Đánh giá về sản xuất và xuất khẩu lúa gạo của Việt Nam trong giai đoạn 1989 đến nay - Pdf 24

LỜI NÓI ĐẦU

Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, hơn 15 năm qua (1986-2001), nền kinh
tế nước ta nói chung và nông nghiệp, nông thôn nói riêng đã đạt được những thành
tựu to lớn và rất quan trọng. Trong nông nghiệp, thành tựu nổi bật là sản suất phát
triển liên tục, đặc biệt là sản xuất lương thực. Cơ cấu kinh tế nông thôn bước đầu
chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ, kim ngạch xuất
khẩu nông lâm, thuỷ sản tăng nhanh, đặc biệt một số mặt hàng có giá trị xuất khẩu
lớn(gạo, cà phê, cao su, tôm..), cơ sở hạ tầng, nhất là thuỷ lợi được tăng cường, đời
sống của đại bộ phận dân cư được cải thiện. Những thành tựu đó đã góp phần rất
quan trọng vào mức tăng trưởng chung và giữ ổn định kinh tế xã hội đất nước.
Tuy nhiên, sự phát triển của nông nghiệp những năm qua cũng còn những tồn
tại, yếu kém như: cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, việc ứng dụng tiến bộ khoa học
công nghệ, nhất là về các loại cây trồng, vật nuôi còn hạn chế, công nghiệp chế
biến và ngành nghề kém phát triển. Lúa gạo tuy là mặt hàng xuất khẩu chủ lực
đứng thứ hai trên thế giới nhưng trong đó không phải là không còn những vướng
mắc bức xúc cần giải quyết như vấn đề chất lượng và thị trường tiêu thụ, chất
lượng và khả năng cạnh tranh đối với khu vực và thế giới.. Những khó khăn yếu
kém này đồng thời cũng chính là những thách thức đối với nông nghiệp, nông thôn
nước ta trước thiên nhiên kỷ mới.
Nhận thức được tiềm năng, vai trò cũng như khó khăn, thuận lợi của sản xuất
nông nghiệp ở nước ta . Em xin chọn đề tài "Đánh giá về sản xuất và xuất khẩu
lúa gạo của Việt Nam trong giai đoạn 1989 đến nay" cho chuyên đề thực tập tốt
nghiệp của mình. Mong muốn được góp một phần nhỏ vào quá trình đi lên của
nông nghiệp Việt Nam.
* Mục đích nguyên cứu của đề tài:
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
2
- Lm rừ tỡnh hỡnh sn xut lỳa go trờn th gii cng nh Vit Nam, t ú
thy c quỏ trỡnh phỏt trin cng nh vai trũ ca sn xut lỳa go.
- ỏnh giỏ v thc trng ca sn xut v xut khu lỳa go ca Vit Nam .

SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ LÚA GẠO TRÊN THẾ GIỚI
I. ĐỊA VỊ CỦA LÚA GẠO TRONG NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI
1.1. Địa vị của lương thực nói chung
Trong mọi thời đại lương thực bao giờ cũng là sản phẩm thiết yếu, là nhu cầu
cơ bản của con người , được chú trọng hàng đầu. Từ buổi bình minh của lồi người
đến nay, lương thực ln là vấn đề cấp bách nhất. Để có cái ăn, cộng đồng người
ngun thuỷ thường bằng sống chủ yếu bằng những hoạt động hái lượm và săn bắn.
Trong suốt q trình đó, để đảm bảo lương thực ổn định hơn, tổ tiên lồi người dần
dần biết thuần hố những sản phẩm thiên nhiên từ cây và con bằng những cơng cụ
rất thơ sơ của mình rìu đá, cuốc đá.. Từ thời kỳ đồ đá cũ ( khoảng 17.000 đến
10.000 năm trước cơng ngun) đến thời kỳ đồ đá mới , khả năng cung cấp, tự túc
lương thực đã đánh dấu những bước tiến đáng kể của con người . Tới cuối thời kỳ
đồ đá mới và đầu thời kỳ đồ đồng, tuy trình độ còn thấp nhưng người xưa đã biết
sản xuất lương thực, thực phẩm bằng cách trồng trọt và chăn ni. Với những nơng
sản làm ra từ từ lao động sáng tạo của con người, sản xuất nơng nghiệp thế giới và
phát triển.
Như vậy lương thực chính là những sản phẩm đầu tiên của con nguời làm ra để
ni sóng họ. Từ thửa sơ khai ấy, sản phẩm nơng nghiệp tuy mới chỉ là những sản
phẩm thơ, số lượng còn ít, chủng loại nghèo nhưng đó là những bước ngoặt lịch sử
của xã hội lồi người, chấm dứt thời kỳ mơng muội và mở ra nền văm minh mới
Nơng nghiệp theo nghĩa hẹp là sự hợp thành của trồng trọt và chăn ni, còn
theo nghĩa rộng, bao gồm cả lâm nghiệp và ngư nghiệp. nhưng dù theo nghĩa nào,
thì nơng nghiệp vẫn gắn liền với trồng trọt để đáp ứng trước hết hết nhu cầu lương
thực của con người. Lương thực đóng vai trò là sản phẩm trụ cột của nơng nghiệp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
Cng do vy, sn xut lng thc núi riờng v nụng nghipnúi chung l ngnh
kinh t xut hin sm nht trờn th gii v úng vai trũ quyt nh cho s phỏt trin
ca xó hi loi ngi. Ngy nay, do s phỏt trin nh v bóo ca khoa hc - cụng
ngh, bit bao ngnh ngh mi liờn tip ra i nh cụng nghip in t, tin hc..

s kinh t - xó hi n nh, cung cp ngun vn v nhõn lc quan trng cho quỏ
trỡnh cụng nghip hoỏ.
Th hai, lỳa go cũn liờn quan n ngun thu ngoi t ca nhiu nc xut khu,
trc ht l Thỏi Lan. Cú nhng nm ( thp k 60), thu t xut khu go ca Thỏi
Lan chim ti 40 - 50% tng kim nghch xut khu. Trong thp k 90, kim nghch
xut khu ca Thỏi Lan trung bỡnh hng nm thng t 1.5 - 1.8 t USD.
II. TèNH HèNH SN XUT V TIấU TH LA GO TRấN TH GII
2.1. Tỡnh hỡnh sn xut lỳa
Trong sn xut lng thc - thc phm trờn th gii thỡ sn xut lỳa go úng
vai trũ quan trng, lỳa go l mt hng lng thc ng hng th hai trờn th gii
ch sau lỳa mỡ.
Thi k phỏt trin nht ca sn sut lỳa go l t nhng nm 1960 n nay, theo
FAO nm 1960 din tớch gieo trng lỳa l:117.5 triu ha, sn lng: 258.5 triu
tn/nm v nng sut:2.2tn/ha/v. n nm 1997, sn lng lỳa t k lc : 570.7
triu tn, sau 37 nm sn lng lỳa tng gp 2,21 ln.
ỏnh giỏ din bin sn sut lỳa 16 nm(1984-2000) ca FAO cho thy :
- Din tớch gieo trng tng t 144.82 triu ha lờn 146.45 triu ha, tc tng bỡnh
quõn hng nm l: 0.3%
- Nng sut lỳa cng tng t 3.22 tn/ha lờn 4 tn/ha, tc tng bỡnh quõn
1.5% nm (Vit Nam l: 3%nm)
- Sn lng lỳa tng t 466.38 triu tn/nm lờn 580 triu tn/nm, tc tng
bỡnh quõn l:1.6% nm. Sn lng lỳa tng ch yu l do thõm canh tng nng sut
thụng qua vic s dng cỏc ging lỳa cú nng sut cao kt hp vi tin b k thut
mi (phõn bún, ti tiờu..).
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
6
Lỳa c sn xut ch yu khu vc chõu - Thỏi Bỡnh Dng, sn lng lỳa
khu vc ny chin ti 90.8% tng sn lng lỳa ton th gii . Trong ú cỏc nc
cú din tớch gieo trng lỳa ln l n : 42.034 triu ha, Trung Quc : 30.375 triu
ha, Indonesia: 10,646 triu ha, Bangladesh: 9,85 triu ha, Thỏi Lan: 8,4 triu

FAO ta cú c tỡnh hỡnh xut khu go ca cỏc nc nh sau:

Bng 1:Tỡnh hỡnh xut khu go trờn th gii t 1996-1998
Sn lng(Tn) Giỏ tr(1000 ụ La)
Nm1996 Nm1997 Nm1998 Nm1996 Nm1997 Nm1998
Th Gii 20352880 2086130 28605410 76053790 79182560 99333380
Trong ú
M 2640360 2296000 3112690 10310430 9324320 12083680
Trung Quc 356850 1009920 3791610 1370470 2778930 9375300
n 2511970 2133550 4800000 8882600 10001700 14590000
Pakistan 1600520 1767210 1971600 5142310 4797770 5676840
Thỏi Lan 5454350 5567180 6356000 19999220 21572790 25000000
Vit Nam 3500000 3574800 3800000 7500000 8708920 10239970

Giỏ go trờn th trng th gii cng luụn luụn bin i theo tỡnh hỡnh sn
xut, tiờu th v cỏc t bin v thiờn tai, kinh t..trờn ton cu.Giỏ go xut khu
trong thi k 1950-1992 theo giỏ trao i thc t trờn th trng tng t 136
USD/tn lờn 269USD/tn. Nu ly nm 1950 lm giỏ c nh thỡ giỏ go thi k
1950-1992 tng 0.45%/nm. n nm1996 giỏ go xut khu trờn th trng th
gii li n nh mc cao, Thỏi Lan: 333-335USD/tn, Vit Nam: 310-
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
8
315USD/năm nhưng đến năm 2001 này giá gạo lại giảm mạnh do các nước xuất
khẩu gạo chính đều được mùa. Giá gạo 5% tấm của Việt Nam là 211USD/tấn. Điều

Cho n nm 1930, nng sut lỳa vn cũn rt thp ch khong 1.3 tn thúc/ha
nhng lng thc sn xut cho dõn n. Tuy vy nụng dõn sng rt kh s.
Nhng t nm 1930, sc ộp dõn s ó tng cao. Vic m rng nhng vựng t mi
ó b hn ch, vic sn xut lng thc ngy cng cng thng. Trong khỏng chin
chng Phỏp nhiu bin phỏp ci cỏch rung t c thc hin huy ng nụng
dõn tham gia khỏng chin. Khi chin tranh kt thỳc ó chia u cỏc loi rung t
cho nụng dõn min Bc Vit Nam. Nhng thi k nụng nghip gia ỡnh ch tn
ti rt ngn. T nhng nm 50, Vit Nam ó ỏp dng mt h thng da vo s hu
cụng cng: k hoch tp trung c nh nc bao cp mnh , phõn phi ng u
cú chỳ ý ti li ớch vt cht, nụng nghip tp th. Cỏc yu t ca th trng nh tin
t, hng hoỏ, lói, lng..dựng o hiu qu ca cỏc hot ng kinh t ch khụng
cú ý ngha thc t. H thng kinh t ny ó to ra mt s tng trng nhng ó bc
l nhc im trong vic s dng cỏc ngun nhõn lc, ti nguyờn t nhiờn v ti
chớnh. Do cú chin tranh trong nhng nm ú nờn nhng nhc im ny ó b che
lp, nhng khi chin tranh kt thỳc chỳng ó biu hin rừ rng. Vic m rng h
thng ny mim Nam ó to ra mt thi k khng hong vo cui nhng nm 70.
Vo cui nhng nm 1970 ó bt u cú nhng ý v ci cỏch tng hiu
qu ca sn xut nh tt c cỏc nc xó hi ch ngha. Trng tõm c t vo
vic t chc o to b tỳc nõng cao kh nng qun lý kinh t cho cỏn b *vien
chc. Vo cui nhng nm 70 h thng ny c coi l quan liờu, bao cp v ngi
ta ó cú ý ci cỏch nú bng cỏch da vo sỏng kin t c s, bng vic ci tin
h thng k hoch t c s v bng vic ỏp dng ch khoỏn vi nụng dõn trong
nụng nghip. Vic t do hoỏ bt u vo nhng nm 80 v ó kộo theo nhng ci
cỏch m ra tt c cỏc lnh vc ca t nc. Trong nụng nghip, vic ci tin ó
m ra sm hn vỡ ú khu vc cụng cng rt nh v ó quay tr li nn nụng
nghip gia ỡnh. Vo cui nhng nm 70 nhiu hp tỏc xó ó bớ mt thc hin ch
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
10
khoỏn. Nm 1981 ch th 100 ó hp phỏp hoỏ s sỏng to ny ca nụng dõn.
Thng li do ỏp dng ch th 100 ó khin cho nụng dõn tng sc ộp c t do

2000 88409 444139 19.91 34215.00 48932.00 69.92

ỏnh giỏ c ton b hot ng ca sn xut nụng nghip l mt vn rt
rng ln v phc tp vỡ vy m trong chuyờn ny em ch ỏnh giỏ v tỡnh hỡnh
sn sut lỳa go giai on 1989 n nay. Ch yu tp trung ỏnh giỏ, phõn tớch v
d bỏo vic sn xut lỳa go theo tng vựng (c bn l BSH v BSCL), phn
xut khu ỏnh giỏ cho ton quc. T ỏnh giỏ ú ta s rỳt ra mt s kt lun ng
thi nờu mt s gii phỏp cho vic sn lỳa -ga nc ta cho giai on ti.
II. SN XUT LA GO VIT NAM GIAI ON 1989 - 2000

thy c y hn tỡnh hỡnh sn xut lỳa go ca Vit Nam, chỳng ta hóy
nhỡn vo bng di õy, nú s khc ho nhng nột tng th v sn sut lỳa ca c
nc t nm 1989 n nay:

Bng 2: Tỡnh hỡnh sn xut lỳa ca c nc t nm 1989 - 2000
Nm Lng thc
(nghỡntn)
Lngthc
(nghỡntn)
Tc
tng(%)
SL thúc
(nghỡntn)
Tc tng
(%)
Go bq
(kg/ngi)

xuất dẫn đến người nông dân mở rộng diện tích trồng lúa làm sản lượng tăng hay là
do năng suất tăng làm sản lượng tăng, để trả lời câu hỏi này ta ước lượng mô hình
sau: với 4 biến là :sản lượng, diện tích lúa, năng suất, diện tích đất canh tác
Dependent Variable SANLUONG
Method: Least Squares
Date: 01/14/02 Time: 00:25
Sample: 1 14
Included observations: 14
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
DTCANHTAC -2.999212 2.567797 -1.168010 0.2699
DTLUA 3.742833 0.628638 5.953877 0.0001
NANGSUAT 521.3960 94.66091 5.508039 0.0003
C -11657.71 10605.41 -1.099222 0.2974
R-squared 0.997633 Mean dependent var 23562.84
Adjusted R-squared 0.996923 S.D. dependent var 5358.574
S.E. of regression 297.2275 Akaike info criterion 14.46183
Sum squared resid 883442.0 Schwarz criterion 14.64442
Log likelihood -97.23280 F-statistic 1405.120
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
13
Durbin-Watson stat 1.852036 Prob(F-statistic) 0.000000

* Lưu ý: diện tích đất canh tác ở đây là quỹ đất đai dành cho trồng lúa khác với
diện tích lúa. Diện tích này khơng tích bằng tổng diện tích của các vụ lúa trồng
trong một năm như diện tích lúa, vì vậy mà diện tích này giảm nhưng diện tích lúa
vẫn có thể tăng do thân canh tăng vụ.
Để xem mơ hình có sai sót gì khơng ta xem nó có xảy ra trường hợp đa cộng

DTCANHTAC -23288.36 150014.1 -0.155241 0.8842
DTCANHTAC^2 3.183105 18.68759 0.170333 0.8730
DTCANHTAC*DTLUA 3.918477 9.640931 0.406442 0.7052
DTCANHTAC*NANGSUAT -566.1622 1748.772 -0.323748 0.7623
DTLUA -14596.34 41061.42 -0.355476 0.7402
DTLUA^2 0.052439 1.257979 0.041685 0.9687
DTLUA*NANGSUAT 98.72375 241.6203 0.408591 0.7038
NANGSUAT 2024240. 6677700. 0.303134 0.7769
NANGSUAT^2 -16912.30 39999.56 -0.422812 0.6942
R-squared 0.704192 Mean dependent var 63103.00
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
Adjusted R-squared 0.038622 S.D. dependent var 66109.96
S.E. of regression 64820.72 Akaike info criterion 25.17245
Sum squared resid 1.68E+10 Schwarz criterion 25.62892
Log likelihood -166.2071 F-statistic 1.058029
Durbin-Watson stat 2.363951 Prob(F-statistic) 0.518965
Dựa vào mô hình có n=14. R=0.704, nR
2
=6.94 giá trị *
2

0.05
(9)=18.3 như
vậy trong mô hình này phương sai của sai số không thay đổi.
Ta có mô hình hồi qui phụ , hồi qui biến DTCANHTAC với biến DTLUA và
biến NANGSUAT như sau: Dependent Variable: DTCANHTAC
0
1
2
3
4
5
-400 -300 -200 -100 0 100 200 300 400 500
Series: Residuals
Sample 1 14
Observations 14
Mean 9.09E-13
Median -98.12757
Max imum 450.7177
Minimum -383.1729
Std. Dev. 260.6858
Skewnes s 0.527680
Kurtos is 2.019176
Jarque-Bera 1.210885
Probability 0.545833
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
15 Nhìn vào lược đồ ta có JB=1.21, P-value=0.54 nếu như ta lấy mức tin cậy là 5%
thì chấp nhận giả thiết U phân phối chuẩn.
Dựa vào những kiểm định trên thì ta thấy tất cả các giả thiết của OLS đều
được thoả mãn. Như vậy mô hình này có thể chấp nhận được. Nhưng mà đây là
những số liệu được lấy theo chuỗi thời gian, trong đó thì năng suất và diện tích

tốt cơng tác thuỷ lợi đã có thể trồng 2 vụ một năm thậm chí là 3 vụ. Điều này làm
cho diện tích lúa trong những năm qua tăng liên tục mặc dù quỹ đất đai dành để
trồng lúa giảm. Xu hướng tăng diện tích lúa cũng diễn ra liên tục và đều đặn. Từ
năm 1989-1996 diện tích lúa tăng từ 5.9 triệu ha lên 7.02 triệu ha tăng 20%.
Năm1991, diện tích đạt mức tăng lớn nhất trên 4.6%, tương ứng là 275000 ha. Trên
thực tế, diện tích lúa tăng chủ yếu dựa vào hướng thâm canh tăng vụ đặc biệt là vụ
hè thu, diện tích lúa trong thời kỳ 1989-2000 đã từ mức 5.8 triệu ha lên gần 7.7
triệu ha, tăng gần 30% trung bình mỗi năm tăng 2.6%. Trong xu hướng đó, diện
tích hè thu tăng mạnh nhất, vụ đơng xn thứ hai còn diện tích lúa mùa lại có xu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status