BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
LÝ VĂN KHÁNH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH SẢN VÀ
THỬ NGHIỆM SẢN XUẤT GIỐNG CÁ NÂU
(Scatophagus argus Linnaeus, 1766)
Chuyên ngành: Nuôi trồng Thủy sản nước Mặn, Lợ
Mã số: 62 62 70 05 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ THỦY SẢN Cần Thơ, 2012
Công trình được hoàn thành tại:
- Huyện ngọc Hiển và huyện Năm Căn tỉnh Cà Mau.
- Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ.
Việt Nam có tiềm năng rất lớn về phát triển nuôi trồng thủy sản
nước lợ, mặn (hay nuôi trồng thủy sản ven biển). Đa dạng hóa đối
tượng nuôi ở vùng ven biển là rất cần thiết cho phát triển bền vững,
nhiều đối tượng cá bản địa nước mặn, lợ đã được đưa vào nuôi. Tuy
nhiên, phát triển nuôi các đối tượng cá mặn, lợ hiện còn gặp rất nhiều
khó khăn, đặc biệt là sản xuất con giống nhân tạo một trong những cơ
sở quan trọng cho sự phát triển loài nuôi. Cá nâu (Scatophagus argus)
là loài phân bố tự nhiên ở vùng ven biển và được đánh giá là loài rất
có triển vọng phát triển nuôi, đặc biệt là ở vùng ĐBSCL. Song, nghề
nuôi cá nâu chưa được phát triển do thiếu nguồn giống, đặc biệt là
giống được sản xuất nhân tạo để cung cấp được số lượng lớn cho nhu
cầu nuôi. Vì thế việc nghiên cứu đặc điểm sinh họ c sinh sản và thử
nghiệm sản xuất giống cá nâu (Scatophagus argus Linnaeus, 1766)
là rất cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: bổ sung cơ sở dữ liệu khoa học về đặc điểm
sinh học sinh sản và sinh lý sinh sản cá nâu và qua đó phát triển qui
trình sinh sản nhân tạo để từng bước tiến tới phát triển nghề sản xuất
giống và nuôi thương phẩm cá nâu; góp phần đa dạng hóa đối tượng
và mô hình nuôi thủy sản ven biển; thúc đẩy sự phát triển bền vững
nghề nuôi thủy sản ở ĐBSCL nói riêng và cả nước ta nói chung.
- Mục tiêu cụ thể: tìm ra một số đặc điểm sinh học và sinh lý sinh
sản quan trọng; loại kích dục tố và chất kích thích sinh sản thích hợp
để kích thích cá nâu sinh sản nhân tạo; sự phát triển của cá nâu mới nở
và biện pháp kỹ thuật ương nuôi cá nâu giai đoạn cá bột lên cá giống.
3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản và sinh lý sinh sản
quan trọng của cá nâu.
- Nghiên cứu sử dụng các loại kích dục tố và chất kích thích sinh
sản khác nhau để kích thích cá nâu sinh sản nhân tạo và kỹ thuật ấp
và tìm ra được thức ăn ương cá nâu mới nở lên cá nâu 30 ngày tuổi và
độ mặn thích ương cá nâu 1 tháng tuổi lên 2 tháng tuổi.
Từ những kết quả trên, luận án kết luận rằng bước đầu có thể
sản xuất giống và ương cá nâu để chủ động cung cấp con giống thúc
đẩy nghề nuôi cá nâu phát triển, đa dạng hóa đối tượng và mô hình
nuôi thủy sản. Luận án còn cho thấy là hoàn toàn có thể khép kín vòng
đời cá nâu trong điều kiện nhân tạo.
6. Bố cục của luận án
Luận án gồm 163 trang; trong đó mở đầu 5 trang, chương tổng
quan 30 trang, chương phương pháp nghiên cứu 20 trang, chương kết
quả nghiên cứu và thảo luận 57 trang, chương kết luận và đề xuất 3
trang, danh mục các công trình nghiên cứu 2 trang, tài liệu tham khảo
15 trang và phụ lục 31 trang. 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Nội dung chương này tập trung vào tìm hiểu và phân tích các điểm
quan trọng như:
- Đặc điểm sinh học cá nâu
- Đặc điểm sinh lý
- Các loại kích dục tố và chất kích thích sinh sản
- Một số nghiên cứu sản xuất giống và ương nuôi cá nước lợ mặn
- Sự phát triển ống tiêu hóa và lựa chọn thức ăn của cá
- Một số loại thức ăn sử dụng trong ương cá bột
- Một số nghiên cứu sử dụng thức ăn ương cá và độ mặn.
Từ tổng quan tài liệu cho thấy chưa có công trình nào nghiên cứu
hoàn chỉnh về sinh học sinh sản cá nâu, đặc biệt là sản xuất giống cá
nâu trong điều kiện nhân tạo và cũng chưa có công trình nào nghiên
Kích thích
sinh sản nhân
CÁ NÂU
tự nhiên
Đặc điểm sinh
học sinh sản
Đặc điểm sinh
lý sinh sản
Loại và liều
kích dục tố
Cá nâu bột
Ấp trứng ở
các độ mặn
Sự lựa chọn
thức ăn
Ương bằng
các loại thức
Sự phát triển
ống tiêu hóa
Cá nâu 1
tháng tuổi
Ương ở các
độ mặn
Cá nâu 2
tháng tuổi 5
theo dõi gồm sứ c sinh sản thực tế và đường kính trứng; quan sát quá
trình phát triển phôi, kích thước noãn hoàng, kích cỡ miệng và chiều
tuyến sinh dục, hệ số thành thục và tỷ lệ cá thành thục.
2.2.3.2 Thí nghiệm ảnh hưởng của loại và liều kích dục tố, chất kích
thích sinh sản lên sinh sản nhân tạo
Cá thành thục trong tự nhiên được kích thích sinh sản nhân tạo
(Bảng 2.1). Cá cái được tiêm liều sơ bộ và liều quyết định; cá đực
được tiêm 1 liều cùng thời điểm tiêm liều quyết định cá cái. Sau khi
tiêm liều quyết định theo dõi hoạt động của cá; khi cá cái rụng trứng,
mổ cá đực lấy tinh nghiền nhuyễn; vuốt trứng và trộn trứng với tinh đã
nghiền nhuyễn. Trứng được ấp ở độ mặn 30‰.
Bảng 2.1: Loại và liều lượng kích dục tố; chất kích thích sinh sả n
Liều kích dục tố và chất kích thích sinh sản
Ovaprim (ml/kg) 0,5 1,0 1,5
LHRH-a (µg/kg)+Dom (5 mg/kg) 50 100 150 6
HCG (UI/kg) 1.000 1.500 2.000
Các chỉ tiêu theo dõi gồm thời gian hiệu ứng, tỷ lệ cá rụng trứng,
tỷ lệ thụ tinh, thời gian phát triển phôi, tỷ lệ nở và tỷ lệ dị hình.
Hình 2.2: Các bước trong kích thích sinh sản và ấp trứng cá nâu
2.2.3.3 Ảnh hưởng của độ mặn lên tỉ lệ nở của cá
Cá nâu thành thục thu ngoài tự nhiên được tiêm Ovaprime với liều
1 mL/kg (loại và liều chất kích thích sinh sản tốt nhất từ kết quả của
mục 2.2.3.2). Khi cá cái rụng trứng thì mổ cá đực để lấy tinh nghiền
nhuyễn; tiến hành vuốt trứng và trộn trứng với tinh đã nghiền nhuyễn.
Trứng sau thụ tinh được ấp với 7 nghiệm thứ c 0, 5, 10, 15, 20, 25 và
30‰. Bể ấp có thể tích 15 lít/bể và được sục khí liên tục. Mật độ ấp
100 trứng/lít. Các chỉ tiêu theo dõi gồm nhiệt độ, pH và tỷ lệ nở của
trứng.
2.2.4 Nghiên cứu sự phát triển ống tiêu hóa và lựa chọn thức ăn
g
cá nâu Trộn tinh và trứn
g
cá nâu Bể dưỡn
g
cá nâu sau khi tiê
m
Bể ấ
p
trứn
g
và ươn
g
cá nâu 7
tôm quảng canh bằng vợt phiêu sinh thực vật, cho ăn ngày 2 lần. Mẫu
nước bể ương và mẫu cá được thu vào ngày tuổi thứ 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,
9, 10, 15, 20, 25 và 30 để phân tích định tính và định lượng thành
phần phiêu sinh thực và động vật; tần số xuất hiện của mỗi loại thức
ăn trong số mẫu quan sát và từ kết quả đó xác định sự lựa chọn thức
ăn của cá.
2.2.5 Ương cá nâu bột lên cá hương (cá 1 tháng tuổi)
2.2.5.1 Ương cá bộ t từ 1 ngày tuổi lên 15 ngày tuổi bằng các loại
thức ăn
Cá nâu bột 2 ngày tuổi bố trí trong bể có thể tích 15 lít, độ mặn
25‰; và
mật độ 50 ấu trùng/lít với 6 nghiệm thức gồm (i) Chlorella
bản mô học và căn cứ vào thang thành thục của Nikolsky (1963).
3.1.1.1. Các giai đoạn phát triển của buồng tinh
Hình 3.3: Tổ chức học buồng tinh
Hình 3.4: Hình thái của buồng tinh
3.1.1.2. Các giai đoạn phát triển của buồng trứng
Hình 3.1: Tổ chức học buồng trứng
Hình 3.2: Hình thái của buồng trứng
3.1.2. Mùa vụ sinh sản và tỷ lệ giới tính của cá nâu trong tự nhiên
Hệ số thành thục của cá nâu cái cao vào tháng 4 và tháng 8; hệ số
thành thục theo tháng cao nhất là 11,9% và hệ số thành thục cá thể lớn
nhất vào tháng 8 là 27,2%. Mùa vụ sinh sản chính của cá nâu vào
tháng 4 và tháng 8 hàng năm.
0
2
4
6
8
10
12
12345678910111
2
Tháng
GSI (%)
Hình 3.5: Hệ số thành
thục cá nâu cái
0,0
0,2
0,4
Giai đoạn I Giai đoạn II
Giai đoạn III Giai đoạn IV
9
Trong quần đàn thì cá nâu cái chiếm tỷ lệ cao hơn cá đực (Hình
3.7).
3.1.3. Mối quan hệ giữa giai đoạn phát triển tuyến sinh dục với
hệ số thành thục và độ béo của cá nâu cái
Hệ số thành thục ở giai đoạn III (3,65%) và IV (9,87%) gia tăng và
sai khác nhau có ý nghĩa thống kê (p<0,05) và cũng khác có ý nghĩa
thống kê so với giai đoạn I và II; đặc biệt ở giai đoạn IV thì hệ số
thành thục đạt 9,87% cao nhất so với các giai đoạn còn lại (Bảng 3.1).
Cá nâu có buồng trứng ở giai đoạn III có độ béo Fulton đạt cao nhất
(6,71%) và cao hơn có ý nghĩa thống kê (p<0,05) so với cá có buồng
trứng ở giai đoạn IV (6,15%) nhưng khác nhau không có ý nghĩa
thống kê (p>0,05) so với cá có buồng trứng giai đoạn I (6,52%) và
giai đoạn II (6,40%). Độ béo Clark của cá có buồng trứng ở các giai
đoạn I, II và III cao và khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05),
nhưng khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) so với cá có buồng
trứng ở các giai đoạn IV (Bảng 3.1).
Hệ số thành thục cao nhất thì độ béo của cá thấp nhất (Bảng 3.1);
hệ số thành thục của cá tăng từ giai đoạn III và đạt cao nhất ở giai
đoạn IV, trong khi độ béo giảm dần vào giai đoạn IV.
Bảng 3.1: Hệ số thành thục và độ béo của các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục
của cá nâu cái
±3,42 6,15
ab
±0,61 5,18
a
±0,50
Các giá trị trên cùng một cột mang mẫu tự (a, b, c và d) khác nhau thể hiện sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
3.1.4. Mối quan hệ giữa các giai đoạn tuyến sinh dục với hệ số
thành thục và độ béo của cá nâu đực
Theo từng giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục (buồng tinh) thì
hệ số thành thục của cá đực khác nhau không có ý nghĩa thống kê
(p>0,05). Độ béo Fulton và độ béo Clark ở cá có buồng tinh ở giai
đoạn II đạt lớn nhất (6,89% và 6,22%) khác biệt có ý nghĩa thống kê
(p<0,05) so với cá có các giai đoạn buồng tinh còn lại. (Bảng 3.2).
10
Bảng 3.2: Hệ số thành thục và độ béo của các giai đoạn tuyến sinh dục của cá
nâu đực
Giai đoạn tuyến
sinh dục
Hệ số thành thục
(GSI) (%)
Độ béo Fulton (%) Độ béo Clark (%)
I 0,26
a
±0,16 6,06
a
±0,89 5,47
Cao nhất 300 3.115.541
Thấp nhất 50 1.150.345
3.1.6 Đường kính trứng, sự phát triển phôi và chiều dài cá bột
3.1.6.1 Đường kính trứng
Bảng 3.4 cho thấy đường kính trứng cá đạt cực đại ở giai đoạn V;
đường kính trứng trung bình của cá nâu giai đoạn III là 0,37 mm; giai
đoạn IV là 0,58 mm và giai đoạn V là 0,68 mm. Trứng cá nâu trước
khi trương nước có đường kính khoảng 0,71 mm và sau khi trương
nước thì đường kính trứng khoảng 0,80 mm. Trứng cá nâu có giọt dầu
và khi thụ tinh trứng trôi nổi hoàn toàn.
Bảng 3.4: Đường kính trứng của cá nâu
Đường kính trứng (mm)
Giai đoạn
III
Giai đoạn
IV
Giai đoạn
V
Chưa trương
nước
Trương
nước
Trung bình 0,37±0,02 0,58±0,03 0,68±0,02 0,71±0,02 0,80±0,02
Lớn nhất 0,39 0,63 0,70 0,75 0,82
Nhỏ nhất 0,33 0,50 0,63 0,68 0,74
3.1.6.2 Sự phát triển phôi
Thời gian phát triển phôi của cá nâu từ 18 đến 22 giờ, trung bình
19 giờ ở nhiệt độ 26,2
oTrứng thụ tinh 2 tế bào (0
h
30) 4 tế bào (1
h
00) 8 tế bào (1
h
30)
16 tế bào (2
h
15) 32 tế bào (2
h
45) 64 tế bào (3
h
45) Phôi nang (6
h
30)
Phôi thần kinh (13
h
9 - - 0,54±0,05 2,91±0,27
10 - - 0,58±0,05 3,21±0,31
15 - - 0,65±0,06 3,87±0,31
20 - - 0,69±0,10 4,39±0,69
25 - - 0,75±0,14 5,32±0,92
30 - - 0,79±0,12 5,69±0,72
Hình 3.9: Cá nâu bột từ 1 ngày tuổi đến 30 ngày tuổi (4x)
3.2. Một số đặc điểm sinh lý sinh sản cá nâu
3.2.1. Đặc điểm sinh lý sinh
sản của cá nâu cái
3.2.1.1 Tương quan giữa khối
lượng với chiều dài và
chiều cao cá nâu cái
Hình 3.10 cho thấy khối
lượng cá có mối tương quan
chặt chẽ với chiều dài tổng,
chiều dài chuẩn và chiều cao
Cá nâu 1 ngày tuổi Cá nâu 2 ngày tuổi Cá nâu 3 ngày tuổi Cá nâu 4 ngày tuổi Cá nâu 5 ngày tuổi
Cá nâu 10 ngày tuổi Cá nâu 15 ngày tuổi Cá nâu 20 ngày tuổi Cá nâu 25 ngày tuổi Cá nâu 30 ngày tuổi W = 0,1947H
13
của cá. Phương trình tương quan cho thấy hệ số mũ của chiều dài tổng
(2,75), chiều dài chuẩn (2,78) và chiều cao (2,99) đều rất gần với cận
dưới của 3.
3.2.1.2 Tương quan giữa hệ số thành thục (GSI) và tỷ lệ khối lượng
gan/khối lượng cá (HSI) và tỷ lệ khối lượng tuyến sinh
dục/khối lượng gan cá nâu cái
Khối lượng gan của cá có buồng trứng giai đoạn I và II khác biệt
có ý nghĩa thống kê (p<0,05) so với khối lượng gan của cá có buồng
trứng giai đoạn III và IV. Cá có buồng trứng giai đoạn III thì tỷ lệ khối
lượng gan trên khối lượng cá (2,75%) khác nhau có ý nghĩa thống kê
(p<0,05) so với tỷ lệ khối lượng gan trên khối lượng cá có buồng
trứng ở giai đoạn I nhưng khác nhau không có ý nghĩa so với cá ở giai
đoạn II và IV. Ở cá có buồng trứng giai đoạn IV, tỷ lệ khối lượng
tuyến sinh dục trên khối lượng gan cá đạt lớn nhất và khác nhau có ý
nghĩa thống kê (p<0,05) với tỷ lệ khối lượng tuyến sinh dục trên khối
lượng gan cá có buồng trứng giai đoạn I, II và III (Bảng 3.7).
Khối lượng gan cá tăng dần từ buồng trứng giai đoạn I đến III và
giảm dần ở giai đoạn IV (Bảng 3.7 và Hình 3.11)
Bảng 3.7: Tỷ lệ khối lượng gan với khối lượng cá và tỷ lệ khối lượng tuyến sinh
dục với khối lượng gan cá có các giai đoạn tuyến sinh dục khác nhau
Giai đoạn
tuyến sinh
dục
Hệ số thành
thục (GSI)
(%)
Khối lượng
gan cá (g)
±1,87 4,59
b
±2,17
2,75
b
±0,84 156
a
±108
IV 9,87
c
±3,42 4,25
b
±1,81
2,24
ab
±0,60 477
b
±215
Các giá trị trên cùng một cột mang mẫu tự (a, b và c) khác nhau thể hiện sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
3.2.1.3 Quan hệ giữa các giai
đoạn phát triển tuyến sinh
dục với số lượng và tỷ lệ
huyết sắc tố; khối lượng
và nồng độ huyết sắc tố
trong hồng cầu cá nâu cái
Số lượng huyết sắc tố, tỷ lệ
huyết sắc tố, khối lượng trung bình
(g/100 ml)
Tỷ lệ huyết sắc
tố (%)
Khối lượng trung
bình của huyết cầu
trong hồng cầu (pg/tb)
Nồng độ huyết
sắc tố trong
hồng cầu (%)
I 6,87
a
±1,62 34,5
a
±5,27 17,6
a
±6,23 20,5
a
±3,46
II 7,05
a
±2,33 32,5
a
±6,65 21,3
a
±6,43 22,0
a
±9,04
III 6,05
a
±1,41 30,9
tuyến sinh dục giai đoạn III.
Bảng 3.9: Số lượng hồng cầu, thể tích hồng cầu, số lượng bạch cầu và tỷ lệ bạch
cầu với hồng cầu ở các giai đoạn tuyến sinh dục của cá nâu cái
Giai đoạn
tuyến sinh
dục
Số lượng hồng
cầu (triệu tế
bào/mm
3
)
Thể tích
hồng cầu
(µ
3
)
Số lượng bạch
cầu (triệu tế
bào/mm
3
)
Bạch cầu/hồng
cầu (%)
I 4,19
a
±1,32 84,9
a
±37,4 0,0
5
±0,35
Các giá trị trên cùng một cột mang mẫu tự (a,b) giống nhau thể hiện sự khác biệt không
có ý nghĩa thống kê (p>0,05) 15
3.2.1.5 Quan hệ giữa các giai đoạn tuyến sinh dục với hàm lượng
phosphate protein huyết tương và protein cá nâu cái
Hàm lượng protein trong máu và trong cơ của cá nâu giữa các giai
đoạn tuyến sinh dục khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)
(Bảng 3.10). Hàm lượng protein trong gan của cá có buồng trứng giai
đoạn I đạt lớn nhất (12,3 mg protein/mL huyết tương) khác nhau có ý
nghĩa thống kê (p<0,05) so với giai đoạn tuyến sinh dục II, III và thấp
nhất là giai đoạn IV (9,66 mg protein/mL huyết tương); hàm lượng
protein trong gan cá có buồng trứng giai đoạn II, III và IV khác nhau
không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
Bảng 3.10: Hàm lượng phosphate protein huyết tương và protein ở các giai đoạn
tuyến sinh dục cá nâu cái
Giai đoạn
tuyến sinh
dục
Phosphate protein
huyết tương (µg
ALP/mL protein)
Protein máu
(mg protein/mL
huyết tương)
Protein cơ (mg
protein/mL
huyết tương)
a
±2,77 9,74
a
±
2,49
IV 3,12
c
±1,49 44,1
a
±18,2 5,48
a
±1,97 9,66
a
±
1,26
Các giá trị trên cùng một cột mang mẫu tự (a, b và c) khác nhau thể hiện sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Hàm lượng phosphate protein huyết tương tăng lên rỏ ở cá có
buồng trứng ở giai đoạn III và IV so với hàm lượng phosphate protein
huyết tương ở cá có buồng trứng ở giai đoạn I. Cá có buồng trứng ở
giai đoạn IV có hàm lượng phosphat protein huyết tương cao nhất
(3,12 µg ALP/mL protein) nhưng khác không có ý nghĩa thống kê
(p<0,05) so với hàm lượng phosphat protein huyết tương ở cá có
buồng trứng giai đoạn III (Bảng 3.10).
3.2.2. Đặc điểm sinh lý sinh sản
của cá nâu đực
3.2.2.1 Tương quan giữa khối
lượng với chiều dài và
Chiều dài chuẩn (Lc)
Chiều ca o (H)
Hình 3.12: Tương quan giữa khối lượng c
á
v
ớichiềud
ài và chi
ềucaocá16
3.2.2.2 Quan hệ giữa các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục với tỷ
lệ khối lượng gan và khối lượng cá và tỷ lệ khối lượng tuyến
sinh dục và khối lượng gan cá đực
Khối lượng gan/khối lượng cá và khối lượng tuyến sinh dục/khối
lượng gan khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) qua từng
giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục của cá nâu đực.
Bảng 3.11: Tỷ lệ khối lượng gan với khối lượng cá và tỷ lệ khối lượng tuyến sinh
dục với khối lượng gan ở các giai đoạn tuyến sinh dục cá nâu đực
Giai đoạn
tuyến sinh dục
Khối lượng gan cá/khối lượng
cá (%)
Khối lượng tuyến sinh
dục/khối lượng gan (%)
I 2,22
a
±0,74 14,9
a
các giai đoạn tuyến sinh dục cá nâu đự c
Giai đoạn
tuyến
sinh dục
Số lượng
huyết sắc tố
(g/100 ml)
Tỷ lệ
huyết sắc
tố (%)
Khối lượng trung bình
của huyết cầu trong
hồng cầu (pg/tb)
Nồng độ huyết
sắc tố trong
hồng cầu (%)
I 9,96
a
±2,55 28,8
a
±2,59 20,7
a
±4,08 32,4
b
±8,86
II 9,12
a
±3,26 36,7
a
±6,84 21,4
hồng cầu, thể tích hồng cầu, số lượng bạch cầu và tỷ lệ bạch cầu trên
hồng cầu trong máu cá khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
Bảng 3.13: Số lượng hồng cầu, thể tích hồng cầu, số lượng bạch cầu và tỷ lệ
bạch cầu với hồng cầu ở các giai đoạn tuyến sinh dục cá nâu đực
Giai đoạn
tuyến sinh
dục
Số lượng hồng
cầu (triệu tế
bào/mm
3
)
Thể tích hồng
cầu (mµ
3
)
Số lượng bạch
cầu (triệu tế
bào/mm
3
)
Bạch
cầu/hồng
cầu (%)
I 5,04
a
±2,12 63,3
a
±30,5 0,07
a
Các giá trị trên cùng một cột mang mẫu tự (a) giống nhau thể hiện sự khác biệt không
có ý nghĩa thống kê (p>0,05)
3.3. Kích thích sinh sản và ấp trứng cá nâu
3.3.1. Nuôi vỗ thành thục cá nâu trong bể
3.3.1.1 Các yếu tố môi trường
Nhiệt độ nước trong thời gian nuôi vỗ thành thục cá trong bể là
28,3±0,63
o
C; và pH tương đối ổn định 7,92±0,14. TAN trong thời
gian nuôi vỗ cá là 0,37±0,07 mg/l. Hàm lượng N-NO
2
-
dao động trong
khoảng 0,19±0,02 mg/l.
3.3.1.2 Thành thục của cá
Sau 4 tháng nuôi thì tỷ lệ
cá cái thành thục đạt giai
đoạn III chiếm 30,3% và
giai đoạn IV chiếm 39,4%;
tỷ lệ cá đực thành thục đạt
giai đoạn III chiếm 29,6%
và giai đoạn IV chiếm
51,9% (Hình 3.13). Hình
3.13 cũng cho thấy trong
cùng một thời điểm thì tỷ lệ
cá nâu đực thành thục cao
hơn cá nâu cái.
0
10
20
ứng (giờ)
Thời gian phát
triển phôi (giờ)
Tỷ lệ cá rụng
trứng (%)
0,5 17,2
a
±4,81 18,9
a
±
0,93 80,0
1,0 19,0
ab
±5,15 19,1
a
±1,04 93,3
Ovaprim
(mL/kg)
1,5 19,5
abc
±4,55 19,0
a
±1,16 86,7
50 22,8
bcd
±5,19 19,1
a
±0,96 86,7
100 22,1
Mỗi loại kích dục tố thì thời gian hiệu ứng ở ba liều tiêm thí
nghiệm khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05); nhưng nếu so
sánh giữa ba liều lượng tiêm của ba loại kích dục tố thì ở liều lượng
tiêm ovaprim 0,5 mL/kg khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) so với
liều lượng tiêm LHRHa 50 µg/kg và ba liều lượng tiêm của HCG.
Thời gian nở của trứng ở ba liều lượng tiêm của ba loại kích dục tố
khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) và dao động khoảng 18
đến 22 giờ. Tỷ lệ cá rụng trứng cao nhất là 93,3% ở liều tiêm ovaprim
1 mL/kg và thấp nhất là 4,0% ở liều lượng HCG 1.500 UI/kg.
3.1.2.2 Tỷ lệ trứng thụ tinh, tỷ lệ trứng nở và tỷ lệ cá dị hình
Ovaprim: tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở ở liều lượng ovaprim 1 mL/kg
đạt cao nhất tương ứng 76,5% và 69,5% và khác biệt có ý nghĩa thống
kê (p<0,05) so với liều lượng 0,5 và 1,5 mL/kg, nhưng tỷ lệ cá dị hình
khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) (Bảng 3.15) 19
LH-RH-a: tỷ lệ thụ tinh ở liều lượng LHRH-a 50 µg/kg đạt cao
nhất là 63,4%, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) so với liều tiêm
100 và 150 µg/kg. Tỷ lệ nở ở liều tiêm LHRH-a 50 µg/kg là 53,7% và
100 µ g/kg là 50,9% khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)
nhưng cả hai liều này khác có ý nghĩa thống kê (p<0,05) so với liều
tiêm 150 µg/kg là 41,7%. Tỷ lệ cá dị hình ở liều 50 µg/kg thấp nhất
(2,9%) khác nhau không có ý nghĩa so với liều lượng 100 µg/kg
(5,5%) nhưng khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) so với liều lượng
150 µg/kg (8,8%) (Bảng 3.15).
HCG: tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ cá dị hình ở cả 3 liều lượng HCG khác
biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Tỷ lệ trứng nở ở liều lượng
HCG 2.000 UI/kg (38,5%) khác nhau không có ý nghĩa thống kê
(p>0,05) so với liều 1.500 UI/kg (31,8%) nhưng khác có ý nghĩa
a
±2,47
50 63,4
b
±11,0 53,7
d
±5,90 2,93
a
±2,78
100 54,1
b
±11,6 50,9
d
±8,27 5,44
ab
±5,26
LHRH-a
(µg/kg)
+ Dom
150 43,7
a
±15,9 41,7
c
±6,95 8,79
bc
±6,86
1.000 35,2
a
±5,17 30,9
a
HCG 1.000, 1.500 và 2.000 UI/kg. Tỷ lệ cá dị hình ở các liều lượng
Ovaprim 0,5; 1 và 1,5 ml/kg; và LHRHa 50 µg/kg khác nhau không có
ý nghĩa, nhưng khác có ý nghĩa thống kê so với các liều lượng của các
loại kích dục tố khác (p<0,05). Kết quả này cho thấy có thể sử dụng 20
Ovaprim với liều 0,5-1,5 mL/kg hay LHRHa với liều 50-100 µg/kg để
kích thích sinh sản nhân tạo cá nâu.
3.3.3. Ảnh hưởng của độ mặn lên tỉ lệ nở của trứng cá nâu
3.3.3.1 Biến động nhiệt độ và pH trong quá trình ấp trứng
Nhiệt độ các bể ấp trứng dao động từ 25,5-27,7
o
C. pH biến động
từ 8,0 lên 8,6, nhưng trong cùng một bể thì sự biến động này khá nhỏ
(0,0-0,2).
Bảng 3.16: Biến động nhiệt độ bể ương trong thời gian ấp trứng cá ở các độ mặn
Nghiệm
thức (‰)
Ban đầu 4 giờ 8 giờ 12 giờ 16 giờ 20 giờ
0 25,5±0,06 25,6±0,00 25,6±0,12 26,7±0,06 26,5±0,06 26,5±0,10
5 26,1±0,00 26,0±0,06 26,2±0,00 27,4±0,00 27,2±0,00 27,0±0,00
10 25,7±0,00 25,7±0,23 25,7±0,00 26,5±0,06 26,4±0,06 26,4±0,00
15 26,2±0,00 26,1±0,06 26,4±0,06 27,6±0,10 27,3±0,06 27,0±0,06
20 25,7±0,00 25,7±0,06 25,8±0,06 26,6±0,06 26,4±0,00 26,5±0,00
25 26,0±0,06 26,1±0,06 26,4±0,00 27,3±0,36 27,3±0,06 27,1±0,00
30 26,1±0,06 25,8±0,10 25,9±0,00 26,8±0,06 27,2±0,06 26,4±0,12
Bảng 3.17: Biến động pH trong thời gian ấp trứng ở các độ mặn khác nhau
Nghiệm
thức (‰)
hệ tiêu hóa rõ ràng; sau 3 ngày
thì ống tiêu hóa có thể phân biệt
được khoang miệng, thực quản, dạ dày và ruột (Hình 3.16); và sau 20
ngày thì hệ thống tiêu hóa của cá nâu phát triển hoàn chỉnh như cá
trưởng thành do có sự xuất hiện của các tuyến dạ dày (Hình 3.17 và
Hình 3.18).
Dạ dày
Ruột
Hình 3.15: Ống tiêu hóa cá
nâu trưởng thành
Cá nâu 1 ngày tuổi (20x) Cá nâu 3 ngày tuổi (20x)
Noãn hoàng
Ruột
Thực quản
Dạ dày
Hình 3.16: Ống tiêu hóa cá nâu bột
Cá nâu 3 ngày tuổi (20x) Cá nâu 20 ngày tuổi (10x)
Dạ dày
Thực quản
Ruột
Màng nhày
Hình 3.17: Thực quản, ruột, dạ dày cá nâu
Cá nâu trưởng thành (10x) Cá nâu 20 ngày tuổi (10x)
Dạ dày cơ
Dạ dày tuyến
Tuyến dạ dày
Tế bào tiết
k
ê
,
p
<0
,
05
)
22
3.4.1.2 Thực quản
Thực quản của cá nâu bột
phân biệt rõ với các cơ quan
khác trong hệ thống tiêu hóa với
việc xuất hiện các sản phẩm tiết
chất nhày từ các tế bào biểu mô
khi cá được 3 ngày tuổi sau khi
nở (Hình 3.19).
3.4.1.3 Dạ dày
Dạ dày của cá nâu bột có thể phân biệt được ở ngày tuổi thứ 3, đó
là đoạn phình to ra sau thực quản có vai trò như một túi chứa thức ăn
(Hình 3.16). Tuy nhiên, dạ dày cá chỉ phát triển hoàn chỉnh khi cá
được 20 ngày tuổi với sự xuất hiện của các tuyến dạ dày (Hình 3.18).
3.4.1.4 Ruột
Đặc đ iểm hình thái ruột của cá nâu không có sự khác biệt giữa các
phần ruột trước, ruột giữa và ruột sau.
cá nâu23
3.4.2.2 Phiêu sinh động vật (Zooplankton) trong môi trường nước
bể ương
Số lượng phiêu sinh động vật trong nước dao động từ 544.750–
16.502.000 cá thể/lít; nhiều nhất là ngành luân trùng (Rotifera) chiếm
37,7%, ngành chân khớp (Athropoda) với bộ giáp xác chân chèo
(Copepoda) chiếm 32,3% và thấp nhất là ngành bọt biển (Porifera) chỉ
có 0,01% (Hình 3.23).
Hình 3.22: Tỷ lệ phần trăm phiêu sinh
thực vật trong nước ương
Hình 3.23: Tỷ lệ phiêu sinh động vật
trong nước bể ương cá nâu
Mùn bã hữu cơ cũng chiếm thành phần khá lớn trong môi trường
nước bể ương, mật độ dao động từ 67–555 mảnh vụn/mL.
3.4.2.3 Thành phần thức ăn trong ruột cá
Tần số xuất hiện của Rotifer trong ruột cá từ ngày tuổi thứ 3 đến
ngày tuổi thứ 10 chiếm hơn 50% (55,8-95,9%), từ ngày tuổi thứ 15
đến 30 thì tần số xuất hiện loại giáp xác chân chèo chiếm tỷ lệ cao
trong ruột cá (84,3–97,5%) (Hình 3.24). Kết quả này cho thấy thức ăn
ưa thích của cá nâu bột là Rotifer và giáp xác chân chèo.
Hình 3.24: Tỷ lệ phiêu sinh động vật
trong ruột cá
Hình 3.25: Tỷ lệ phần trăm phiêu sinh
thực vật trong ruột cá
Từ ngày tuổi thứ 4 trong ruột cá bột bắt đầu xuất hiện phiêu sinh
thực vật duy nhất là tảo Coscinodiscus radiatus và đến ngày tuổi thứ 5
xuất hiện tảo Peridinium (33,3%). Sự xuất hiện phiêu sinh thực vật
Copepoda
Rotifera
0
20
40
60
80
100
3 4 5 6 7 8 9 1015202530
Ngày
Tỷ lệ (%
)
Nauplius
Porifera
Protozoa
Copepoda
Rotifera
0
20
40
60
80
100
4 5 6 7 8 9 10 15 20 25 30
Ngày
Tỷ lệ (%
)
Chlorophyta
Pyrrophyta