Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Đối với bất cứ một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì mục
tiêu lớn nhất mà họ đặt ra là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt đợc mục tiêu đó doanh
nghiệp cần phải nỗ lực cố gắng không ngừng từ việc cải tiến mẫu mã, giảm thiểu chi
phí, nâng cao chất lợng sản phẩm đến việc tổ chức tốt công tác bán hàng. Có nh vậy,
doanh nghiệp mới có khả năng tăng doanh thu, mở rộng thị trờng tiêu thụ, thúc đẩy
quá trình sản xuất đợc liên tục và thực hiện tái sản xuất.
Một trong những cơ sở để đánh giá khả năng trình độ tổ chức quản lý và hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả bán hàng. Việc xác định đúng
đắn chỉ tiêu này sẽ giúp doanh nghiệp nhìn nhận đợc hớng đi hợp lý trong thời gian
tiếp theo. Nắm rõ đợc tầm quan trọng của công tác bán hàng và kết quả bán hàng, kế
toán có nhiệm vụ phải phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin có liên
quan. Từ đó giúp nhà quản lý có thể đa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn.
Qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Gạch ốp lát Thái Bình, em đã đi
sâu tìm hiểu thực tế đồng thời kết hợp với những kiến thức đã đợc học tập, nghiên
cứu tại trờng, và sự giúp đỡ tận tình của ThS. Nguyễn Đăng Huy, cùng với các cô
chú, anh chị trong công ty em đã quyết định chọn đề tài: Tổ chức kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty cổ phần Gạch ốp lát Thái Bình
cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Nội dung của luận văn gồm có 3 phần:
Phân I: Lý luận chung về kế toán về kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất.
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty Cổ phần gạch ốp lát Thái Bình.
Phần 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần gạch ốp lát Thái Bình.
SV: Nguyễn Thị Hạnh MSV: 04A08995N Lớp 952
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng I: Lý luận chung về kế toán bán hàng
và xác định kết qủa bán hàng trong doanh nghiệp
phù hợp và có các chính sách sau bán hàng nhằm không ngừng tăng doanh thu, giảm
chi phí của các hoạt động.
+ Quản lý chặt chẽ các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các
chi phí hoạt động khác nhằm tối đa hoá lợi nhuận.
3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng
Để đáp ứng các yêu cầu về quản lý thành phẩm, hàng hoá, bán hàng xác định
kết quả và phân phối kết quả của các hoạt động. Kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm
vụ sau đây:
- Phản ánh và ghi chép đẩy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hình có và sự
biến động của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lợng, chất lợng, chủng
loại và giá trị.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các
khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng
thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình
hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc về tình hình phân phối kết quả các hoạt động.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và
định kỳ phân tích các hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định
và phân phối kết quả.
ii. Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
1. Một số khái niệm liên quan tới kế toán quá trình bán hàng
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất. Để thực hiện
giá trị sản phẩm, hàng hoá lao vụ, dịch vụ, doanh nghiệp phải chuyển giao hàng hoá sản
phẩm, hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, đợc khách hàng trả tiền hoặc chấp
nhận thanh toán, quá trình này đợc gọi là tiêu thụ.
SV: Nguyễn Thị Hạnh - 2 - MSV: 04A08995N Lớp 952
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các nghiệp vụ cần đợc hạch toán ở giai đoạn này là xuất thành phẩm để bán
và thanh toán với ngời mua, tính chính xác các khoản doanh thu bán hàng, trừ các
khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại; các khoản thuế
thỏa thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam
kết mua, bán hàng.
Chiết khấu thanh toán là số tiền mà ngời bán giảm trừ cho ngời mua do ngời
mua thanh toán tiền hàng trớc thời hạn theo hợp đồng tính trên tổng số tiền hàng mà
họ phải thanh toán.
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ
xuất bán trong kỳ. Giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xởng thực tế của sản
phẩm xuất bán hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp; hoặc đối với hàng
hóa là giá mua thực tế cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng đã bán.
Lợi nhuận gộp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán.
Chi phí bán hàng là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu
thụ thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp nh tiền lơng cho nhân
viên bán hàng, chi phí vận chuyển hàng tiêu thụ, chi tiếp thị, quảng cáo
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên
quan đến việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác có liên
quan đến các hoạt động của doanh nghiệp.
Kết quả bán hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
2. Các phơng thức bán hàng trong doanh nghiệp
Bán hàng là một quá trình trao đổi hàng hoá tiền tệ trong đó doanh nghiệp
trao hàng cho ngời mua và ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho doanh
nghiệp. Bán hàng là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh và
mở ra một chu kỳ sản xuất kinh doanh mới. Để nâng cao hiệu quả của quá trình
này, doanh nghiệp cần phải áp dụng các phơng thức bán hàng phù hợp.
SV: Nguyễn Thị Hạnh - 4 - MSV: 04A08995N Lớp 952
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.1. Nếu đứng ở góc độ chuyển giao thành phẩm cho khách hàng thì quá trình
bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất có thể chia thành hai phơng thức bán hàng
sau:
-Phơng thức bán hàng trực tiếp: theo phơng thức này, thành phẩm đợc giao
loại hình doanh nghiệp, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho tàng
của doanh nghiệp và việc đăng ký phơng pháp tính giá thực tế của hàng xuất kho
trong doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặc
thành phẩm hoàn thành không nhập kho đa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực
tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm hoàn
thành.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam về hàng tồn kho (chuẩn mực số 02), giá
vốn của hàng xuất kho đợc xác đinh theo một trong các phơng pháp sau:
*Phơng pháp giá thực tế đích danh
Theo phơng pháp này, hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá nhập
kho của lô hàng đó để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho.
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với doanh nghiệp có chủng loại hàng hoá,
thành phẩm ít và nhận diện đợc từng lô hàng.
* Phơng pháp bình quân gia quyền
Theo phơng pháp này, trị giá của từng loại hàng tồn kho đợc tính căn cứ vào
số lợng thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức:
Trị giá vốn thực tế
hàng xuất kho
=
Đơn giá bình
quân gia quyền
x
Số lợng hàng
xuất kho
Trong đó, đơn giá bình quân có thể tính theo một trong hai phơng pháp sau:
* Phơng pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ:
Đơn giá thực tế
bình quân
=
Phơng pháp này cho phép tính giá xuất kho của hàng hóa một cách kịp thời
nhng khối lợng công việc tính toán nhiều và phải tiến hành tính giá cho từng loại mặt
hàng. Phơng pháp này chỉ sử dụng ở những doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hóa
và số lần nhập của mỗi loại không nhiều.
* Phơng pháp nhập trớc xuất trớc:
Phơng pháp này đợc áp dụng dựa trên giả định là hàng nào nhập trớc sẽ xuất
trớc và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính
theo đơn giá của những lần nhập sau cùng.
* Phơng pháp nhập sau xuất trớc:
Phơng pháp này đợc áp dụng dựa trên giả định là hàng nào nhập sau đợc xuất
trớc, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo
đơn giá của những lần nhập đầu tiên.
3.2. Trị giá vốn hàng đã bán
Sau khi tính đợc trị giá vốn hàng xuất bán, kế toán tiến hành phân bổ chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ ngắn, các doanh nghiệp thơng
mại mà dự trữ hàng hóa giữa các kỳ không có biến động lớn thì chi phí bán hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ đợc phân bổ cho toán bộ số hàng đã
bán.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ dài, doanh nghiệp thơng mại dự
trữ hàng hóa lớn, doanh thu không ổn định thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý
SV: Nguyễn Thị Hạnh - 7 - MSV: 04A08995N Lớp 952
CPBH (CPQLDN) phân
bổ cho số hàng đã bán
=
CPBH (CPQLDN)
của hàng tồn đầu kỳ
+
CPBH (CPQLDN)
phát sinh trong kỳ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4.2. Trình tự hạch toán bán hàng
Trong doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên (tính thuế GTGT bằng phơng pháp khấu trừ)
Trình tự hạch toán bán hàng theo các phơng thức trực tiếp đợc khái quát trên
sơ đồ sau: (Phụ lục 1)
Đối với hình thức bán hàng trả góp (phụ lục 2)
Đối với hình thức bán hàng đại lý:
Tại đơn vị giao đại lý kế toán hạch toán nh sau: (Phụ lục 3)
Tại đơn vị nhận bán hàng đại lý kế toán còn sử dụng TK 003- Nhận Đại lý,
ký gửi. Trình tự kế toán bán hàng tại đơn vị nhận đại lý đợc khái quát trên sơ đồ sau:
(Phụ lục 4)
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, kế toán hạch
toán tơng tự nh tại đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ chỉ khác là doanh
thu bán hàng là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp.
Thuế GTGT
phải nộp
=
Giá trị gia tăng
của hàng hóa dịch vụ
x
Thuế suất
thuế GTGT
Trong đó:
GTGT của hàng
hoá dịch vụ
=
Giá thanh toán của hàng
hoá dịch vụ bán ra
x
+ TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng + TK 6418: Chi phí bằng tiền khác
+ TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
- Trình tự hạch toán: (Phụ lục 6)
2. Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động
quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh
nghiệp.
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp
chia ra các khoản chi phí sau: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi
phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, lệ phí, chi phí dự phòng, chi
phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác:
SV: Nguyễn Thị Hạnh - 10 - MSV: 04A08995N Lớp 952
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Tài khoản sử dụng
TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp. Tài khoản này cuối kỳ không có số
d và đợc chi tiết rhành 8 tài khoản cấp hai:
+ TK6421: Chi phí nhân viên quản lý + TK 6425: Thuế, phí, lệ phí
+ TK6422: Chi phí vật liệu quản lý + TK 6426: Chi phí dự phòng
+ TK6423: Chi phí đồ dùng văn phòng + TK6427:Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK6424: Chi phí khấu hao TSCĐ + TK6428- Chi phí bằng tiền khác
-Trình tự hạch toán: (Phụ lục 7)
3. Kế toán xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng là kết quả tiêu thụ sản phẩm, kinh doanh mua bán vật t,
hàng hoá, cung cấp thực hiện lao vụ, dịch vụ. Đây là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng
đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, đánh giá khả
năng, trình độ quản lý của các nhà quản trị doanh nghiệp và là cơ sở để xác định
nghĩa vụ phải thực hiện với nhà nớc. Để phù hợp và thuận tiện cho việc tổng hợp số
liệu lập các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thì kết quả bán hàng
đợc xác định theo trình tự sau:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng Các khoản giảm trừ doanh thu.
trên các sổ, báo cáo kế toán để có thể đa ra quyết định phù hợp. Tuy nhiên, dù cho
doanh nghiệp áp dụng kế toán thủ công hay kế toán trên máy, việc tổ chức công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phải đảm bảo phù hợp với chế độ, thể
lệ quản lý kinh tế tài chính nói chung và các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán
hiện hành nói riêng.
* Chứng từ sử dụng:
Chứng từ kế toán đợc sử dụng để kế toán doanh thu và các khoản giảm giá
trị doanh thu bao gồm:
- Hoá đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT)
- Hoá đơn bán hàng (Mẫu 02-GTKT)
- Bản thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 14-BH)
- Thẻ quầy hàng (Mẫu 15-BH)
- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷ
nhiệm thu, Giấy báo có ngân hàng, bản sao kê của ngân hàng)
- Tờ khai thuế GTGT (mẫu 07A/GTGT)
SV: Nguyễn Thị Hạnh - 12 - MSV: 04A08995N Lớp 952
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Chứng từ kế toán liên quan khác nh phiếu nhập kho hàng trả lại
Căn cứ vào các chứng từ gốc có liên quan, kế toán tiến hành nhập liệu vào
máy. Thông thờng, phần mềm kế toán thiết kế các chứng từ sau để phản ánh doanh
thu bán hàng:
- Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho
- Phiếu thu tiền mặt
- Giấy báo có của ngân hàng.
*Tài khoản sử dụng: Kế toán máy cũng sử dụng các tài khoản 511, 512, 521,
531, 532, 632, 641, 642, 911 nh đã đợc trình bày ở trên. Khi đa chơng trình kế
toán máy vào sử dụng, ngời dùng phải tiến hành mã hóa các tài khoản.
Cuối tháng, theo phần mềm kế toán đã cài đặt, khi có lệnh, chơng trình sẽ tự
động chạy và cho phép kết xuất in ra các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
phục vụ cho yêu cầu quản lý thông tin của doanh nghiệp.
ốp lát Thái Bình thành Công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình.
Giấy phép kinh doanh số 0803000177 do Sở kế hoạch đầu t Thái Bình cấp
ngày 23 tháng 2 năm 2005.
Vốn điều lệ: 10.000.000.000 VNĐ (Mời tỷ đồng Việt Nam), vốn
nhà nớc chiếm 51%, 49% là vốn của các cổ đông.
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình
Tên giao dịch: Thai Binh Ceramic Tiles Joint stock company.
Trụ sở: Xã Đông Lâm, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
Tel: 036.823.682 Fax: 036.823.695
Email:
Website: http://www. ceramiclonghau.com.vn
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình huy động, sử dụng, bảo toàn và phát
triển vốn có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh các loại gạch men ốp lát cao cấp.
Tận dụng năng lực thiết bị hiện có, ứng dụng khoa học công nghệ mới, đổi
mới công nghệ, bồi dỡng, nâng cao trình độ tổ chức, quản lý, cải tiến thiết bị, tăng
SV: Nguyễn Thị Hạnh - 14 - MSV: 04A08995N Lớp 952
Website: Email : Tel : 0918.775.368
năng suất lao động, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, động lực. Nâng cao chất lợng, hạ
giá thành, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.
Bồi dỡng, đào tạo đội ngũ CBCNV-LĐ không ngừng nâng cao tay nghề bậc
thợ, chuyên môn nghiệp vụ, trình độ chính trị, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh và mở rộng sản xuất.
Thực hiện quy chế dân chủ và chế độ làm theo năng lực, hởng theo kết quả,
hiệu quả sản xuất kinh doanh, phấn đấu đảm bảo hài hoà lợi ích của nhà nớc, doanh
nghiệp, nhà đầu t và ngời lao động trong doanh nghiệp.
Hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện theo hành lang của pháp luật quy
định, đấu tranh chống mọi biểu hiện tham nhũng lãng phí và vi phạm pháp luật.
Công ty chịu trách nhiệm đóng thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có)
đông...
Các phòng ban chức năng của công ty không trực tiếp quản lý nhng có trách
nhiệm theo dõi, hớng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, tiến độ sản
xuất, các quy trình kỹ thuật, các định mức kinh tế.
4. Tổ chức kế toán tại công ty gạch ốp lát TháI Bình
4.1. Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, địa bàn hoạt động và quy
mô sản xuất, công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình tổ chức bộ máy kế toán theo hình
thức tập trung, công ty có một phòng kế toán đóng tại trụ sở chính.
Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm kế toán BRAVO, áp dụng hình thức
kế toán chứng từ ghi sổ, kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Niên độ kế toán công ty áp dụng từ ngày 1/1 đến ngày 31/12, kỳ kế toán đợc tính theo
quý. Chế độ kế toán công ty áp dụng theo QĐ 15 /2006/QĐ - BTC của Bộ Tài Chính
ngày 20/3/2006.
Phòng kế toán có chức năng thu nhận và xử lý thông tin, cung cấp thông tin
kinh tế tài chính phục vụ cho công tác quản lý qua đó kiểm tra tình hình thực hiện
kế hoạch sản xuất kinh doanh, thúc đẩy thực hiện tốt chế độ hạch toán kế toán, nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Phụ lục 12)
- Kế toán trởng: Tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán của công ty. Kế
toán trởng là trợ thủ cho Tổng Giám đốc trong kinh doanh, chịu trách nhiệm trớc
SV: Nguyễn Thị Hạnh - 16 - MSV: 04A08995N Lớp 952
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Giám đốc và pháp luật về mọi mặt của công tác kế toán ở công ty.
- Bộ phận kế toán tổng hợp: tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm,lên các
báo cáo kế toán định kỳ, ngoài ra còn kiểm kê tính toán tài sản cố định và tiền lơng.
- Bộ phận kế toán thanh toán công nợ, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Lập các
phiếu thu, phiếu chi, bảng kê các khoản thanh toán.
- Bộ phận kế toán vật t: theo dõi phản ánh về số hiện có, tình hình nhập xuất
vật t.
%
%
96
96
93,40
91,69
97,30
95,51
5 Sản lợng tiêu thụ 2145000 2484935 115,85 110,34
6 Doanh thu (cha VAT) Trđ 94874,96 110846,76 116,83 102,40
7 Lợi nhuận sau thuế Trđ 2135,66 3755,93 175,87 161,83
8 Nộp NS Trđ 5000,00 6085,52 121,71 107,28
9 Tổng số LĐ Trđ 334 341
10 TN bình quân đ/ng/t 1600000 1600000 1500000
SV: Nguyễn Thị Hạnh - 17 - MSV: 04A08995N Lớp 952
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Qua số liệu bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2007 ta
thấy rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2007 đã có hiệu quả và đạt
đợc những kết quả đáng khích lệ so với năm 2006.
Với mục đích duy trì mức sản xuất ổn định và mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh, nâng cao chất lợng sản phẩm nên công ty đã đầu t nâng cấp một số hạng mục
công trình xây dựng và thiết bị do vậy sản lợng sản xuất của công ty năm 2007 là
2245904 m2 đã tăng 3,34% so với năm 2006, sản lợng tiêu thụ cũng tăng 5,51% so với
cùng kỳ năm 2006. Có đợc kết quả này đã làm doanh thu thuần của công ty tăng
lên đáng kể với 110846,76 trđ năm 2007 tăng 14,43% so với năm 2006.
Công ty hàng năm hoàn thành nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc, ta có thể thấy
trong báo cáo, công ty đã nộp vào NSNN 6085,52 trđ năm 2007 tăng 13,43% so với
năm 2006.
Với những kết quả đạt đợc lơng bình quân ngời lao động cũng đợc cải thiện từ
1.500.000đ tăng lên 1.600.000. Đây là yếu tố quan trọng góp phần động viên tinh thần
cao chất lợng để giữ vững và phát triển thơng hiệu.
- Tiếp tục đầu t nâng cấp một số hạng mục công trình xây dựng và thiết bị để
duy trì sản xuất ổn định và nâng cao chất lợng sản phẩm.
- Tiếp tục hoàn thiện và duy trì hệ thống định mức vật t nguyên liệu, có biện
pháp khoán hợp lý để ngời lao động quan tâm hơn nữa việc tiết kiệm vật t.
- Tích cực hơn nữa việc tìm kiếm các nguồn vật t nguyên liệu mới đảm bảo
chất lợng, giá cả hợp lý để hạ giá thành sản phẩm.
- Xây dựng kế hoạch và cơ cấu sản xuât hợp lý phù hợp với yêu cầu của thị tr-
ờng từng vùng, từng thời kỳ. Có biện pháp cụ thể củng cố thị trờng trong nớc, tích
cực tìm kiếm thị trờng xuất khẩu.
ii. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
tại công ty cổ phần gạch ốp lát thái bình
1. Phơng thức bán hàng
- Hiện nay sản phẩm của công ty đợc phân phối và tiêu thụ dới bốn hình
thức bán hàng chủ yếu sau:
+ Bán hàng trực tiếp: Theo phơng thức này, thành phẩm đợc trao đổi
trực tiếp đến tay ngời mua (xuất thành phẩm bán thẳng cho ngời mua). Công ty sẽ
SV: Nguyễn Thị Hạnh - 19 - MSV: 04A08995N Lớp 952
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tiến hành lập hoá đơn GTGT và giao hàng. Hình thức thanh toán sẽ đợc thoả thuận
giữa công ty và khách hàng, có thể trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng (sec), ứng
trớc hay một số khách hàng có quan hệ lâu dài có thể thanh toán theo phơng thức trả
chậm.
+ Bán hàng theo hệ thống đại lý: Theo phơng thức này, định kỳ doanh
nghiệp sẽ gửi hàng cho các đại lý theo những thoả thuận trong hợp đồng. Khi xuất
kho hàng hoá - thành phẩm giao cho đại lý thì số hàng hoá - thành phẩm đó vẫn
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Đến khi khách hàng thanh toán hoặc chấp
nhận thanh toán kế toán mới ghi nhận doanh thu
+ Bán hàng qua hợp đồng bán lẻ: Theo phơng thức này khi khách hàng
có nhu cầu mua hàng, phòng kinh doanh sẽ viết đơn đặt mua hàng và ghi vào nhật ký
51.463.500đ
- Ngày 10/3/2008, doanh nghiệp xuất kho bán sản phẩm gạch lát cho công ty
xây dựng số 1, theo hợp đồng số 37502, trị giá lô hàng là: 77.658.000đ. Khách hàng
cha thanh toán tiền. Biết giá vốn của lô hàng: 70.108.500đ
- Ngày 12/3/2008 xuất bán gạch ốp cho công ty TNHH Phúc Anh theo hoá
đơn GTGT số 0087940 , trị giá của lô hàng là: 175.867.400đ. Biết giá vốn của lô
hàng là: 163.310.000đ. Lô hàng này đang đi trên đờng.
+) Công ty xây dựng Hoàng Thắng
Tính đợc giá hàng hoá xuất kho trong tháng, kế toán định khoản theo bút toán:
Nợ TK 632 : 51.463.500đ
Có TK 155 : 51.463.500đ
Lên từng phiếu xuất kho (Phụ lục 15) rồi tiến hành lập hoá đơn GTGT (Phụ lục
16). Để theo dõi số lợng hàng tồn kho cuối tháng kế toán ghi vào thẻ kho (Phụ lục
17)
Nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập quỹ và căn cứ để thủ quỹ
thu tiền, ghi sổ quỹ , kế toán ghi sổ các khoản liên quan. Mọi khoản tiền Việt Nam,
ngoại tệ nhập quỹ đều phải có Phiếu thu.
Sau khi kế toán lập hoán đơn bán hàng, số tiền đã nhận của công ty Hoàng
Thắng đợc định khoản theo bút toán:
Nợ TK 111(1) : 58.836.250đ
Có TK 131(HT) : 58.836.250đ
SV: Nguyễn Thị Hạnh - 21 - MSV: 04A08995N Lớp 952
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Rồi ghi phiếu thu (Phụ lục 18).
Căn cứ vào Hoá đơn GTGT và phiếu thu kế toán lập định khoản:
Nợ TK 131 : 58.836.250đ
Có TK 511 : 53.487.500đ
Có TK 333(1) : 5.348.750đ
Tơng tự trong tháng 3/2008 có các nghiệp vụ phát sinh:
+) Cty xây dựng số 1:
thanh toán.
4.1. Chứng từ sử dụng
Các chứng từ gốc chủ yếu đợc sử dụng trong kế toán doanh thu bán hàng:
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Phiếu thu: đợc lập khi khách hàng thanh toán bằng tiền mặt. Phiếu thu đợc lập
làm 2 liên, 1 liên giao cho khách hàng, 1 liên lu tại phòng kế toán tài vụ.
- Giấy báo có của ngân hàng: khi ngời mua chuyển tiền qua tài khoản tiền gửi của
ngân hàng, công ty sẽ nhận đợc giấy báo có của ngân hàng.
4.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ công ty cổ phần gạch ốp
lát Thái Bình sử dụng các tài khoản sau:
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK512: Doanh thu nội bộ
Ngoài ra còn sử dụng:
TK 131: Phải thu khách hàng
TK 33311: Thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp
Căn cứ vào nội dung ghi trong hoá đơn giá trị gia tăng kế toán tiến hành nhập số
liệu vào máy theo đúng quy trình của phần mềm kế toán Bravo.
SV: Nguyễn Thị Hạnh - 23 - MSV: 04A08995N Lớp 952
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sau khi nhập các thông tin liên quan, kế toán kích vào nút Lu để tiến hành lu
chứng từ. Máy sẽ tự động xử lý và phản ánh số liệu vào các sổ liên quan theo định khoản
sau:
- Đối với doanh thu bán hàng:
Nợ TK 131 Phải thu của khách hàng
Có TK 5111, 5112 Doanh thu bán thành phẩm- hàng hoá.
Có TK 333(1)
- Đối với doanh thu bán hàng nội bộ:
Nợ TK 6418 Chi phí bán hàng bằng tiền khác
Có TK 5121,5122- Doanh thu nội bộ bán thành phẩm-hàng hoá.