BÀI TẬP LỚN MÔN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG ĐỀ TÀIQuản lý kho hàng công ty TNHH Hà Thành - Pdf 28

Khoa CNTT-Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI TẬP LỚN
MÔN: PHÂN TÍCH THIẾT
KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
ĐỀ TÀI:Quản lý kho hàng công ty TNHH Hà Thành
Tên sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hậu
Hoàng Thị Phương Thảo
Lớp : KTPMCLC _k7
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Hương Lan
BTL_Phân tích thiết kế hướng đối tượng 1
Khoa CNTT-Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Lời giới thiệu
Bảng danh mục các từ viết tắt
Giám đốc : Giám đốc / trưởng bộ phận kinh doanh
Bảng danh mục các biểu đồ
Biểu đồ Tran
g
Biểu đồ UC
Biểu đồ UC chính 11
Biểu đồ UC cho Giám đốc 12
Biểu đồ UC cho Thủ Kho 13
Biểu đồ UC cho Nhân viên bán hàng 14
Biểu đồ hoạt động
Quản lý nhân viên 16
“Thêm nhân viên ” 17
Quản lý thông tin khách hàng 19
“Thêm khách hàng” 20
quản lý nhập 23

Tìm kiếm nhân viên 93
Tìm kiếm NCC 95
Tìm kiếm khách hàng 97
Tìm kiếm Phiếu nhập 100
Tìm kiếm Phiếu xuất 102
Tìm kiếm hóa đơn 104
Đăng nhập 106
biểu đồ tương tác
Thêm khách hàng 107
Sửa khách hàng 108
Thêm NV 109
Sửa NV 110
Thêm PN 111
Xem PN 112
Thống kê phiếu nhập 113
Thống kê phiếu xuất 114
Thống kê hóa đơn 115
Thống kê hàng tồn 116
Lập báo cáo doanh thu 117
Thêm hóa đơn 118
Xem thông tin hóa đơn 119
Thêm phiếu xuất 120
Xem thông tin phiếu xuất 121
Thêm mặt hàng 122
Sửa thông tin hàng 123
Thêm nhà cung cấp 124
Sửa thông tin nhà cung cấp 125
Đăng nhập 125
Tìm kiếm hàng 126
Tìm kiếm nhân viên 126

mã hàng , tên hàng , nhà cung cấp, loại hàng, số lượng, hạn sủ dụng. Thông tin
về các mặt hàng trong kho thường xuyên được cập nhật do sự lưu chuyển hàng
hóa hàng ngày.
- Khi có nhân viên bán hàng mới làm việc , giám đốc sẽ lưu lại thông tin về nhân
viên này : mã nhân viên , tên nhân viên, địa chỉ , số điện thoại.
- Khi có nhà cung cấp mới cung cấp hàng ,giám đốc sẽ lưu lại thông tin về nhà
cung cấp : mã nhà cung cấp , tên nhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoại.
- Khi có khách hàng mới , nhân viên bán hàng sẽ lưu lại thông tin về khách hàng
này : Mã khách hàng , tên khách hàng ,địa chỉ , số điện thoại.
- Khi có lô hàng mới nhập về kho , thủ kho kiểm tra chất lượng và số lượng lô
hàng, nếu lô hàng không đạt yêu cầu sẽ gửi trả lại. Nếu lô hàng đạt yêu cầu sẽ
tiến hành nhập hàng vào kho. Hóa đơn bán hàng từ phía nhà cung cấp được giữ
lại và thủ kho tiến hành lập phiếu nhập hàng gồm các thông tin : ngày nhập, số
phiếu nhập , tên hàng, nhà cung cấp , số lượng , hạn sử dụng, giá nhập. Phiếu
nhập được sao in và được gửi cho phòng tài chính và lưu lại tại kho.Thông tin
về các mặt hàng sẽ được cập nhật lại cho đúng số lượng và thông tin khác.
- Khi có yêu cầu xuất hàng từ phía nhân viên bán hàng , thủ kho sẽ kiểm tra hàng
trong kho , nếu không đủ hàng để xuất thì sẽ từ chối xuất , nếu đủ hàng để xuất
thì sẽ tiến hành xuất hàng và lập phiếu xuất hàng gồm các thông tin : ngày xuất,
nhân viên bán hàng , tên hàng , số lượng. Phiếu xuất được sao in lưu tại kho và
giao 1 liên cho nhân viên bán hàng. Thông tin về các mặt hàng sẽ được cập nhật
lại cho đúng số lượng .
- Khi có đơn đặt hàng từ phía khách hàng , nhân viên bán hàng kiểm tra số lượng
hàng , nếu không đủ bán thì thông báo lại với khách hàng để điều chỉnh , nếu đủ
bán thì tổng hợp cùng với các đơn hàng khác để yêu cầu hàng xuất kho và lập
hóa đơn bán hàng . Thông tin trên hóa đơn bao gồm : số hóa đơn , ngày lập hóa
đơn , tên nhân viên bán hàng, tên khách hàng, tên hàng, số lượng , đơn giá
xuất.Hóa đơn bán hàng được sao in, 1 liên được nhân viên bán hàng giữ, 1 liên
giao cho khách hàng.
BTL_Phân tích thiết kế hướng đối tượng 5

riêng , không thể can thiệp vào nghiệp vụ của phòng ban khác.
Bảo đảm an toàn dữ liệu và tiết kiệm bằng việc lưu trữ cơ sở dữ liệu tập chung , dễ
cài đặt và bảo trì định kỳ. Cơ sở dữ liệu thường xuyên được sao lưu thứ cấp tránh
trường hợp tai nạn ngoài ý muốn hay mất mát dữ liệu , tránh gây tổn thất cho hệ
thống và cho tài chính công ty.
BTL_Phân tích thiết kế hướng đối tượng 6
Khoa CNTT-Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chương 2. Phân tích hệ thống
2.1 Xác định các tác nhân
Tác nhân Mô tả
Thủ kho Người thực hiện các tác vụ nhập-xuất
hàng , quản lý thông tin về hàng hóa
Giám đốc Người quản lý các thông tin về nhân
viên, nhà cung cấp, xem các thông tin về
hàng hóa, khách hàng, xem và tìm kiếm
các chứng từ nhập-xuất , hóa đơn bán
hàng và là người nhận các báo cáo,
thống kê.
Nhân viên bán hàng Là người làm việc trực tiếp với khách
hàng, quản lý các thông tin về khách
hàng, lập hóa đơn, làm báo cáo doanh
thu định kỳ.
2.2 Xác định các ca sử dụng và biểu đồ ca sử dụng
2.2.1 Mô hình hóa bài toán với ca sử dụng
a. Danh sách các ca sử dụng
Ca sử dụng Tác nhân Thực hiện
Quản lý xuất Thủ kho Xem, thêm , sửa phiếu
xuất kho
Nhân viên Xem , thêm, sửa hóa
đơn bán hàng

kho, các báo cáo doanh thu định kỳ (tháng,
quý, năm …)
b. Biểu đồ ca sử dụng
Biểu đồ UC chính :
BTL_Phân tích thiết kế hướng đối tượng 8
Dang Nhap
Quan Ly TT Hang
<<include>>
Quan Ly Nhap Hang
<<include>>
Quan Ly TT Khach Hang
<<include>>
Quan Ly Xuat Hang
<<include>>
Thu Kho
Nhan vien ban
hang
Thong Ke Bao Cao
<<include>>
Quan Ly TT Nhan Vien
<<include>>
Quan Ly TT NCC
<<include>>
Tim kiem
Giam Doc
Khoa CNTT-Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Biểu đồ UC cho Giám đốc:
BTL_Phân tích thiết kế hướng đối tượng 9
Cap Nhat TT NCC
Them TT NCC

<<extend>>
Tim Kiem TT NV
<<extend>>
Khoa CNTT-Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Biểu đồ UC cho Thủ Kho
BTL_Phân tích thiết kế hướng đối tượng 10
Them Phieu Nhap
xem Phieu Nhap
xem Phieu Xuat
Cap Nhat Phieu Xuat
Cap Nhat TT Hang
Them TT Hang
Tim kiem TT Hang
tim kiem TT NCC
Tim Kiem TT NV
Quan Ly Nhap Hang
<<extend>>
<<extend>>
Quan Ly Xuat Hang
<<extend>>
<<extend>>
Thong Ke Hang Ton
Quan Ly TT Hang
<<extend>>
<<extend>>
Thu Kho
Tim kiem
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>

Mô tả kịch bản :
Mỗi khi có nhân viên mới được tuyển dụng thì giám đốc có nhiệm vụ thêm
thông tin của nhân viên này để quản lý.
Ca sử dụng bắt đầu khi giám đốc đăng nhập thành công và chọn mục
quản lý thông tin nhân viên , hệ thống sẽ hiện lên một giao diện của form cập
nhật thông tin nhân viên , các thông tin về nhân viên cần quản lý là mã nhân
viên ,tên nhân viên, địa chỉ, số điện thoại , và các ghi chú (nếu cần).
Người dùng chọn “Thêm Nhân Viên “ : thực hiện luồng sự kiện S1 –
Thêm vào một nhân viên mới .
Người dùng chọn “Cập Nhật Nhân Viên”: Thực hiện luồng sự kiện S2:
cập nhật thông tin nhân viên.
Người dùng chọn “Thoát”: Ca sử dụng kết thúc.
Luồng Phụ :
S1: Thêm nhân viên mới :
Hệ thống hiển thị cửa sổ để người dùng nhập mã nhân viên, nhập tên
nhân viên , địa chỉ, số điện thoại(E1)
Người dùng sau khi nhập xong các thông tin về nhân viên bấm nút thêm trên
form . Hệ thống lưu trữ các thông tin người dùng đưa vào .
Ca sử dụng bắt đầu lại từ đầu.
S2: Cập nhật thông tin nhân viên:
Hệ thống hiển thị danh sách các nhân viên đã có , người dùng chọn
một nhân viên trong danh sách hoặc nhập mã nhân viên . Hệ thống hiển thị
thông tin nhân viên người dùng đã chọn.
BTL_Phân tích thiết kế hướng đối tượng 12
Khoa CNTT-Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Người dùng chỉnh sửa thông tin về nhân viên, thông tin về mã nhân
viên, tên nhân viên, địa chỉ , số điẹn thoại (E1) sau đó chọn nút “Sửa” trên
form. Hệ thống cập nhật lại thông tin và lưu vào cơ sở dữ liệu.
Ca sử dụng bắt đầu lai từ đầu.
Luồng lỗi :

tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại , và các ghi chú (nếu cần).
Người dùng chọn “Thêm Khách hàng “: thực hiện luồng sự kiện S1 –
Thêm vào một khách hàng mới .
BTL_Phân tích thiết kế hướng đối tượng 14
Khoa CNTT-Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Người dùng chọn “Cập Nhật Nhân Viên”: Thực hiện luồng sự kiện S2:
cập nhật thông tin khách hàng.
Người dùng chọn “Thoát”: Ca sử dụng kết thúc.
Luồng Phụ :
S1: Thêm khách hàng mới :
Hệ thống hiển thị cửa sổ để người dùng nhập mã khách hàng, nhập
tên khách hàng , địa chỉ, số điện thoại(E1)
Người dùng sau khi nhập xong các thông tin về khách hàng bấm nút thêm
trên form . Hệ thống lưu trữ các thông tin người dùng đưa vào .
Ca sử dụng bắt đầu lại từ đầu.
S2: Cập nhật thông tin khách hàng:
Hệ thống hiển thị danh sách các khách hàng đã có , người dùng chọn
một khách hàng trong danh sách hoặc nhập mã khách hàng. Hệ thống hiển
thị thông tin khách hàng người dùng đã chọn.
Người dùng chỉnh sửa thông tin về khách hàng, thông tin về mã khách
hàng, tên khách hàng, địa chỉ , số điện thoại (E1) sau đó chọn nút “Sửa” trên
form. Hệ thống cập nhật lại thông tin và lưu vào cơ sở dữ liệu.
Ca sử dụng bắt đầu lai từ đầu.
Luồng lỗi :
E1 :Người dùng nhập số điện thoại sai định dạng (chi được nhập số). Người
dùng phải nhập lại số điên thoại. Ca sử dụng tiếp tục.
Mô tả bằng biểu đồ hoạt động
BTL_Phân tích thiết kế hướng đối tượng 15
Khoa CNTT-Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Biểu đồ hoạt động kịch bản phụ “Thêm khách hàng”

Khoa CNTT-Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Ca sử dụng bắt đầu khi thủ kho đăng nhập thành công và chọn chức năng
quản lý nhập.Hệ thống sẽ hiển thị form để người dùng lựa chọn.
Nếu người dùng chọn “lập phiếu nhập”: thực hiện luồng sự kiện S1: thêm một
phiếu nhập mới.
Nếu người dùng chọn “xem thông tin phiếu nhập”: Thực hiệ luồng sự kiện S2:
xem thông tin phiếu nhập.
Nếu người dùng chọn “Thoát”: ca sử dụng kết thúc.
Luồng phụ :
S1: Thêm một phiếu nhập mới
Hệ thống tự động tăng số phiếu, tự động lấy ngày hệ thống làm ngày nhập hàng,
Lấy tên nhân viên thực hiện là tên thủ kho đã đăng nhập vào hệ thống.
-Hệ thống hiển thị danh sách nhà cung cấp
-Người dùng chọn nhà cung cấp.
Hệ thống yêu cầu người dùng lập chi tiết phiếu.
Số phiếu nhập được truyền vào chi tiết phiếu nhập.
-Hệ thống sẽ hiển thị danh sách mã hàng .
-Người dùng chọn hàng cần nhập.
-Hệ thống yêu cầu nhập số lượng hàng muốn nhập.
-Người dùng nhập số lượng hàng.(E1) Số liệu này được cộng vào số lượng trong
thông tin hàng vừa nhập.
Hệ thống yêu cầu nhập hạn sử dụng.
Người dùng nhập hạn sử dụng.
Hệ thống yêu cầu nhập đơn giá nhập.
Người dùng nhập đơn giá nhập (E1)
-Sau khi đã có đầy đủ thông tin người dùng chọn nút “Lập phiếu” trên form , hệ
thống sẽ lưu trữ lại các thông tin người dùng đưa vào cơ sở dữ liệu. Ca sử dụng bắt
đầu lại từ đầu.
S2: Xem thông tin phiếu nhập.
BTL_Phân tích thiết kế hướng đối tượng 18

luồng sự kiện S2: thống kê phiếu xuất.
Nếu người dùng (giám đốc, thủ kho) chọn “Thống kê Hóa đơn bán hàng”:
thực hiện luồng sự kiện S3: thống kê hóa đơn bán hàng.
Nếu người dùng (thủ kho) chọn “Thống kê hàng tồn”: thực hiện luồng sự kiện
S4: thống kê hàng tồn.
Nếu người dùng (nhân viên bán hàng) chọn “Lập báo cáo doanh thu ”: thực
hiện luồng sự kiện S5: lập báo cáo doanh thu.
Nếu người dùng chọn “Thoát”: ca sử dụng kết thúc.
Luồng phụ:
S1: Thống kê phiếu nhập
Hệ thống sẽ hiển thị form có các tiêu chí để thống kê như thống kê theo ngày,
thống kê từ ngày nào tới ngày nào.
Hệ thống yêu cầu người dùng ngày cần thống kê .
Người dùng chọn ngày thống kê hoặc khoảng thời gian cần thống kê.
Sau đó người dùng bấm nút thống kê , hệ thống sẽ hiển thị bản thống kê của
phiếu nhập với thời gian mà người dùng cần xem, tổng chi phí nhập của các phiếu
đã thống kê.
Ca sử dụng bắt đầu lại từ đầu.
S2: Thống kê phiếu xuất
Hệ thống sẽ hiển thị form có các tiêu chí để thống kê như thống kê theo ngày,
thống kê từ ngày nào tới ngày nào, thống kê theo tên nhân viên.
Hệ thống yêu cầu người dùng nhập ngày cần thống kê , chọn mã nhân viên
cần thống kê.
Người dùng chọn ngày thống kê hoặc khoảng thời gian cần thống kê.
BTL_Phân tích thiết kế hướng đối tượng 20
Khoa CNTT-Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Sau đó người dùng bấm nút thống kê , hệ thống sẽ hiển thị bản thống kê của
phiếu xuất với thời gian mà người dùng cần xem, tổng doanh thu của các phiếu đã
thống kê.
Ca sử dụng bắt đầu lại từ đầu.

Tóm lược : Thủ kho chọn mặt hàng trong cơ sở dữ liệu để xem và sửa thông
tin về mặt hàng đó hoặc chọn tác vụ “thêm hàng” để thêm thông tin về một
mặt hàng mới .
Đối tác : Thủ kho
Ngày lập : 26/11/2014
Người lập : Hoàng Thị Phương Thảo
Version : 1.0
Kịch bản :
• Tiền điều kiện
Hệ thống được cài đặt trên các máy tính tại kho và tại phòng kinh
doanh, các máy tính có kết nối mạng nội bộ.
• Kịch bản chính
1. Thủ kho chọn tác vụ “Quản lý Hàng”
2. Hệ thống hiển thị danh sách các mặt hàng. Có 2 chức năng “cập
nhật thông tin hàng” và “thêm hàng”.
BTL_Phân tích thiết kế hướng đối tượng 22
Them phieu
nhap
Xem thong tin
phieu nhap
Quan Ly Nhap
[ chon them phieu nhap ]
[ chon Thoat ]
Thong ke Hoa
don
Thong ke hang
ton
Bao cao doanh
thu
[Chon Bao Cao Doanh Thu]

4. Hệ thống thông báo “đã thêm mặt hàng vào cơ sở dữ liệu”
5. Ca sử dụng kết thúc, quay về bước 2 của kịch bản chính
• Luồng phụ
B1. Thông tin nhập vào sai định dạng
1. Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin cho đúng
2. Thủ kho nhập lại thông tin
3. Ca sử dụng tiếp tục
B2. Thông tin nhập vào sai định dạng
1. Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin cho đúng
2. Thủ kho nhập lại thông tin
3. Ca sử dụng tiếp tục
b. Đặc tả bằng biểu đồ hoạt động
BTL_Phân tích thiết kế hướng đối tượng 23
Khoa CNTT-Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Quan ly hang
Them Hang cap nhat hang
[ chon thoat ]
[ chon them hang ]
[ chon cap nhat hang ]
2.2.2.6 Ca sử dụng “Quản lý thông tin nhà cung cấp”
a. Đặc tả UC
Tên ca sử dụng : Quản lý thông tin Nhà cung cấp
Mục đích : giúp Giám đốc quản lý thông tin về các đối tác cung cấp hàng hóa.
Tóm lược : Giám đốc chọn NCC trong cơ sở dữ liệu để xem và sửa thông tin về
NCC đó hoặc chọn tác vụ “thêm NCC” để thêm thông tin về một NCC mới.
Đối tác : Giám đốc
Ngày lập : 26/11/2014
Người lập : Hoàng Thị Phương Thảo
Version : 1.0
Kịch bản :

1. Hệ thống hiển thị các thông tin về NCC với các trường nhập
dữ liệu trống.
2. Giám đốc điền các thông tin của NCC mới
B2. Thông tin nhập vào sai định dạng ; không thỏa mãn các
ràng buộc của hệ thống . VD : số điện thoại phải nhập kiểu
số.
3. Bấm nút “thêm”
4. Hệ thống thông báo “đã thêm NCC vào cơ sở dữ liệu”
5. Ca sử dụng kết thúc, quay về bước 2 của kịch bản chính
• Luồng phụ
B1. Thông tin nhập vào sai định dạng
1. Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin cho đúng
2. Giám đốc nhập lại thông tin
3. Ca sử dụng tiếp tục
B2. Thông tin nhập vào sai định dạng
1. Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin cho đúng
2. Giám đốc nhập lại thông tin
3. Ca sử dụng tiếp tục
b. Đặc tả bằng biểu đồ hoạt động
BTL_Phân tích thiết kế hướng đối tượng 25

Trích đoạn Thiết kế tầng trình bày 1 Tìm giao diện người dùng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status