm sản phẩm, tang quá trình thuỷ hoá các khoáng
trong xi măng.
• Thiết bị căng cốt thép: Có tác dụng gia cường cốt thép, làm thẳng cốt thép trước
khi tạo hình. Thiết bị hoạt động bằng khí nén. Thiết bị được đặt tại đầu ngọn trụ
điện.
Bảng 2: Các thông số của máy căng cốt thép cột điện:
Đường kính thép (mm) Số thanh thép Áp lực căng (bar)
Ф5 8 26
Ф7 8 46
Ф9 8 70
Ф10,7 16 150
NHÓM 2 Page 10
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ BÊ TÔNG GVHD: LÊ XUÂN LÂM

Bảng 4: Khối lượng bê tông và thép sử dụng cho mỗi loại sản phẩm
D Loại Lượng bê tông (m
3
) Lượng cốt thép (kg)
L = 1 L = 2 L = 3 L =1 L = 2 L = 3
400
Không loa 0,052 0,104 0,209 4,17 8,29 16,3
Có loa 0,072 0,124 0,229 6,9 11,1 19,3
600
Không loa 0,102 0,204 0,408 8,75 17,3 34,5
Có loa 0,133 0,235 0,44 12,7 22,8 38,5
D
Loại Lượng bê tông (m
3
) Lượng cốt thép (kg)
L = 1 L = 2 L = 4 L = 1 L = 2 L = 4
758
Không loa 0,2 0,4 - 19,4 38,4 -
Có loa 0,26 0,46 - 24,05 43 -
960
Không loa 0,33 0,66 - 27 53,6 -
1250
- 0,516 - - 46,53 - -
1500
- 0,61 - - 52,86 - -
2000
- 1,01 - - - - -
2.4:ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA ỐNG CỐNG

2.4.1:Các đặc tính cơ bản

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ BÊ TÔNG GVHD: LÊ XUÂN LÂM
2.5 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ MẶT BẰNG SẢN XUẤT
 Theo ba phương pháp công nghệ
a, phương pháp đầm: thường dùng sản xuất ống cống có đường kính lớn như D = 1700,
2000, 2500. Các loại ống này không có loa.
Ghi chú:
1: đường ray của cổng trụ chính
2: vị trí tạo hình
3: cổng trục
4: khu chứa sản phẩm
5: khu chứa khuôn, cốt thép, sản phẩm mới tạo
6: bunke chứa hỗn hợp bê tông
7: ray vận chuyển hỗn hợp bê tông

NHÓM 2 Page 16
3
1
2
4
5
5
67
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ BÊ TÔNG GVHD: LÊ XUÂN LÂM
 Dây chuyền công nghệ:
 Qúa trình công nghệ:
Khuôn có cấu tạ gồm hai phần, phần trong và phần ngoài. Khuôn
trong gồm hai nữa hình trụ ghép lại thành hình trụ có đường kính ngoài
bằng đường kính trong sản phẩm. khuôn ngoài cũng được ghép lại bằng
hai nữa hình trụ cố định bằng bu loonng có đường kinh trong bằng
đường kính ngoài sản phẩm.

phẩm lên xe vận chuyển.
Đầm: Sử dụng đầm dùi, đầm bàn để dàn đều và lèn chặt bê tông.
Bay, bàn xoa: Dùng hoàn thiện bề mặt sản phẩm.
Xe vận chuyển hỗn hợp bê tông: Dùng vận chuyển và rải vữa bê tông.
Gồm bun ke đặt trên goofoong chạy ray.
b. tạo hình bằng phương pháp quay ly tâm:
Thường dùng để chế tạo sản phẩm có đường kính nhỏ và trung bình:
D = 200, 400, 600, 758, 960 mm. sản phảm có đầu loa hoặc không đầu
loa.
o Dây chuyền công nghệ:
NHÓM 2 Page 18
P. XƯỞNG
CỐT THÉP
KHUÔN
TRẠM TRÔN
BÊ TÔNG
LÀM SẠCH, LAU DẦU
CỐT THÉP
ĐẶT VÀ ĐỊNH VỊ KHUÔN
XE
VẬN CHUYỂN
HHBT
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ BÊ TÔNG GVHD: LÊ XUÂN LÂM
 Mô tả quá trình công nghệ:
Khuôn có cấu tạo gồm hai phần, mặt bích và phần ngoài. Khuôn được ghép lại bằng
hai nữa hình trụ cố định bằng bulong có đường kính trong bằng đường kính ngoài sản
phẩm. mặt bích tạo chiều dày sản phẩm.
Khuôn được làm sạch, lau dầu, đặt cố định trên sàn công tác. Cốt thép được cẩu và
đặt vào trong khuôn.
Cẩu khuôn lên giàn quay ly tâm để tạo hình. Mở máy cho khuôn quay với tốc độ

c, phương pháp rung có gia tải
là phương pháp mới. hỗn hợp bê tông có độ sụt = 0. Phương pháp này có ưu điểm:
giảm nước và xi măng dùng, tháo khuôn sản phẩm ngay sau khi tạo hình, chế tạo các loại
ống cống có đường kính Ф960, 1250, 1500 mm.
• Sơ đồ dây chuyền công nghệ:
NHÓM 2 Page 20
KHUÔN
LÀM SẠCH, LAU DẦU
ĐẶT VÀ ĐỊNH VỊ TRÊN BÀN CHẤN ĐỘNG
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ BÊ TÔNG GVHD: LÊ XUÂN LÂM
 Quá trình công nghệ sản xuất:
Khuôn có cấu tạo gồm hai phần, phần trong và phần ngoài. Khuôn có cấu tạo hình trụ
bề mặt ngoài nhẵn có đường kính ngoài bằng đường kính trong sản phẩm. khuôn ngoài là
hình trụ có đường kính ngoài bằng đường kính trong sản phẩm. Cẩu cốt thép từ kho cốt
thép đặt vào khuôn.
Mở máy chấn động, rãi bê tông trong khi máy rung hoạt động. sau khi rãi hỗn hợp bê
tông thì đặt vật nặng lên trên hỗn hợp, giúp cho sản phẩm được lèn chặt hơn. Sau khi tạo
hình xong sản phẩm, bỏ vật nặng ra, rút khuôn ngoài và sản phẩm ra đưa vào vị trí dưỡng
hộ nhờ cầu trục. tháo khuôn ngoài để chuẩn bị quá trình tiếp theo. Hoàn thiện bề mặt sản
phẩm. đặt tĩnh định sản phẩm trong 3 – 5h sau đó tưới nước bão dưỡng ẩm trong 2 ngày
sau đó cẩu sản phẩm ra bãi. Thời gian tạo hình rung ép khoảng 15 -25 phút/1 cái.
 Các trang thiết bị sử dụng:
NHÓM 2 Page 21
RÃI BÊ TÔNG VÀO KHUÔN
CHẤN ĐỘNG
CHẤN ĐỘNG GIA TẢI
THÁO KHUÔN
ĐẶT TĨNH ĐỊNH
BÃO DƯỠNG ẨM
KIỂM TRA

1400 1300 1200 1150
3 - Lượng hạt nhỏ hơn 0,14 mm
tính bằng % khối lượng cát,
không lớn hơn
10 10 20 35
Tùy theo nhóm cát mà đường biểu diễn thành phần hạt nằm trong vùng
gạch của biểu đồ sau (bảng 7 + hình 5-2).
Bảng 7
Nhóm cát
To Vừa Nhỏ Rất nhỏ
Vùng 1 Vùng 1 Vùng 2 Vùng 3
Hình 5-2: Biểu đồ xác định nhóm cát
NHÓM 2 Page 23
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ BÊ TÔNG GVHD: LÊ XUÂN LÂM
Cát đảm bảo chỉ tiêu ở bảng 6 thuộc nhóm to và vừa cho phép sử dụng cho bê tông tất cả các mác,
cát nhóm nhỏ được phép sử dụng cho bê tông mác tới 300, còn cát nhóm rất nhỏ được phép sử
dụng cho bê tông mác tới 100.
Lượng tạp chất: Cát càng sạch thì chất lượng của bê tông càng tốt.
Theo TCVN 1770-1986 cát dùng cho bê tông nặng phải đảm bảo độ sạch theo đúng quy định ở
bảng 8
Bảng 8
Tên chỉ tiêu Mức theo mác bê tông
Nhỏ hơn 100 150 - 200 Lớn hơn 200
1 - Sét, á sét, các tạp chất khác
ở dạng cục
Không Không Không
2 - Lượng hạt trên 5mm, tính bằng
% khối lượng cát, không nhỏ hơn
10 10 10
NHÓM 2 Page 24

70 mm .
Chú thích :
NHểM 2 Page 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status