Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lời nói đầu
Thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng, hơn 15 năm qua (1986-2001), nền kinh tế nớc ta nói
chung và nông nghiệp, nông thôn nói riêng đã đạt đợc những thành tựu to lớn và rất quan trọng.
Trong nông nghiệp, thành tựu nổi bật là sản suất phát triển liên tục, đặc biệt là sản xuất lơng
thực. Cơ cấu kinh tế nông thôn bớc đầu chuyển dịch theo hớng tăng tỷ trọng của công nghiệp và
dịch vụ, kim ngạch xuất khẩu nông lâm, thuỷ sản tăng nhanh, đặc biệt một số mặt hàng có giá trị
xuất khẩu lớn(gạo, cà phê, cao su, tôm..), cơ sở hạ tầng, nhất là thuỷ lợi đợc tăng cờng, đời sống
của đại bộ phận dân c đợc cải thiện. Những thành tựu đó đã góp phần rất quan trọng vào mức
tăng trởng chung và giữ ổn định kinh tế xã hội đất nớc.
Tuy nhiên, sự phát triển của nông nghiệp những năm qua cũng còn những tồn tại, yếu kém
nh: cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, nhất là về các
loại cây trồng, vật nuôi còn hạn chế, công nghiệp chế biến và ngành nghề kém phát triển. Lúa
gạo tuy là mặt hàng xuất khẩu chủ lực đứng thứ hai trên thế giới nhng trong đó không phải là
không còn những vớng mắc bức xúc cần giải quyết nh vấn đề chất lợng và thị trờng tiêu thụ, chất
lợng và khả năng cạnh tranh đối với khu vực và thế giới.. Những khó khăn yếu kém này đồng
thời cũng chính là những thách thức đối với nông nghiệp, nông thôn nớc ta trớc thiên nhiên kỷ
mới.
Nhận thức đợc tiềm năng, vai trò cũng nh khó khăn, thuận lợi của sản xuất nông nghiệp ở n-
ớc ta . Em xin chọn đề tài "Đánh giá về sản xuất và xuất khẩu lúa gạo của Việt Nam trong
giai đoạn 1989 đến nay" cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Mong muốn đợc góp một
phần nhỏ vào quá trình đi lên của nông nghiệp Việt Nam.
* Mục đích nguyên cứu của đề tài:
- Làm rõ tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới cũng nh ở Việt Nam, từ đó thấy đợc quá
trình phát triển cũng nh vai trò của sản xuất lúa gạo.
- Đánh giá về thực trạng của sản xuất và xuất khẩu lúa gạo của Việt Nam . Đa ra những dự
báo cần thiết.
- Đề ra những biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa gạo ở nớc ta.
Phơng pháp nghiên cứu:
- Phơng pháp thống kê
- Phơng pháp định luợng.
thửa sơ khai ấy, sản phẩm nông nghiệp tuy mới chỉ là những sản phẩm thô, số lợng còn ít, chủng
loại nghèo nhng đó là những bớc ngoặt lịch sử của xã hội loài ngời, chấm dứt thời kỳ mông muội
và mở ra nền văm minh mới
Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là sự hợp thành của trồng trọt và chăn nuôi, còn theo nghĩa rộng,
bao gồm cả lâm nghiệp và ng nghiệp. nhng dù theo nghĩa nào, thì nông nghiệp vẫn gắn liền với
trồng trọt để đáp ứng trớc hết hết nhu cầu lơng thực của con ngời. Lơng thực đóng vai trò là sản
phẩm trụ cột của nông nghiệp.
Cũng do vậy, sản xuất lơng thực nói riêng và nông nghiệpnói chung là ngành kinh tế xuất hiện
sớm nhất trên thế giới và đóng vai trò quyết định cho sự phát triển của xã hội loài ngời. Ngày
nay, do sự phát triển nh vũ bão của khoa học - công nghệ, biết bao ngành nghề mới liên tiếp ra
đời nh công nghiệp điện tử, tin học.. Mặc dù vậy, cha có ngành nào dù hiện đại đến đâu có thể
thay thế đợc sản xuất nông nghiệp.
1.2. Lúa gạo trong cơ cấu lơng thực thế giới
Để sống và làm việc con ngời tất yếu phải đợc cung cấp năng lợng từ khẩu phần ăn đa dạng
hàng ngày. Thực tế trong cơ cấu lơng thực thế giới hiện nay, riêng lúa gạo đã cung cấp tỷ lệ calo
3
rất cao cho dân số ở một số nớc. Theo khảo sát của FAO, ở nhiều nớc đang phát triển, tỷ lệ calo
đợc cung cấp từ lúa gạo đạt tới mức 50 - 60%.
ở những nớc tiêu dùng lúa gạo chủ yếu nh ấn Độ, Bănglađét.. bản thân lúa gạo đã cung cấp
tới 60 - 70% calo từ khẩu phần lơng thực. Ngay ở Nhật Bản, nớc công nghiệp phát triển thứ hai
thế giới sau Mỹ, lúa gạo cũng đã cung cấp 40 - 50% tỷ lệ calo. Nh vậy, tỷ lệ calo cần thiết để
đảm bảo cuộc sống và sinh hoạt của con ngời ở nhiều quốc gia, nhất là những nớc đang phát
triển ở châu á, trên thực tế vẫn dựa phần lớn vào lúa gạo.
1.3. Địa vị kinh tế của lúa gạo trong khu vực Châu á
Mặc dù giữ địa vị chủ đạo trong cơ cấu lơng thực thế giới nhng địa vị kinh tế của lúa gạo cũng
rất khác nhau giữa các khu vực. Địa vị này thực sự lớn và nổi bật hàng đầu Châu á, bởi lẽ:
Thứ nhất, về sản xuất trung bình trong những năm qua Châu á chiếm tới 91% sản lợng lúa
gạo toàn thế giới, các châu khác chỉ chiếm không đầy 10%. Châu á - Thái Bình Dơng là quê h-
ơng của nghề trồng lúa nớc trên thế giới. Với lịch sử hình thành và phát triển trên 6000 năm,
nghề trồng lúa đã trở thành ngành kinh tế truyền thống đặc biệt quan trọng của khu vực này,
9,85 triệu ha, Thái Lan: 8,4 triệu ha.Trên thế giới năng suất lúa hàng đầu là úc: 8.6 tấn/ha/vụ,
Mỹ: 8.2 tấn/ha/vụ, Nhật Bản: 6.77 tấn/ha/vụ. Đặc biệt những nớc xuất khẩu gạo lớn nh Thái Lan
năng suất chỉ có: 2.15 tấn/ha/vụ, Pakistan: 2.5 tấn/ha/vụ.. bởi vì họ chủ yếu là trồng các giống
lúa có phẩm chất gạo ngon, trồng nhờ nớc ma, sủ dụng ít phân bón. Đây là điều khác biệt so với
trồng lúa xuất khẩu của nớc ta.
2.2. Tình hình tiêu thụ gạo toàn cầu
Xét trên phơng diện tổng thể thì mức tiêu thụ gạo toàn cầu hiện nay luôn phụ thuộc vào tình
hình canh tác và khả năng cung cấp gạo của các nớc sản xuất lúa gạo ; trong đó riêng các nớc
đang phát triển chiếm tới 96% tổng sản lợng lúa-gạo trên thế giới và lợng tiêu thụ gạo tập trung
chủ yếu ở châu á, chiếm trên 90% tổng lợng gạo tiêu thụ toàn cầu. Đồng thời , khu vực này
5
cũng là nơi sản xuất lúa-gạo lớn, chiếm 91.5% tổng sản lợng lúa gạo trên thế giới. Các khu vực
khác nh châu Mỹ, châu Phi, châu Âu và châu Đại Dơng coi nh không đáng kể. Trong tổng dân
số thế giới thì dân số châu á chiếm tới 60% và hầu hết các nớc ở châu lục này gắn liền với tập
tục dùng gạo làm lơng thực chính yếu của mình.Do vậy châu á là mục tiêu , thị trờng rộng lớn
của lúa-gạo trên thế giới.
Hiện nay trên thế giới ngoài những nớc mà nền nông nghiệp sản xuất không đủ đáp ứng nhu
cầu trong nớc phải đi nhập khẩu gạo nh: Bangladesh, CHDCND Triều Tiên.. vẫn còn những nớc
mà sản xuất d thừa đem đi xuất khẩu nhng vẫn nhập khẩu gạo, họ chủ yếu nhập khẩu các loại
gạo có chất lợng cao, gạo đặc sản.
Mặc dù tình hình sản xuất lúa gạo đã đạt đợc những thành tựu đáng kể nhng theo FAO thì
hiện nay trên thế giới vẫn còn khoảng 800 triệu đến 1 tỷ ngời đang ở tình trạng đói lơng thực, tập
trung chủ yếu ở châu Phi và một số nớc hay phải chịu ảnh hởng đột xuất của thiên tai nh
CHDCND Triều Tiên..
Hiện nay các nớc có điều kiện sản xuất và xuất khẩu gạo trên thế giới không nhiều. Xuất khẩu
gạo với số lợng lớn trên thế giới chỉ có: Thái Lan, Việt Nam, ấn Độ, Mỹ, Mianma, trong những
nớc này chỉ có Mỹ và Thái Lan xuất khẩu gạo cao cấp, còn lại các nớc khác xuất khẩu gạo cấp
thấp là chủ yếu.Theo tài liệu của FAO ta có đợc tình hình xuất khẩu gạo của các nớc nh sau:
Bảng 1:Tình hình xuất khẩu gạo trên thế giới từ 1996-1998
cộng đồng. Sở hữu ruộng đất là một hệ thống hỗn hợp thuộc sở hữu vừa của nhà nớc, vừa của
cộng đồng và của t nhân.Việc t hữu ruộng đất ngày càng tăng đã làm cho nông dân phân hoá
thành địa chủ , bần nông, cố nông. Tại miền Bắc và miền Trung là nơi còn duy trì chế độ ruộng
đất công lâu hơn và nhiều hơn nên các nông trại cũng nhỏ hơn, và sự phân hoá cũng ít hơn:
không địa chủ lớn. ở miềm Nam là nơi nhiều đất đai và lại ít ruộng đất công nên sự phân hoá
mạnh hơn nhiều thành những điền trang lớn và nhiều cố nông không có đất.
Cho đến năm 1930, năng suất lúa vẫn còn rất thấp chỉ khoảng 1.3 tấn thóc/ha nhng lơng thực
sản xuất đủ cho dân ăn. Tuy vậy nông dân sống rất khổ sở. Nhng từ năm 1930, sức ép dân số đã
tăng cao. Việc mở rộng những vùng đất mới đã bị hạn chế, việc sản xuất lơng thực ngày càng
căng thẳng. Trong kháng chiến chống Pháp nhiều biện pháp cải cách ruộng đất đợc thực hiện để
huy động nông dân tham gia kháng chiến. Khi chiến tranh kết thúc đã chia đều các loại ruộng
đất cho nông dân ở miền Bắc Việt Nam. Nhng thời kỳ nông nghiệp gia đình chỉ tồn tại rất ngắn.
Từ những năm 50, Việt Nam đã áp dụng một hệ thống dựa vào sở hữu công cộng: kế hoạch tập
trung đợc nhà nớc bao cấp mạnh , phân phối đồng đều có chú ý tới lợi ích vật chất, nông nghiệp
tập thể. Các yếu tố của thị trờng nh tiền tệ, hàng hoá, lãi, lơng..dùng để đo hiệu quả của các hoạt
động kinh tế chứ không có ý nghĩa thực tế. Hệ thống kinh tế này đã tạo ra một sự tăng trởng nh-
ng đã bộc lộ nhợc điểm trong việc sử dụng các nguồn nhân lực, tài nguyên tự nhiên và tài chính.
Do có chiến tranh trong những năm đó nên những nhợc điểm này đã bị che lấp, nhng khi chiến
8
tranh kết thúc chúng đã biểu hiện rõ ràng. Việc mở rộng hệ thống này ở miềm Nam đã tạo ra
một thời kỳ khủng hoảng vào cuối những năm 70.
Vào cuối những năm 1970 đã bắt đầu có những ý đồ về cải cách để tăng hiệu quả của sản
xuất nh ở tất cả các nớc xã hội chủ nghĩa. Trọng tâm đợc đặt vào việc tổ chức đào tạo bổ túc để
nâng cao khả năng quản lý kinh tế cho cán bộ *vien chức. Vào cuối những năm 70 hệ thống này
đợc coi là quan liêu, bao cấp và ngời ta đã có ý đồ cải cách nó bằng cách dựa vào sáng kiến từ cơ
sở, bằng việc cải tiến hệ thống kế hoạch từ cơ sở và bằng việc áp dụng chế độ khoán với nông
dân trong nông nghiệp. Việc tự do hoá bắt đầu vào những năm 80 và đã kéo theo những cải cách
mở ra ở tất cả các lĩnh vực của đất nớc. Trong nông nghiệp, việc cải tiến đã mở ra sớm hơn vì ở
đó khu vực công cộng rất nhỏ và đã quay trở lại nền nông nghiệp gia đình. Vào cuối những năm
70 nhiều hợp tác xã đã bí mật thực hiện chế độ khoán. Năm 1981 chỉ thị 100 đã hợp pháp hoá sự
vùng (cơ bản là ĐBSH và ĐBSCL), phần xuất khẩu đánh giá cho toàn quốc. Từ đánh giá đó ta sẽ
rút ra một số kết luận đồng thời nêu một số giải pháp cho việc sản lúa -gaọ ở nớc ta cho giai
đoạn tới.
Ii. Sản Xuất Lúa Gạo Việt Nam Giai Đoạn 1989 - 2000
Để thấy đợc đầy đủ hơn tình hình sản xuất lúa gạo của Việt Nam, chúng ta hãy nhìn vào
bảng dới đây, nó sẽ khắc hoạ những nét tổng thể về sản suất lúa của cả nớc từ năm 1989 đến
nay: Bảng 2: Tình hình sản xuất lúa của cả nớc từ năm 1989 - 2000
Năm Lơng thực
(nghìntấn)
Lơngthực
(nghìntấn)
Tốc độ
tăng(%)
SL thóc
(nghìntấn)
Tốc độ tăng
(%)
Gạo bq
(kg/ngời)
1990 21627.0 21627.0 0.5 19225.2 1.2 290.3
1991 21989.5 21989.5 1.7 19621.9 2.1 289.6
1992 24214.6 24214.6 10.1 21590.3 10.0 311.1
1993 25501.7 25501.7 5.3 22836.6 5.8 321.5
1994 26198.5 26198.5 2.7 23528.3 3.0 324.5
1995 27554.4 27554.4 5.2 24963.7 6.1 337.5
1996 29217.0 29217.0 4.7 26396.7 5.7 355.0
1997 29736.4 29736.4 3.1 27532.9 4.3 368.5
NANGSUAT 521.3960 94.66091 5.508039 0.0003
C -11657.71 10605.41 -1.099222 0.2974
R-squared 0.997633 Mean dependent var 23562.84
Adjusted R-squared 0.996923 S.D. dependent var 5358.574
11
S.E. of regression 297.2275 Akaike info criterion 14.46183
Sum squared resid 883442.0 Schwarz criterion 14.64442
Log likelihood -97.23280 F-statistic 1405.120
Durbin-Watson stat 1.852036 Prob(F-statistic) 0.000000
* Lu ý: diện tích đất canh tác ở đây là quỹ đất đai dành cho trồng lúa khác với diện tích lúa.
Diện tích này không tích bằng tổng diện tích của các vụ lúa trồng trong một năm nh diện tích
lúa, vì vậy mà diện tích này giảm nhng diện tích lúa vẫn có thể tăng do thân canh tăng vụ.
Để xem mô hình có sai sót gì không ta xem nó có xảy ra trờng hợp đa cộng tuyến , tự tơng
quan, U có phân phối chuẩn hay không và phơng sai có thay đổi không. Ngoài ra đây là một
chuỗi thời gian ta kiểm định xem nó có phải là chuỗi dừng không.
Trớc hết ta thấy với n=14 và k=3 biến độc lập và giá trị tính toán của thống kê d=1.85. Giả sử
ta muốn kiểm định hai phía. Từ phụ lục bảng D ta thấy d
l
=0.605 và d
u
=1.551, 4- d
u
=2.449 nh
vậy d
u
<d<4 - d
u
ta kết luận không có tơng quan dơng hoặc âm. Còn để xem phơng sai có thay
đổi hay không ta sử dụng kiểm định White, ta có mô hình sau với E là phần d :
White Heteroskedasticity Test:
0.05
(9)=18.3 nh vậy trong mô
hình này phơng sai của sai số không thay đổi.
Ta có mô hình hồi qui phụ , hồi qui biến DTCANHTAC với biến DTLUA và biến
NANGSUAT nh sau:
Dependent Variable: DTCANHTAC
Method: Least Squares
Date: 01/15/02 Time: 05:14
Sample(adjusted): 1987:1 1993:2
Included observations: 14 after adjusting endpoints
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
DTLUA -0.121969 0.064002 -1.905724 0.0831
NANGSUAT -18.90781 9.541758 -1.981586 0.0731
C 4109.924 123.1258 33.37987 0.0000
R-squared 0.964241 Mean dependent var 2637.036
Adjusted R-squared 0.957740 S.D. dependent var 169.7716
S.E. of regression 34.90053 Akaike info criterion 10.13029
Sum squared resid 13398.52 Schwarz criterion 10.26723
Log likelihood -67.91203 F-statistic 148.3081
Durbin-Watson stat 2.136596 Prob(F-statistic) 0.000000
Ta tính đợc F
i
=3.15 giá trị F
0.05
(2,11)=3.98 nh vậy Fi< F
0.05
(2,11) có nghĩa là không có đa
cộng tuyến giữa các biến giải thích trong mô hình ban đầu.
Một giả thiết nữa của OLS đó là U phải phân phối chuẩn. Để kiểm định giả thiết này ta dựa
vào lợc đồ sau:
Dựa vào lợc đồ tơng quan với khoảng tin cậy 95% thì tất cả các hệ số tơng quan đều bằng
không, kết luận là phần d của mô hình này là một chuỗi dừng. Vì vậy mà đồng liên kết do đó
không có hòi qui giả tạo.
Nhận xét: Nhìn vào mô hình ban đầu ta thấy với mức ý nghĩa 5% thì chỉ có hệ số của biến
NANGSUAT, DTLUA là có ý nghĩa. Điều này cũng phù hợp với thực tế bởi trong những năm
qua quỹ đất dành cho trồng lúa liên tục giảm do quá trình tăng dân số và đô thị hoá vì vậy mà
14